1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn Đại số lớp 7 - Trường THCS Cát Thắng

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 352,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở hình b đó là cặp góc so le trong số đo hai góc đó không bằng nhau Ở hình c đó là cặp góc đồng vị , số đo mỗi góc đều bằng 600 Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng và trong các góc tạo[r]

Trang 1

Ngày soạn :15 – 08 – 2010

Tiết : 01

Chương I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I MỤC TIÊU:

1)Kiến thức: Hiểu thế nào là hai góc đối đỉnh Nêu được tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2Kỹ năng : Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.

3)Tư duy : Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của Giáo Viên : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời

2) Chuẩn bị của học sinh : Thước thẳng , thước đo góc, giấy rời

III HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:

1 Ổn định Tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

Thế nào là hai góc kề bù? Nêu tính chất hai góc kề bù

3 Bài mới :

10’ HĐ1: : Tiếp cận khái niệm góc

đối đỉnh.

GV cho HS quan sát hình vẽ 2 góc

đối đỉnh, 2 góc không đối đỉnh

trong SGK

GV: hai góc O1 , O2 ở hình 1 gọi là

hai góc đối đỉnh

GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?

GV: Cho HS làm ?1 : Nêu nhận

xét quan hệ về cạnh , về đỉnh của

và trong hình 1 SGK

A

1

O OA3

GV: Khi hai góc và A đối đỉnh

1

O OA3

ta còn nói góc O1 đối đỉnh với góc

O3 hoặc góc O3 đối đỉnh với góc O1

GV : Cho HS làm ? 2

HS: Quan sát hình vẽ

HS : Trả lời

HS : - Cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’

đối của cạnh Oy’

HS làm trong giấy nháp

1 HS đứng tại chỗ trả lời

1.Thế nào là hai góc đối đỉnh

(SGK)

5’ HĐ2 : Thể hiện khái niệm hai

góc đối đỉnh.

GV: Cho góc xOy Hãy vẽ góc

x’Oy’ đối đỉnh với góc xOy

GV : Vẽhai đường thẳng cắt nhau

rồi đặt tên cho hai cặp góc đối đỉnh

được tạo thành

HS vẽ ra giấy nháp

1 HS lên bảng vẽ

1 HS lên bảng vẽ

16’ HĐ3: Phát hiện tính chất của

hai góc đối đỉnh.

GV : Hãy ước lượng bằng mắt số

đo của hai góc đối đỉnh và A

1

O OA3

GV: Cho HS làm ?3 ( Hoạt động

theo nhóm)

GV Vẽ hai đường thẳng cắt nhau

trên giấy Gấp giấy sao cho một

1 Vài HS ước lượng số đo

Mỗi nhóm nêu kết quả đo góc của nhóm mình và dự đoán kết quả

2) Tính chất của hai góc đối đỉnh.

4

1 O y' x'

y x

Trang 2

gĩc trùng với gĩc đối đỉnh của nĩ.

GV: Hãy phát biểu nhận xét về số

đo của hai gĩc đối đỉnh sau khi

thực nghiệm, quan sát đo đạc

GV: Bằng phương pháp suy luận

chúng ta cĩ thể suy ra được = A

1

O

hay khơng?

A

3

O

GV: và A , và quan hệ

1

O OA2 OA3 OA2

với nhau như thế nào?

GV: Hãy so sánh (1) và (2) rút ra

kết luận?

GV: Từ (3) ta suy ra điều gì?

GV: Em hãy nêu tính chất của hai

gĩc đối đỉnh

Cả lớp tiến hành gấp giấy theo yêu cầu GV

Gọi 1 vài HS nêu nhận xét

HS: Là hai gĩc kề bù

1 HS đứng tại chỗ trả lời

1 HS nhận xét

HS phát biểu

Vì và A kề bù nên:

1

O OA2

+ = 1800 (1) A

1

O OA2

Vì A và kề bù nên:

3

O OA2

+ = 1800 (2) A

3

O OA2

So sánh (1) và (2) ta cĩ + = + (3) A

1

O OA2 OA3 OA2

Từ (3) suy ra : A A

OO

Tính chất : Hai góc đối đỉnh

thì bằng nhau

9’ HĐ4: Củng cố

GV: Cho HS làm bài 1 (81) GSK

GV: Cho cả lớp vẽ hình và điền

vào chổ trống trên bảng phụ

GV: Cho HS làm bài 2 (82) SGK

GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đề

bài

GV: Cho HS làm bài 3 (82) GSK

Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV

1 HS lên bảng vẽ và điền vào bảng phụ

Cả lớp làm bài trong ít phút

1 HS lên bảng điền vào bảng phụ

1 vài HS nhận xét kết quả

Cả lớp thực hành vẽ ra nháp

1 HS lên bảng vẽ và viết tên hai cặp gĩc đối đỉnh

Bài 1 (81) GSK:

a) Gĩc xOy và gĩc x’Oy’ là hai gĩc

đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của

cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của

cạnh Oy’

b) Gĩc x’Oy và gĩc xOy’ là hai

gĩc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối

của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối

của cạnh Oy’.

Bài 2 (82) SGK

a) Hai gĩc cĩ mỗi cạnh của gĩc này

là tia đối của một cạnh của goca kia

gọi là hai gĩc đối đỉnh

b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành hai cặp gĩc đối đỉnh.

Bài 3 (82) GSK:

Hai cặp gĩc đối đỉnh là:

A '

zAt A'z At

và A

zAt A' 'z At

4)Dặn dị HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (1ph)

Học bài theo SGK và vở ghi Làm bài tập 4, 5, 6 (82, 83) SGK

4

1 O y' x'

y x

A z' t

t' z

Trang 3

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn :15/08/2010

Tiết : 02

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1) Kiến Thức : HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất : hai góc đối đỉnh thì bằng nhau 2) Kỷ năng ; Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình Vẽ được góc đối đỉnh với góc cho trước

3) Thái độ : Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập.

II CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của Giáo Viên: SGK, thước thẳng , thước đo góc , bảng phụ

2) Chuẩn bị của học sinh : SGK, thước thẳng , thước đo góc , bảng nhóm

III.: HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Sĩ số lớp 7A1 , 7A2 , 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ :9ph

HS1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình , đặt tên

và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?

Giải bài tập 5( 82) SGK

HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh ? Vẽ hình

bằng suy luận hãy giải thích vì sao hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

3 Bài mới :

30’ Hoạt động 1 : Luyện tập

GV: Cho HS làm bài 6(83) SGK

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

GV: Để vẽ hai đường thẳng cắt nhau

và tạo thành một góc 470 ta vẽ như

thế nào?

GV: Hãy tóm tắt bài toán?

GV: Biết số đo , em có thể tính A

1

O

được A không vì sao?

3

O

GV: Biết ta có thể tính được A

1

không vì sao?

GV: Vậy em có thể tính được A

4

O

không?

GV: Cho HS làm bài 7 (83) SGK

GV: Treo bảng nhóm

GV: Yêu cầu HS mỗi câu trả lời phải

có lý do

HS: Cả lớp làm ra giấy nháp HS: 1em lên bảng vẽ hình

HS: Vẽ AxOy 47 0

Vẽ tia đối Ox’ của tia Ox

Vẽ tia đối Oy’ của tia Oy ta được đường thẳng xx’ cắt yy’ tại O có một góc bằng 470

1 HS lên bảng tóm tắt

HS: Có A A 0 ( Hai góc kề bù

OO  )

Vậy A 0 A

A 0 0 0

Có A A 0( hai góc đối đỉnh)

OO

Các nhóm hoạt động và ghi kết quả vào bảng nhóm

2 HS lên bảng vẽ

Bài 6(83) Sgk

Cho xx’ yy’ = {O} = 47A 0

1

O

Tìm A A A

OOO

A A 0( tính chất hai góc

OO  đối đỉnh)

Bài 7 (83) Sgk

47 0

4

y'

x'

x

y

O

6 5

4 3 2 1 O

z

y'

x' z' x

y

Trang 4

GV: Cho HS làm bài 8 (83) SGK

GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình

GV: Qua hình vẽ , em có thể rút ra

nhận xét gì?

GV: Cho HS làm bài 9 (83) SGK

GV: Muốn vẽ góc vuông AxAyta làm

thế nào?

GV: Muốn vẽ A'x Ay'đối đỉnh với AxAy

ta làm thế nào?

GV: Hai góc vuông không đối đỉnh

là hai góc vuông nào?

GV: ngoài cặp góc vuông trên em có

thể tìm được các cặp góc vuông khác

không đối đỉnh nữa không?

GV: Hai đường thẳng cắt nhau tạo

thành một góc vuông thì các góc còn

lại cũng bằng một góc vuông

GV: Vậy dựa vào cơ sở nào ta có

điều đó?

HS: Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh

1 HS đọc đề bài HS:Dùng êke vẽ tia Ay sao cho

90

xAy

HS: Vẽ tia đối Ax’ của tia Ax

Vẽ tia Ay’là tia đối của tia Ay

Ta được A'x Ay' đối đỉnh AxAy

HS: xAyA và AxAy'là một cặp góc vuông không đối đỉnh

HS: Cặp AxAyvàAyAx' Cặp AyAx'và A'x Ay

Cặp A'x Ay' vàA'y Ax

2 HS lên bảng trùnh bày

( Đôí đỉnh)

A A

OO

( Đốiđỉnh)

OO

( Đối đỉnh)

A A

OO

( Đối đỉnh)

A A' '

xOzx Oz

( Đối đỉnh)

A ' A '

yOxy Ox

A ' A ' A ' 180 0

zOxyOyzOz

Bài 8 (83) Sgk

Bài 9 (83) Sgk

Có AxAy+AyAx'= 1800 (kề bù)

= 1800 -

 AyAx' AxAy

= 1800 - 900

 AyAx' = 900

= = 900 (Đối đỉnh) A' '

x Ay AxAy

= = 900(Đối đỉnh) A'y Ax A'x Ay

3ph Hoạt động 2: Củng cố

GV: Thế nào là hai góc đối đỉnh?

GV: Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh?

GV: cho HS làm bài 7 ( 74) SBT

1HS đứng tại chỗ trả lời

1 HS cho biết kết quả

Bài 7 ( 74) Sbt

Câu b sai

70 0

70 0

z

y' y

x

O

70 0

70 0

z y

x

y'

y

x A x'

Trang 5

4.Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Làm bài tập 7 (83) SGK vào vở bài tập

- Làm bài tập 4, 5, 6, ( 74 ) SBT

- Đọc trước bài hai đường thẳng vuông góc, chuẩn bị êke, giấy

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn :22/08/2010

Tiết : 03 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: Hiểu được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.

Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b  a.

Hiếu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

2)Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng đã cho

3)Thái độ : Bước đầu tập suy luận

II CHUẨN BỊ :

1) Chuẩn bị của Giáo Viên : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời

2) Chuẩn bị của Học Sinh : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Sĩ số lớp 7A1 , 7A2 , 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

Hỏi: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Vẽ AxAy 90 0 Vẽ A'x Oy' đối đỉnh với góc xAy

3 Bài mới : (38’)

8’ HĐ1: Thế nào là hai đường

thẳng vuông góc ?

GV:Cho HS làm ?1

GV:Trải phẳng giấy đã gấp rồi

dùng thước và bút vẽ các đường

thẳng theo nếp gấp , quan sát nếp gấp

và các góc tạo thành bởi các nếp gấp đó

GV: Vẽ đường thẳng xx’ và yy’ cắt

nhau tại O và xOyA = 900 ,GV yêu cầu

HS tóm tắt nội dung

GV: Hãy dựa vào bài số 9 ( 83) hãy

nêu cách suy luận

GV: Gọi HS đứng trả lời

GV: Vậy thế nào là hai đường thẳng

vuông góc ?

GV: giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

HS cả lớp làm theo HS: Các nếp gấp là hình ảnh của hai đường thẳng vuông góc và bốn góc tạo thành đều là góc vuông

HS: Tóm tắt nội dung

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: trả lời

1) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

Cho xx’ yy’ = {A} xAyA = 900

Tìm AxAy= x AyA' =A'x Ay'=900

Có AxAy+AyAx'= 1800 (kề bù)

= 1800 -

 AyAx' xAyA

= 1800 - 900 = 900

 AyAx' = = 900 (Đối đỉnh) A' '

x Ay AxAy

= = 900(Đối đỉnh) A'y Ax A'x Ay

Định nghĩa: (SGK) K/h: xx’  yy’

y'

y

x A x'

Trang 6

19’ HĐ2: Vẽ hai đường thẳng vuông góc

GV: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông

góc ta làm thế nào?

GV: Ngoài cách vẽ trên ta còn cách vẽ

nào khác nữa không?

GV: Cho HS làm ?3

GV: Cho HS làm ? 4 ( theo nhóm)

GV: cho HS làm bài 1SGK

Bài 2 : SGK

HS: nêu cách vẽ như SGK

HS: Làm ra giấy nháp

HS: Hoạt động theo nhóm

HS: Lên điền vào chỗ trống HS: Lên bảng vẽ hình minh hoạ

2) Vẽ hai đường thẳng vuông góc

Có 1 và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng cho trước

Bài 1sgk

a) … Cắt nhau tạo thành bốn góc

vuông

b) … Chỉ một đường thẳng b đi

qua M và b vuông góc với a

c) … ký hiệu xx’  yy’

Bài 2 : SGK

a) Đúng b) sai , vì a cắt a’ tại O nhưng A

1

O

900

8’ HĐ3: Đường trung trực của

đoạn thẳng

GV: Cho đoạn thẳng AB vẽ trung điểm I

của AB Qua I vẽ đường thẳng d

vuông góc với AB

GV: Giới thiệu đường thẳng d gọi

là đường trung trực của đoạn thẳng AB

GV: Vậy đường trung trực của đoạn

thẳng là gì?

GV: Giới thiệu điểm đối xứng HS

nhắc lại

GV: Muốn vẽ đường trung trực của

đoạn thẳng ta vẽ như thế nào?

Bài tập : Cho đoạn thẳng CD = 3cm

Hãy vẽ đường trung trực của đoạn

thẳng ấy?

GV: ngoài cách vẽ của bạn ,em còn

cách vẽ nào khác?

Cả lớp vẽ hình vào vở

2 HS lên bảng vẽ

HS: phát biểu HS: Nhắc lại HS: Ta có thể dùng thước thẳng

và êke để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

HS: vẽ đoạn CD = 3cm Xác định H CD sao cho CH =  1,5cm

Qua H vẽ đường thẳng d vuông góc CD

Gấp giấy sao cho điểm C trùng với điểm D Nếp gấp chính là đường thẳng d , là đường trung trực của đoạn thẳng CD

3) Đường trung trực của đoạn

thẳng:

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy

3’ Hoạt động 4: Củng cố

Hãy nêu định nghĩa hai đường

thẳng vuông góc ? Lấy ví dụ thực tế

về hai đường thẳng vuông góc

GV: Nếu biết hai đường thẳng xx’

và yy’vuông góc với nhau tại O ta suy

ra điều gì? Trong số những câu trả lời

1HS trả lời

2 HS đứng tại chỗ trả lời

a a'

d

1,5cm 1,5cm H

d I

O

b a

Trang 7

sau câu nào đúng câu nào sai?

a) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhautại O

b) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt

nhau tạo thành một góc vuông

c) Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt

nhau tạo thành bốn góc vuông

d)Mỗi đường thẳng là đường phân giác

của một góc bẹt

4: Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Học thuộc định nghĩa hai đường thẳng vuông góc , đường trung trực của đoạn thẳng

- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc , vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

- Làm bài 13, 14, 15, 16 ( 86 – 87 ) SGK ; bài 10, 11 ( 75 ) SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

.

Ngày soạn :22/08/2010 Tiết : 04 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: 1)Kiến thức:Nắm vững khái niệm hai đường thẳng vuông góc

2)Kỹ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước.

Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng

3)Thái độ : Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng.

II CHUẨN BỊ:

1)Chuẩn bị của giáo viên : SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời, bảng phụ

2) Chuẩn bị của Học sinh: SGK, Thước thẳng , êke, giấy rời

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số lớp 7A1 , 7A2 , 7A3 7A4

2.Kiểm tra bài cũ :(9’)

HS1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?

Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ , hãy vẽ đường

thẳng đi qua O và vuông góc với xx’

HS2: Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng ? Cho đoạn thẳng AB = 4cm hãy vẽ đường trung trực của AB

3 Bài mới : (33’)

T

28

HĐ1 : Luyện tậpGV: cho HS làm bài 15 ( 86) SGK

GV: Gọi HS nhận xét

GV: Treo bảng phụ có vẽ hai hình bài

17

( 87 ) SGK

GV: Gọi lần lượt 3 HS lên bảng kiểm

tra xem hai đường thẳng a và a’ có

HS : Chuẩn bị giấy và thao tác như hình 8

HS1: Nếp gấp zt vuông góc với đường thẳng xy tại O

HS2: Có bốn góc vuông là : zOz zOy yOt tOxA , A , A , A HS1: Lên bảng kiểm tra hình a

Bài 15 ( 86) Sgk

Gấp giấy

Bài 17 ( 87 ) Sgk

Kiểm tra hình

Trang 8

vuông góc với nhau không?

GV: Cho HS làm bài 18 ( 87 ) SGK

GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc

chậm đề bài

GV: Gọi 1 HS lên bảng

GV: Cho HS làm bài 19 ( 87) SGK

( HS hoạt động nhóm)

GV: Hướng dẫn HS trình tự vẽ hình

GV: Cho HS làm bài 20( 87 ) SGK

GV: Em hãy cho biết vị trí 3 điểm A,

B, C có thể xảy ra?

GV: Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình và

nêu cách vẽ

GV: Lưu ý trường hợp

Hỏi Trong hai hình vẽ trên em có

nhận xét gì về vị trí của đường thẳng

d1 và d2 trong trường hợp 3 điểm

thẳng hàng và A, B , C không thẳng

hàng?

HS2: Lên bảng kiểm tra hình b, a

 a’

HS3: Lên bảng kiểm tra hình c

HS Nêu nhận xét

HS : Đọc đề bài 1HS lên bảng vẽ hình

HS: Trao đổi trong nhóm vẽ hình chú ý nêu được trình tự cách vẽ

HS: Ba điểm A, B, C thẳng hàng

Ba điểm A, B, C không thẳng hàng

1 HS vẽ trường hợp ba điểm A, B,

C thẳng hàng

1 HS vẽ trường hợp ba điểm A, B,

C không thẳng hàng

HS: Trường hợp ba điểm A, B, C thẳng hàng thì đường trung trực của đoạn thẳng AB và đường trung trực của đoạn thẳng BC không có điểm chung

Trường hợp ba điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai đường trung trực cắt nhau tại 1 điểm

Bài 18 ( 87 ) Sgk

Bài 19 ( 87) Sgk

Bài 20( 87 ) Sgk

a) Trường hợp ba điểm A, B,

C thẳng hàng.

b) Trường hợp ba điểm A, B,

C không thẳng hàng

5’ HĐ2: Củng cố

GV: Định nghĩa hai đường thẳng

vuông góc với nhau

GV: Phát biểu tính chất đường thẳng

x

y

d2

d1

45 0 A C

B O

A

600

d1 B

C

d 2 O

d2

d1

O2

O1

C B

A

d2

d1

O2

O1

C B

A

O2

O1

d2

B A

Trang 9

đi qua một điểm và vuông góc với

đường thẳng cho trước

Bài tập trắc nghiệm: Trong các câu

sau câu nào đúng câu nào sai?

a) Đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng AB là đường trung trực

của đoạn thẳng AB

b) Đường thẳng vuông góc với đoạn

thẳng AB là đường trung trực của

đoạn thẳng AB

c) Đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng AB và vuông góc với AB

là đường trung trực của đoạn thẳng

AB

d) Hai mút của đoạn thẳng đối xứng

nhau qua đường trung trực của nó

HS: Trả lời câu hỏi a) sai

b) Sai

c) Đúng d) Đúng

4)Dăn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2’)

- Hoàn chỉnh các bài tập đã chữa

- Làm bài tập : 10, 11, 12, 13, 14 (75 )SBT

- Đọc bài “ Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 10

Ngày soạn :29/08/2010

Tiết : 05 §3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG I.MỤC TIÊU:

- HS hiểu được các tính chất :” Hai đường thẳng và một cát tuyến Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại bằng nhau , hai góc đồng vị bằng nhau , hai góc trong cùng phía bù nhau

- Nhận biết cặp góc so le trong ; cặp góc đồng vị , cặp góc trong cùng phía

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV : SGK, Thước thẳng , thước đo góc, bảng phụ

- HS : SGK, Thước thẳng , thước đo góc, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn địnhtình hình lớp : (1’) Sĩ số 7A1 7A2 7A3 7A4

2 Kiểm tra bài cũ :

3.Bài mới :

20’ Hoạt động 1 : Góc so le trong ,

góc đồng vị

GV:Gọi 1 HS lên bảng vẽ hai

đường thẳng phân biệt a và b

Vẽ đường thẳng c cắt hai đường

thẳng a và b lần lượt tại A và B

GV: hãy cho biết có bao nhiêu góc

đỉnh A, bao nhiêu góc đỉnh B?

GV: Giải thích rõ các thuật ngữ “

góc so le trong , góc đồng vị “

Đường thẳng c còn gọi là cát tuyến

Cặp góc so le trong nằm ở dải

trong và nằm về hai phía của cát

tuyến

Cặp góc đồng vị là hai góc có vị trí

tương tự như nhau với hai đường

thẳng a và b

GV: Cho HS làm ?1

GV: Gọi 1 HS lên bảng

GV: treo bảng phụ bài 21( 89)

SGK

GV: Cho HS lần lượt điền vào ô

trống các câu

Cả lớp làm ra giấy nháp

1 HS lên bảng thực hiện

HS : Có 4 góc đỉnh A, có 4 góc đỉnh B

Cả lớp làm ra giấy nháp

1 HS lên bảng vẽ hình và viết tên các cặp góc so le trong các cặp góc đồng vị

4 HS lên bảng điền vào bảng phụ

1) Góc so le trong , góc đồng vị

Hai cặp góc so le trong là và A

1

A

, và A

3

B AA4 AB2

Bốn cặp góc đồng vị là : và , A

1

A AB1

và , và , A

2

A AB2 AA3 BA3

và A

4

A AB4

Hai cặp góc so le trong :

?1

và ; và

A

1

A AB3 AA4 AB2

Bốn cặp góc đồng vị : : và , A và ,

1

A AB1 AA2 BA2

và , và A

3

A BA3 AA4 BA4

Bài 21( 89) Sgk

a) IPOA và APOR là một cặp góc so

le trong

b) OPIA và TNOA là một cặp góc

đồng vị

c ) APIO và ANTO là một cặp góc

đồng vị

d) OPRA la một cặp góc so le

trong

12’ Hoạt động 2 :Tính chất

GV: Cho HS quan sát hình 13

Cả lớp quan sát

HS: Đứng tại chỗ đọc 2) Tính chaát

4

3 21

4

3 2 1 B A c

b a

4

3 21

4

3 2 1 B A c

b a

N

T I

O R

P

Ngày đăng: 31/03/2021, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w