1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề kiểm tra học kỳ I - năm học: 2014 – 2015 môn thi: Công nghệ - Lớp 7 thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 138,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Giới thiệu bài: 1’ b Các hoạt động TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 5’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện Mục tiêu : Kể theo gợi ý: Caùch tieán haønh - Chia nhoùm - moãi nhoùm[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

Tuần : 32 Tiết : 1 -2

Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

-Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu

-Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn

-Kiến thức : Hiểu nghĩa từ ngữ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước VN là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : -Tranh minh hoạ trong SGK

Học sinh ; Xem trước bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’ Cây hoa bên Lăng Bác

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em 1 đoạn và trả lời câu hỏi

+ Anh Nha được giao nhiệm vụ gì?

+ Vì sao anh Nha hỏi giấy tờ của Bác?

-Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a) *Giới thiệu bài: 1’

b)Các hoạt động

30’ ** Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc

*Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội

dung mỗi đoạn

Cách tiến hành

1) Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

2) Luyện phát âm và kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau từng câu (2 lượt)

-Hướng dẫn luỵên đọc từ khó: mênh mông, biển,

vắng tanh, nhẹ nhàng, nhanh nhảu…

b) Đọc từng đoạn trước lớp

-HS đọc từng đoạn trước lớp

-Câu chuyện được chia mấy đoạn?

-Hướng dẫn HS đọc 1 số câu:

c) Thi đọc giữa các nhóm

d) Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1)

- lắng nghe

- đọc thầm

- Học sinh đọc từ khó

- từng dãy bàn nối tiếp nhau từng câu

- 5->7 em đọc -HS đọc từng doạn trước lớp

-Câu chuyện được chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xửa….hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng không có một bóng người

+ Đoạn 3: phần còn lại

-Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng/ mây đen ùn ùn kéo đến//mưa to/ gió lớn/ nước ngập mênh mông/ muôn loài chết chìm trong biển nước/…

-HS đọc tiếp nối

- Lớp và GV nhận xét

Trang 2

30’ Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài: tiết 2

*Mục tiêu: Hiểu nghĩa từ ngữ: con dúi, sáp ong,

nương, tổ tiên

Cách tiến hành

-GV cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

+ Câu 1: Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người

đi rừng bắt?

+ Con dú mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?

+ Câu 2: Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn

lụt?

+ Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như

thế nào sau nạn lụt?

-Câu 3: Chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn

lụt?

+ Những con người đó là tổ tiên của các dân tộc

nào?

-Câu 4: Hãy kể thêm 1 số dân tộc trên đất nước ta

mà em biết?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

+ Em nào có thể đặt tên khác cho câu chuyện ?

*Cho HS luyện đọc lại

-Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt -Làm theo lời khuyên của dúi: lấy khúc gỗ

to, khoét rỗng …hết hạn bảy ngày mới chui ra

-Cỏ cây vàng úa – mặt đất vắng tanh không còn một bóng người

-Người vợ sinh được quả bầu đem cất lên giàn bếp Một lần 2 vợ chồng….những con người bé nhỏ chui ra

-Khơ –mú, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-Đê, Bana, Kinh…

-Tày, Nùng, Khơme, Hoa…

-Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu – các dân tộc cũng một mẹ sinh ra

Nguồn gốc các dân tộc VN/ anh em cùng tổ tiên/…

4 Củng cố: 4’

-Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước VN?( Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.)

IV.Hoạt động nối tiếp : 1’

Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài sau

Rút kinh

nghiệm: -

-

Trang 3

Bài : LUYỆN TẬP

Tuần : 32 Tiết : 156 Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

-Củng cố nhận biết và cách sử dụng 1 số loại giấy bạc trong phạm vi 1000đ

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Học sinh Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II CHUẨN BỊ:

-GV: Các tờ giấy bạc 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ

- HS: Các thẻ từ ghi: 100đ, 200đ, 500đ, 1000đ

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

-Kiểm tra vở bài tập tiết trước của HS

- Nhận xét

3 Bài mới:

* a) Giới thiệu và ghi tựa bài bảng lớp: 1’

b) Các hoạt động

25

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện tập Mục tiêu : Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị

là đồng

- Bài 1: Yêu càu HS quan sát hình vẽ SGK

+ Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm như thế nào?

+ Vậy túi thứ nhất có bao nhiêu tiền?

- Cho HS tự làm các phần còn lại

- Bài 2: Gọi 1 em đọc đề bài và hỏi

+ Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

+ Mẹ mua hành hết bao nhiêu?

+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?

+ Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ phải

trả?

-Yêu cầu HS làm bài

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500đ, 1 tờ loại 200đ, 1 tờ loại 100đ

- Ta thực hiện phép cộng 500đ + 200đ + 100đ

- Có 800đ

- HS làm bài - HS khác theo dõi và nhận xét

- 1 em đọc đề

- 600đ rau

- 200đ

Yêu cầu tìm số tiền mẹ phải trả

- Thực hiện phép cộng 600đ + 200đ

- 1 em lên bảng làm - lớp làm vở bài tập Tóm tắt

Rau: 600đ Hành: 200đ Tất cả: ? đồng

Giải Số tiền mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng)

Trang 4

- Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập

+ Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả tiền lại?

-GV nêu đề toán: An mua rau hết 600đ, An đưa

ngưồi bán 700đ Hỏi người bán phải trả cho An

bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán rau phải trả cho An bao

nhiêu tiền, chúng ta làm phép tính gì?

Tương tự HS làm các phần còn lại.-Chữa và cho

điểm HS

-Bài 4: Gọi 1 em đọc yêu cầu

Yêu cầu HS đọc mẫu và suy nghĩ về cách làm

bài

-Nêu đề toán và hỏi

+ Tổng số tiền người mua phải trả là bao nhiêu?

+ Người đó phải trả thêm bao nhiêu tiền?

+ Người đó còn trả thêm mấy tờ giấy bạc 200đ?

+ Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng thứ hai?

-Yêu cầu HS làm tương tự các phần còn lại

ĐS: 800đ

- 1 em đọc viết số tiền trả lại vào ô trống -Trường hợp ta trả tiền thừa so với giá hàng

- Ta thực hiện phép trừ

700đ - 600đ = 100đ Người bán trả An 100đ

- Viết số thích hợp vào ô trống

- HS nghe và phân tích

- 900 đồng

- 100đ + 100đ + 500đ = 700đ

- Người đó phải trả thêm 900đ - 700đ = 200đ

- Người đó đưa thêm 1 tờ loại 200 đồng

- Điền số 1

4 Củng cố : 4’

- GV nhận xét tiết học

IV.Hoạt động nối tiếp : 1’

-Chuẩn bị bài sau " Luyện tập chung"

Rút kinh nghiệm:

-

Trang 5

-THỦ CÔNG

Bài : LÀM CON BƯỚM

Tuần 32 Tiết : 2 Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

- Biết làm con bướm bằng giấy

- Làm được con bướm

- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho HS

II CHUẨN BỊ:

- GV: quy trình làm con bướm bằng giấy có hình vẽ minh hoạ cho từng bước.

- HS: dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Kiểm tra dụng cụ môn học của HS.

- Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: 1’ Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài " làm con bướm"

- Ghi tựa bài bảng lớp

b) Các hoạt động : Tiết 2

25’ Hoạt động 1: Thực hành

Mục tiêu: Hs làm con bướm có sáng tạo

Cách tiến hành

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình làm con bướm

bằng giấy

+ Bước 1: cắt giấy + Bước 2: gấp cánh bướm

+ Bước 3: Buộc thân bướm + Bước 4: làm sâu bướm

- Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm

- lưu ý HS: các nếp gấp phải thẳng, cách đều nhau miết kĩ

- Quan sát, giúp đỡ các em còn lúng túng

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

Nhắc lại cách thực hiện quy trình của con bướm

- Thực hành làm con bướm

- Các nhóm trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác nhận xét đánh giá sản phẩm của bạn

4 Củng cố: 4’

- Đánh giá sản phẩm của HS

- Nhận xét tiết học

IV.Hoạt động nối tiếp : 1’

- Về nhà xem lại bài

Trang 6

- Chuẩn bị giấy thủ công, hồ dán, để học bài " làm đền lồng".

Rút kinh nghiệm:

-

-

-KỂ CHUYỆN Bài : CHUYỆN QUẢ BẦU Tuần : 32 Tiết : 32 Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn và tòn bộ câu chuyện

- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biết thay đổi giộng kể phù hợp

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV : Tranh minh họa

- Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn

- Học sinh : xem trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: 1’

b) Các hoạt động

5’ *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện

Mục tiêu : Kể theo gợi ý:

Cách tiến hành

* Bước 1: Kể trong nhóm

- Treo tranh và các câu hỏi gợi ý

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh họa để kể

* Bước 2: Kể trươc lớp

- yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày trước

lớp

- yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần kể

- Gợi ý câu hỏi:

+ Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì?

+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

rừng biết điều gì?

Đoạn 2:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Cảnh vật xung quanh như thế nào?

- Chia nhóm - mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng HS kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý, 1 em kể HS khác theo dõi

- Đại diện các nhóm trình bày Mỗi

HS kể một đoạn

- Hai vợ chồng bắt được con dúi

- Con dui báo cho hai vợ chồng biết…hết bảy ngày mới chui ra

- Hai vợ chồng dắt nhau đi trên

- cảnh vật xung quanh vắng tanh cây cỏ vàng úa

- Vì lụt lội,…chìm trong biển nước

Trang 7

+ Tại sao cảnh vật như vậy?

Đoạn 3:

+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với 2 vợ chồng?

+ Quả bầu có gì đặc biệt và huyền bí?

+ Nghe tiếng kì lạ người vợ đã làm gì?

+ Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

* Hoạt động 2: kể lại toàn bộ câu chuyện

Mục tiêu : Biết kể lại toàn bộ câu chuyện

theo cách mở đầu mới

Cách tiến hành

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 3

- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu

+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Yêu cầu 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu

Yêu cầu 2 HS nhận xét

- Người vợ sinh ra một quả bầu

- Hai vợ chồng … trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dìu quả bầu

- Người khơ -mú…kinh

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới đây?

- Đọc SGK

4 Củng cố: 4’

- Nêu ý nghĩa của chuyện

IV./Hoạt động nối tiếp : 1’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại chuyện và chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

-

-

Trang 8

-CHÍNH TẢ

Bài : CHUYỆN QUẢ BẦU

Tuần : 32 Tiết : 1 Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

-Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài " chuyện quả bầu"

- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: chép bài sẵn bảng

- HS: dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: 1’

b) Các hoạt động

TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

10’

15’

*Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

Mục tiêu : Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối

trong bài " chuyện quả bầu"

Cách tiến hành

a) Ghi nhớ nội dung

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

+ Đoạn chép kể về chuyện gì?

+ Các dân tộc VN có chung nguồn gốc ở đâu?

b) Hướng dẫn trình bày:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa? Vì sao?

+ Những chữ đầu đoạn viết viết như thế nào?

c) Hướng dẫn HS viết từ khó

- Đọc từ khó cho HS viết

-Chữa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Sửa lỗi - chấm bài

*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Mục tiêu : Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng.

- 3 em đọc bài bảng lớp

- Nguồn gốc của dân tộc VN

- Đều được sinh ra từ một quả bầu

- 3 câu

- Chữ đầu câu, Từ, Người, Đỏ, tên riêng Khơ - mú, Thái…Kinh

- Lùi vào 1 ô và viết hoa

- Khơ -mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường, Hmông, Eâđê, Bana

Trang 9

Cách tiến hành

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập a

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài - cả lớp làm vào

vở

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Bài tập 3: Trò chơi

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng viết

từ theo hình thức tiếp sức Trong 5' đội nào viết

trước đúng sẽ thắng cuộc

- Điền vào chỗ trống l/n

- HS làm theo yêu cầu cảu GV a) Bác lái đò

Bác làm nghề…năm nay với chiếc thuyền nan lênh ….ngày này….chăm lo….qua lại bên sông

b) V/d

Ai đâu mà vội mà vàng mà vấp phải đá… Dây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đủ nào vấp, chẳng dây nào quàng

- 2 em đọc yêu cầu SGK

- HS lên trình bày theo kiểu tiếp sức a) Nồi - lội - lỗi

b) Vui - dài - vai

4 Củng cố: 4’

- Tổ chức hs viết lại các từ viết sai

IV.Hoạt động nối tiếp: 1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau " Tiếng chổi tre"

Rút kinh nghiệm

: -

-

Trang 10

Bài : LUYỆN TẬP

Tuần : 32 Tiết : 157

Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số

có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

- rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền VN

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

3 Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng : 1’

b) Các hoạt động

25

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập thực hành

Mục tiêu : Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có

3 chữ số

- Bài 1: Yêu cầu HS tự làm

Nhận xét sửa sai

- Bài 2:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng

+ Số liền sau số 389 là số nào? Vậy ta điền số

390 vào ô tròn

- 1 em lên bảng - lớp làm vào vở ( bài 1/165)

- Bài 2/ 165

- Điền số thích hợp vào ô trống

- là số 390

Trang 11

+ Số liền sau số 390 là số nào? Vậy ta viết vào

ô vuông số 391

- Yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số này có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS tìm số để điền vào các ô trống

còn lại sao cho chúng tạo thành các số tự nhiên

liên tiếp

+ Bài 3:

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Chữa bài - nhận xét

+ bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

+ Bài 5:

- Gọi 1 em đọc đề

- Hướng dẫn phân tích đề bài - tóm tắt và giải

bài toán

- là số 391

- Đọc 389, 390, 391

- Đây là số tự nhiên liên tiếp ) 3 số liền nhau)

- 3 em lên bảng làm - cả lớp làm vở bải tập

- 1 em đọc yêu cầu so sánh số

- 1 em trả lời

- 2 em lên bảng - lớp làm vào vở

- Hình nào khoanh vào một phần năm số hình vuông?

- 1 em đọc đề Tóm tắt

Giải Số tiền của bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng)

ĐS: 1000đ

4 Củng cố: 4’

- Nhắc lại kiến thức vừa học

- Nhận xét tiết học

IV.Hoạt động nối tiếp : 1’

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau " Luỵên tập chung" (TT)

Rút kinh nghiệm:

-

Trang 12

-TẬP ĐỌC

Bài :TIẾNG CHỔI TRE

Tuần : 32 Tiết : 3 Ngày soạn : … /…./ 2009 Ngày dạy : … /…./ 2009

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn được toàn bài, đúng các từ khó, dễ lẫn Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm từ

- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nghĩa từ ngữ: xao xác, lao công

- Nội dung: ca ngợi chị lao công - vất vả để giữ gìn sạch đẹp đường phố Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn công lao và có ý thức giữ vệ sinh chung

II CHUẨN BỊ

- GV: tranh minh họa

- HS: Xem bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: 1’

b) Các hoạt động:

7’

10’

* Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc

*Mục tiêu: - Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện

ý thơ

Cách tiến hành

1) Đọc mẫu lần 1( giọng chậm, nhẹ nhàng, tình

cảm…)

2) Hướng dẫn đọc - kết hợp giải nghĩa từ

a) Hướng dẫn HS đọc 1 số từ khó: ve ve,

lặngngắt, như sắt, như đồng, gió rét…

- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 1 số câu

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

c) Thi đọc giữa các nhóm

d) Lớp đọc đồng thanh

* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

*Mục tiêu: ca ngợi chị lao công - vất vả để giữ

gìn sạch đẹp đường phố

- Cho 2, 3 HS đọc lại bài và hỏi:

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 dòng

- luyện đọc từng nhóm

Những đêm hè Khi ve ve/

Đã ngủ//

Tôi lắng nghe/

Trên đường Trần Phú//

Tiếng chổi tre Xao xác Hàng me//

Tiếng chổi tre/

Đêm hè Quét rác…//

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w