Phần 1 Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượngBiên soạn: Thầy Lê Phạm Thành Cộng tác viên truongtructuyen.vn... Phương pháp bảo toàn khối lượng • Hệ quả và áp dụng B.. Phươ
Trang 1Phần 1 Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng
Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành Cộng tác viên truongtructuyen.vn
Trang 2Nội dung
A Phương pháp bảo toàn khối lượng
• Hệ quả và áp dụng
B Phương pháp tăng giảm khối lượng
• Các dạng bài tập áp dụng
C Nhận xét
Trang 3A Phương pháp bảo toàn khối lượng
• Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):
“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”
Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng
• Xét phản ứng: A + B → C + D
Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)
• Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là
việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng
và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch)
Trang 4A Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng
Hệ quả 1 Biết tổng khối lượng chất đầu ↔ khối lượng sản phẩm
Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)
Bài tập 1 Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian
để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là
Trang 5Hệ quả 1 Biết tổng khối lượng chất đầu ↔ khối lượng sản phẩm (tt) Bài tập 2 Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn
hợp khí X Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y
so với H2 là 38/3 Khối lượng butan đã sử dụng là
Trang 6Hệ quả 2 Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất → khối lượng của chất còn lại
Bài tập 3 Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại
hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch X là
Trang 7Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 8Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5
Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng
8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là
Trang 9Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6
Thuỷ phõn hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phõn của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Giỏ trị của m là
este NaOH muối rượu
este NaOH rượu muối
Trang 10Hệ quả 3 Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí
Phương pháp giải:
Khối lượng muối: mmuối = mkim loại + manion tạo muối
• Với axit HCl và H2SO4 loãng:
2HCl → H2 nên 2Cl− ↔ H2
H2SO4 → H2 nên SO42− ↔ H2
• Với axit H2SO4 đặc và HNO3: sử dụng phương pháp ion – electron
(xem thêm trong Phần 2 Phương pháp bảo toàn electron) hoặc
phương pháp bảo toàn nguyên tố
Biết khối lượng kim loại ↔ khối lượng muối
Trang 11Hệ quả 3 Bài toỏn: Kim loại + axit → muối + khớ (tt) – Bài tập 7
Hũa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lớt khớ H2 (đktc) Cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được
m gam muối khan Giỏ trị của m là
2 HCl H
Kim loại HCl muối H Kim loại HCl H
muối muối
Sơ đồ biến đổi : kim loại + HCl muối + H
Trang 12Hệ quả 3 Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí (tt) – Bài tập 8
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat Giá trị của m là
Kim lo¹i H SO muèi H
Kim lo¹i muèi H H SO
Trang 13Hệ quả 3 Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí (tt) – Bài tập 9
Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là
muèi
SO SO
Trang 14Hệ quả 3 Bài toỏn: Kim loại + axit → muối + khớ (tt) – Bài tập 10
Hũa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, núng thu được hỗn hợp khớ gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO Dung dịch tạo thành sau phản ứng cú 39,35 gam hai muối khan Giỏ trị của m là
Sơ đồ biến đổi : kim loại + muối + NO + NO + H O
Các phản ứng của HNO : 2HNO + 1e NO + NO + H O ( ) 4
HNOCách 1
HNO
+ 3e
m = 39,35 + 0,1.46 + 0,15.30 + 0,4.18 0,8.63 = 5,25 gam Đáp án C
Trang 15Hệ quả 3 Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan Giá trị của m là
3 (muèi) 3 (muèi)
3 (muèi) 2
NO NO NO
Kim lo¹i Kim lo¹i
Trang 16Hệ quả 4 Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H 2 , CO)
Trang 17Hệ quả 4 Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11
Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí
CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là
m = 40 + 0,3.44 0,3.28 = 4
C
4,8 gam §¸p
¸n A
Trang 18Hệ quả 4 Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12
Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là
H + [
O] H O (2) n = n = 0,15 molTheo BTKL : m + m
m = 26,4 + 0,05.28 + 0,15.2 (0,05.44 + 0,15.18) = 23,2 gam
§¸p ¸n B
Trang 19B Phương pháp tăng giảm khối lượng
• Nguyên tắc của phương pháp:
Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian)
ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.
Trang 20B Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)
• Thí dụ:
+ Xét phản ứng: RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH → 1 mol RCOONaVới 1 mol NaOH ⇔ khối lượng muối tăng:
∆M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gamKhi biết số mol khí NaOH⇔ ∆m
Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng ” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng
phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn
Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài
toán hỗn hợp
Trang 21Các dạng bài tập áp dụng
Dạng 1 Kim loại + muối → muối mới + rắn – Bài tập 13
Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+ Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam Ion kim loại trong dung dịch là
Trang 22Cỏc dạng bài tập ỏp dụng (tt)
Dạng 1 (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thỳc cỏc phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
Khối lượng bột kim loại không đổi m = m x = 8y
Trang 24Các dạng bài tập áp dụng (tt)
Dạng 2 (tt) – Bài tập 15
Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là
H + [O] H O (2)
6,72Theo (1), (2) : n = n + n = n = = 0,3 mol
22,4NhËn xÐt
Trang 25Các dạng bài tập áp dụng (tt)
Dạng 2 (tt) – Bài tập 16
Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO,
Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu
là 0,32 gam Giá trị của V là
H + [O] H O (2)Theo (1), (2) : 1 mol (CO + H O) t¹o thµnh, M =16 g/mol
Trang 26Cỏc bài tập ỏp dụng (tt)
Dạng 3 Bài toỏn nhiệt phõn – Bài tập 17
Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy cũn lại 300 gam chất rắn % khối lượng KMnO4 đó bị nhiệt phõn là
Phản ứng : 2KMnO K MnO + MnO + O
Nhận xét : 1 mol khí O tạo thành khối lượng chất rắn giảm M = 32 g/mol
16Với m = 316 300 = 16 gam n = = 0,5 mol
Trang 27Cỏc bài tập ỏp dụng (tt)
Dạng 3 Bài toỏn nhiệt phõn (tt) – Bài tập 18
Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cõn thấy khối lượng giảm 0,54 gam Khối lượng muối Cu(NO3)2 đó
Phản ứng : 2Cu(NO ) 2CuO + 4NO + O
Nhận xét : 1 mol Cu(NO ) nhiệt phân
4.46 + 32 khối lượng chất rắn giảm M = = 108 g
2Với m = 0,54 gam n
Đáp án D
Trang 28Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 3 Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19
Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2 Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước) % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 29Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 4 Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới
Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)
Bài tập 20 Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng
dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch X là
22,4
mmuèi clorua = mmuèi cacbonat + m = 5,94 + 0,55 = 6,49 gam §¸p ¸n ∆ → B
Trang 30Cỏc bài tập ỏp dụng (tt)
Dạng 4 (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)
Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cụ cạn dung dịch cú khối lượng là
1 mol H SO phản ứng, khối lượng muối tăng : M = 96 16 = 80 gam
Với n = 0,5.0,1 = 0,05 mol m = 80.0,05 = 4,0 gam
→
oxit
m + m = 2,81 + 4,0 = 6,81 gam Đáp án D
Trang 31Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 4 Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22
Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc) Khối lượng muối thu được là
→
axit muèi
m = 44.0,1 = 4,4 gam
m = m + m = 14,8 + 4,4 = 19,2 gam
§¸p ¸n A
Trang 32• ∆M = (R’ – 1) gam/mol hoặc ∆M = (R + 27) gam/mol
• ∆M = –2 gam/mol hoặc ∆M = 16 gam/mol
Tách nước: CnH2n+1OH → CnH2n hoặc 2CnH2n+1OH → (CnH2n+1)2O
• ∆M = 18 gam/mol hoặc ∆M = 9 gam/mol
Trang 33Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 5 Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 23
Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
Trang 34Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 5 Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24
Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn Giá trị của a là
Trang 35Cỏc bài tập ỏp dụng (tt)
Dạng 5 Bài toỏn hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25
Cho 4,4 gam este đơn chức X tỏc dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri Tờn gọi của este X là
Khối lượng muối tăng este X có dạng RCOOCH
Phản ứng : RCOOCH + NaOH RCOONa + CH OH (*)
M = = 88 R + 59 = 88 R = 29 (C H )
0,05
X là C H COOCH (metylpropionat) Đáp án A
Trang 36Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 5 Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26
Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH,
CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O Khối lượng este thu được là
18
8.0,3 = 8,4 gam
m = m + m = 16,6 + 8,4 = 25,0 gam §¸p ¸n D
Trang 37Các bài tập áp dụng (tt)
Dạng 5 Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27
Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu Khối lượng anđehit thu được là