a GT baøi: Chôi troø chôi “Con muoãi” Baøi hoïc hoâm nay seõ tìm hieåu veà con muoãi vaø taïi sao khi trông thấy muỗi người ta lại đập cho nó chết b Những HĐ: HÑ1: Quan saùt muoãi MT: HS[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010
Đạo đức
Chào hỏi và tạm biệt
I -Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ
* Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II- Tài liệu và phương tiện:
1) Vở bài tập ĐĐ1
2) Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai
3) Bài hát “Con chim vành khuyên”
- Chuyện đọc “Học chào”
III- HĐDH:
1) KT:
Cần nói cảm ơn khi nào?
Khi nào thì cần nói xin lỗi?
Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện điều gì?
2) BM:
a) GT: Chào hỏi và tạm biệt
b) Các hoạt động:
- Đọc chuyện “Học chào”
HĐ1: Thảo luận BT1
- Quan sát tranh + thảo luận
+ Trong từng tranh có những ai?
+ Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?
+ Các bạn đã làm gì khi đó?
- Các nhóm trình bày
- T1: Có bà cụ già và 2 bạn nhỏ họ gặp nhau trên đường
đi Các bạn đã vòng tay lễ phép chào hỏi bà cụ “Chúng
cháu chào bà ạ!” Noi theo các bạn, em cần làm gì?
- T2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ tay vẫy chào
tạm biệt nhau “Tạm biệt nhé!” Noi theo các bạn, em
cần làm gì?
HĐ2: Trò chơi sắm vai
- Chia nhóm + giao nhiệm vụ
N1: Gặp bà cụ trên đường
N2: Chia tay với bạn bè
N3: Gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đường
N4: Đến nhà bạn chơi gặp ba mẹ bạn
N5: Gặp anh chị của bạn
Khi được người khác quan tâm giúp đỡ
Khi lỡ làm phiền người khác Tự tôn trọng và tôn trọng người khác
Nghe đọc truyện Theo cặp
1 tranh/ 2 nhóm
NX – BS Cần chào hỏi khi gặp gỡ
Nói lời tạm biệt khi chia tay nhau Thư giãn
6 nhóm Thảo luận + chuẩn bị
Các nhóm lên diễn vai Nhận xét – góp ý sau phần Trình bày từng nhóm
Trang 2N6: Gặp bác hàng xóm đến nhà tìm ba mẹ
- Nhận xét – cách trình bày của các nhóm
- Các em cảm thấy thế nào khi được người khác chào
hỏi?
- Em chào họ và được đáp lại
- Chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại
TK: Các em đã biết chào hỏi tạm biệt mọi người Vậy
khi chào hỏi và tạm biệt các em cần có lời nói sao cho
phù hợp với từng người
3) CC:
- Khi gặp gỡ nhau em làm gì?
- Khi chia tay nhau em làm gì?
- Chào hỏi và tạm biệt để làm gì?
4) NX – TD – DD: Thực hiện tốt những điều vừa học
Rất vui
Rất vui sướng Rất buồn
Chào hỏi Tạm biệt Thể hiện sự trọng nhau
Tập đọc
Đầm sen A- MĐYC:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen (trả lời câu hỏi 1, 2 GSK)
B- ĐDDH:
- Tranh: Đầm sen
- Bộ chữ GV + HS
C- HĐDH:
Tiết 1 I- KT: Đọc S/ Vì bây giờ mẹ mới về
- Trả lời câu hỏi trong SGK
II- Bài mới:
1) GT bài: Đầm sen
2) HD HS luyện đọc:
a) Đọc mẫu
b) HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: xòe ra, ngan ngát, thanh
khiết, trên thuyền
- Giảng nghĩa từ:
+ Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
+ Nhị: bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: trong sạch
+ Ngan ngát: mùi thơm dịu nhẹ
- Luyện đọc câu:
* Từng câu
* Đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Đọc đoạn
+ Nối tiếp đoạn
Đọc + trả lời câu hỏi
CN (HS G, K, TB, Y) – nhóm – ĐT
CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y)
Trang 3+ Đọc cả bài
+ Thi đua đọc
- Tuyên dương nhóm đọc hay
3) Ôn các vần en, oen:
a) Tìm tiếng trong bài có vần en
b) Cài tiếng ngoài bài có vần en
Tìm tiếng ngoài bài có vần oen
- Thi đua nói câu chứa tiếng có vần en, oen
- Nhận xét tiết học:
CN(HS G, K, TB, Y)
CN – nhóm – ĐT
CN – nhóm – bàn Thư giãn
Sen, chen, ven Cả lớp
2 đội Tiết 2
4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
- Đọc bài ( đoạn 1 )
+ Đầm sen nằm ở đâu?
+ Lá sen mọc như thế nào?
- Đọc ( đoạn 2 )
+ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
+ Đọc câu văn tả hương sen
- Đọc ( đoạn 3 )
+ Người ta dùng phương tiện gì để hái sen
* Hoa sen sống ở dưới nước, lá sen tròn, xanh Cánh
hoa sen nhọn màu đỏ trắng, khi nở phô đài sen và nhị
vàng, rất đẹp Hương sen rất thơm
-Đọc mẫu
b) Luyện nói:
- Nêu chủ đề
- Nhìn tranh + mẫu trong sách thực hành nói tiếp về
sen
- Thực hành luyện nói
5) CC – DD: - Đọc bài
- Về nhà đọc bài Xem trước bài
TĐ: Mời vào
- Nhận xét tiết học
Mở SGK
2 em – lớp đọc thầm Ven làng
Lá cao, lá thấp, đầy mặt đầm
2 em- lớp đọc thầm Cánh hoa đỏ nhạt, xòe ra, phô đài sen và nhị vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết
2 em- đọc thầm Thuyền nan
CN – nhóm - bàn Thư giãn
2 em Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhị màu vàng…
CN
2 em
Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010
Chính tả
Hoa sen
A- MĐYC:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát “Hoa sen” 28 chữ trong khoảng 12 -15 phút
- Điền đúng chữ vần en, oen, g, gh vào chỗ trống (BT 2, 3)
Trang 4B- ĐDDH:
- Viết ND bài + BT lên bảng lớp
C- HĐDH:
I- KT: - Nhận xét bài viết kì trước
- Viết lại những chữ đa số HS viết sai
II- Dạy bài mới:
1) GT bài: Hoa sen
2) HD học sinh tập chép:
- Đọc ND bài
- Nêu đặc điểm hoa sen
- Đúng, hoa sen sống dưới nước gần bùn, lầy mà vẫn đẹp
vẫn thơm ngát
- Tìm tiếng khó viết viết bảng con
- Tập chép vào vở
- Đọc bài
- HD chữa bài
- Chấm bài
- Nhận xét bài viết, nêu những lỗi thường sai nhiều
3) HD làm bài tập:
a) Điền vần: en hay oen
- Đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào S
- Chữa bài
b) Điền chữ g hay gh:
HD như trên
c) Quy tắc chính tả: ( /gờ/ + i, e, ê )
- Từ bài tập 3: Đứng trước e, ê, i âm / gờ/ viết như thế
nào?
- Đứng trước các âm khác viết như thế nào?
4) CC – DD:
- Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng,
đẹp
- Về nhà chép lại những em viết sai nhiều
Viết B
2 em Hoa sen sống dưới nước, lá tròn và xanh Khi nở hoa màu đỏ nhạt, xòe ra phô đài sen và nhị vàng
Bông trắng, mùi bùn Chép bài
Soát bài
Thư giãn
1 em Cả lớp
Viết gh Viết g
Tập viết
Tô chữ hoa: M
A- MĐYC:
- Tô chữ hoa: M
- Viết đúng các vần en, oen; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần.)
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
Trang 5B/ ĐDD-H:
- Chữ mẫu: M
B- HĐDH:
I/ KT: chấm điểm bài viết ở nhà
- Viết bảng: ngoan ngoãn, đoạt giải
- N/X
II- Dạy bài mới:
1) GT bài:
- Tập tô chữ: M
- Viết: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười
2) HD tô chữ hoa:
+ HD quan sát + nhận xét
+ Đính chữ mẫu + giới thiệu
+ Đây là chữ hoa M
- M gồm có 4 nét: nét cong trái, nét sổ thẳng, nét lượn
phải và nét cong phải (nói + tô)
- Viết mẫu:
3) HD viết vần, từ: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười
- Viết b/c:
4) HD tập tô, tập viết:
- HD tô, viết từng chữ, dòng
- Chấm, chữa bài
5) CC – DD:
Nhận xét + chọn vở đẹp đúng tuyên dương
- Luyện viết phần B/ vở TV
6 em
1 em/ 1 từ
Đọc CN (HS G, K, TB, Y) - ĐT
2 em Cả lớp viết
B 2 lần
1 vần, 1 chữ/ 1 lần
Thư giãn Cả lớp tô + viết
Toán
T109: Giải toán có lời văn ( tt )
A- Mục tiêu:
- Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
B- ĐDDH:
Sử dụng tranh vẽ trong SGK
C- HĐDH:
1) KT: Làm BT
73 76 52 57
47 39 35 35
19 15 + 4 20 10 + 2
- Từ số 1 100
+ Số nào có 1 chữ số
+ Số bé nhất có 2 chữ số?
2 em làm B
Các em dưới trả lời
1 9 (1 em)
10
Trang 6+ Số lớn nhất có 2 chữ số?
+ Số lớn nhất có 1 chữ số?
NX bài làm B
Chấm điểm NX – KT
2) BM:
a) GT: Giải toán có lời văn (TT)
b) GT cách giải bài toán và cách trình bày bài giải
- S: Đọc thầm bài toán
Đọc to bài toán
+ Nhà An có mấy con gà?
Ghi tóm tắt: Có 9 con gà
+ Mẹ đem bán mấy con gà?
Ghi tiếp: Bán 3 con gà
+ Bài toán hỏi gì?
Ghi: Còn lại…con gà?
- Đọc tóm tắt
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gà
Còn lại : … con gà?
- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà, ta làm thế nào?
- Giải bài toán vào vở
- Bài giải có những gì?
- Chữa bài
Số gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số: 6 con gà
c) Thực hành:
Bài 1: Đọc thầm + ghi tóm tắt
- Đọc tóm tắt
- Bài toán yêu cầu các em tìm gì?
- Chữa bài
Số chim còn lại là:
9 – 3 = 6 (con)
Đáp số: 6 con chim
Bài 2: Đọc thầm + ghi TT
- Đọc tóm tắt
Có : 8 quả bóng
Đã thả : 3 quả bóng
Còn lại : … quả bóng?
- Bài toán hỏi gì?
- Em làm thế nào để tìm số bóng còn lại?
99 9
1 em
Cả lớp
1 em
9 con
3 con Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
2 em
Ta làm tính trừ 9 – 3 = 6 con gà Nhà An còn 6 con gà
Lấy vở Lời giải, phép tính và đáp số
1 em chữa B Đối chiếu với bài trong SGK
Thư giãn
Cả lớp ghi S
2 em (HS TB, Y)– lớp NX Số chim còn lại
Giải vào sách
1 em chữa B lớp NX
Cả lớp
2 em(HS K, TB), lớp nhận xét
Hỏi An còn lại mấy quả bóng? Làm tính trừ 8 – 3 = 5 quả bóng ( làm bài, sửa bài S )
Trang 7Bài 3: HD tương tự bài 2
4) CC bài:
Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác với cách
giải bài toán có lời văn đã học?
- Dựa vào đâu ta chọn phép tính thích hợp?
TC: Giải nhanh bằng miệng
Nam có: 9 hòn bi, Nam cho Việt 2 hòn bi Hỏi Nam còn
mấy hòn bi?
5) NX: tiết học
Khác phép tính bài toán hôm nay giải bằng phép trừ, còn bài toán hôm trứơc giải bằng phép cộng Câu hỏi
Các tổ thi đua trả lời – NX TD
Thủ công
Cắt dán hình tam giác ( tiết 1 )
I- Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác
- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng
* Với HS khéo tay:
+ Kẻ, cắt, dán được hình tám giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng
+ Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình tám giác có kích thước khác
II- Chuẩn bị:
+ Hình mẫu
+ Giấy màu, bút, thước, kéo, hồ
+ Vở thủ công
III- HĐDH:
1) KT: Nhận xét bài viết kỳ trước
- KT dụng cụ học tập
2) BM:
a) GT: Cắt, dán hình tam giác
b) HD quan sát + nhận xét:
- Hình gì?
- Có mấy cạnh?
* 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh của hình chữ nhật có
độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia được nối với 1 điểm của cạnh đối
diện
c) HD mẫu:
C1: Cách kẻ: Vẽ hình chữ nhật dài: 8 ô, rộng: 7 ô Lấy
điểm giữa cạnh trên là điểm A Từ A nối đỉnh bên phải và
bên trái (cạnh đối diện) của HCN là đỉnh B và C ta được
hình tam giác ABC
C2: Đường kẻ dọc, ngang đều trùng với mép giấy
( vẽ + cắt đơn giản hơn )
* Cách cắt:
Cắt rời HCN, sau đó cắt theo đường kẻ AB, AC ta sẽ được
hình ABC
* Dán hình: như các tiết trước
Hình tam giác
3 cạnh Quan sát + nghe
Theo dõi quan sát
Thư giãn
Trang 8d) Thực hành: trên giấy nháp
- Theo dõi giúp học sinh
- Nhận xét bài làm
3) CC – DD:
Chọn sản phẩm đẹp
- Tiết sau thực hành trên giấy màu
Cả lớp cùng làm
Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Mời vào
A- MĐYC:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dẽ phát âm sai Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi (trả lời câu hỏi 1, 2 GSK)
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
B- ĐDDH:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bộ chữ cài GV + HS
C- Các HĐDH:
Tiết 1
I- KT: Đọc bài “ Đầm sen ”
- Trả lời câu hỏi ( SGK )
II- BM:
1) GT bài: Bài thơ “ Mời vào “ kể về ngôi nhà hiếu
khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi Chúng
ta hãy xem những ngừơi bạn tốt ấy là ai? Họ rủ nhau cùng
làm việc gì qua bài tập đọc
“ Mời vào “
2) HD học sinh luyện đọc:
a) Đọc mẫu
b) HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
+ kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
- Giải nghĩa từ:
* Gạc: sừng con nai
* Kiễng chân: nhón gót chân đứng bằng các ngón chân
- Luyện đọc câu:
+ Luyện đọc từng dòng thơ theo cách đọc nối tiếp
- Luyện đọc đoạn, bài: đọc từng khổ thơ
+ Đọc cả bài
3) Ôn các vần : ong, oong
a) Tìm tiếng trong bài có: ong
b) Tìm tiếng ngoài bài có: oong
Cài tiếng ngoài bài có : ong
7 em
CN – nhóm-ĐT
CN (HS G, K, TB, Y)
CN (HS G, K, TB, Y)
2 em/ 1 khổ CN- nhóm – cả lớp Thư giãn
trong cải xoong, boong tàu, …
Trang 9+ Nhận xét tiết học cả lớp
Tiết 2
4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói
a) Tìm hiểu bài thơ:
- Đọc đoạn 1:
+ Lần đầu ai đến gõ cửa ngôi nhà?
- Đọc đoạn 2:
+ Lần thứ hai ai đến gõ cửa ?
- Đọc đoạn 3:
+ Lần thứ 3 ai đến gõ cửa?
- Đọc đoạn cuối:
+ Gío được chủ nhà mời vào cùng làm gì?
- Đọc theo cách phân vai
b) Đọc thuộc lòng
- Tự nhẩm từng dòng thơ
- Đọc TL toàn bài
c) Luyện nói:
Đọc yêu cầu bài
Đọc câu mẫu
Thực hành luyện nói
NX – TD những em nói hay
5) CC – DD:
- Đọc thuộc lòng bài
- Tiếp tục HTL ở nhà
S
2 em Thỏ
2 em Nai
2 em Gió
2 em Đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy buồm thuyền, đi khắp miền làm việc tốt
1 tổ/ 5 em Thi đua đọc
CN – nhóm – ĐT
2 em – ĐT Thư giãn
1 em
2 em
2 em
Toán
T110: luyện tập
A- Mục tiêu:
- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20
B- HĐDH:
I- KT: Giải bài toán:
Nêu miệng: Đàn gà có 16 con, 6 con đã vào chuồng Hỏi
còn bao nhiêu con gà chưa vào chuồng?
- Ghi toán tắt:
Có tất cả : 16 con gà
Vào chuồng : 6 con gà
Chưa vào chuồng :…con gà?
- Ghi phép tính giải vào b
- Giải bài toán
Nghe
1 em đọc, tóm tắt Cả lớp
Trang 10Số con gà chưa vào chuồng là:
16 – 6 = 10 (con)
Đáp số: 10 con gà
II- BM:
1) GT bài: Luyện tập
2) Luyện tập
B1: - Nêu đề toán
- Viết số vào tóm tắt
Có : 15 búp bê
Đã bán : 2 búp bê
Còn lại :…búp bê?
- Giải bài toán
- Chữa bài
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 (búp bê)
Đáp số: 13 búp bê
B2: Tương tự bài 1
Bài giải
Số máy bay còn lại là:
12 – 2 = 10 (máy bay)
Đáp số: 10 máy bay
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
- Tính nhanh + ghi vào S
III- NX – DD: Xem lại bài
1 em B
Lớp nhận xét
1 em (HS TB, Y) Cả lớp
Đọc tóm tắt: 1 em Cả lớp làm V
1 em (HS K, TB) lớp NX Đọc bài làm 3 em
Làm vở
Thư giãn
1 em (HS G, K) Cả lớp Chữa bài
1 em
TNXH
T28: Con muỗi
I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận ben ngoài của con muỗi trên hình vẽ
* Biết cách phòng trừ muỗi
II- ĐDDH:
- Các hình trong bài 28/ SGK
- Mỗi nhóm chuẩn bị
+ Cá thả trong lọ
+ 1 túi ni long đựng cung quăng
III- HĐDH:
1) KT:
- Kỳ rồi học bài gì?
- Con mèo có những bộ phận nào?
- Lông mèo như thế nào?
- Nuôi mèo để làm gì
2) BM:
Con mèo Đầu, mình, đuôi, chân Mềm, mượt
Làm cảnh, bắt chuột
Trang 11a) GT bài:
Chơi trò chơi “Con muỗi”
Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về con muỗi và tại sao khi
trông thấy muỗi người ta lại đập cho nó chết
b) Những HĐ:
HĐ1: Quan sát muỗi
MT: HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên việc
quan sát con muỗi
Biết các bộ phận bên ngoài của con muỗi
Cách tiến hành:
B1: - Chia nhóm
- Quan sát hình ảnh con muỗi SGK/ 58, thảo luận nội dung
Con muỗi to hay nhỏ?
Khi đập muỗi, em thấy cơ thể muỗi cứng hay mềm?
Hãy chỉ vào đầu, thân, chân, cánh của con muỗi?
Quan sát kĩ đầu và chỉ vòi của con muỗi?
Con muỗi dùng vòi để làm gì?
Con muỗi di chuyển như thế nào?
Các em nêu lại nội dung thảo luận
Thảo luận nhóm theo cặp
Bước 2:
- Từng cặp lên hỏi – đáp theo nội dung
KL: Muỗi là 1 loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Muỗi có đầu,
mình, chân và cánh Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân
Nó dùng vòi hút máu người và động vật để sống
HĐ2: Thảo luận theo nhóm
MT: HS biết nơi sống của muỗi và tập tính của con muỗi
- Nêu 1 số tác hại của muỗi, cách diệt trừ muỗi và cách
phòng tránh muỗi đốt
Cách tiến hành:
B1: Chia 6 nhóm + giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
- N1 + 2: Thảo luận nội dung
+ Muỗi thường sống ở đâu?
+ Vào lúc nào em thường hay nghe thấy tiếng muỗi ve ve
và hay bị muỗi đốt nhất?
- N3 + 4: thảo luận
+ Bị muỗi đốt có hại gì?
+ Kể tên 1 số bệnh do muỗi truyền mà em biết
- N5 + 6: Thảo luận:
Trong SGK/ 59 đã vẽ những cách diệt muỗi nào? Em còn
biết cách nào khác?
Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?
Các tổ nhắc lại nội dung thảo luận
1 em điều khiển
1 nhóm/ 2 em
Nhắc lại 3 em
Mỗi em nhắc 1 câu (không thứ tự)
Nhóm thảo luận
1 cặp/hỏi đáp 1 câu lớp NX Nghe
Thư giãn
N1 4: 5 em/ 1 nhóm
N 5 + 6: 6 em/ 1 nhóm
2 nhóm đứng lên nghe
2 nhóm đứng lên nghe
2 nhóm Đứng lên nghe