1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài học Lịch sử & Địa lí 4 cả năm

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 119,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a GT baøi: Chôi troø chôi “Con muoãi” Baøi hoïc hoâm nay seõ tìm hieåu veà con muoãi vaø taïi sao khi trông thấy muỗi người ta lại đập cho nó chết b Những HĐ: HÑ1: Quan saùt muoãi MT: HS[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2010

Đạo đức

Chào hỏi và tạm biệt

I -Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

* Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

II- Tài liệu và phương tiện:

1) Vở bài tập ĐĐ1

2) Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai

3) Bài hát “Con chim vành khuyên”

- Chuyện đọc “Học chào”

III- HĐDH:

1) KT:

Cần nói cảm ơn khi nào?

Khi nào thì cần nói xin lỗi?

Biết cảm ơn, xin lỗi là thể hiện điều gì?

2) BM:

a) GT: Chào hỏi và tạm biệt

b) Các hoạt động:

- Đọc chuyện “Học chào”

HĐ1: Thảo luận BT1

- Quan sát tranh + thảo luận

+ Trong từng tranh có những ai?

+ Chuyện gì xảy ra với các bạn nhỏ?

+ Các bạn đã làm gì khi đó?

- Các nhóm trình bày

- T1: Có bà cụ già và 2 bạn nhỏ họ gặp nhau trên đường

đi Các bạn đã vòng tay lễ phép chào hỏi bà cụ “Chúng

cháu chào bà ạ!” Noi theo các bạn, em cần làm gì?

- T2: Có 3 bạn HS đi học về, các bạn giơ tay vẫy chào

tạm biệt nhau “Tạm biệt nhé!” Noi theo các bạn, em

cần làm gì?

HĐ2: Trò chơi sắm vai

- Chia nhóm + giao nhiệm vụ

N1: Gặp bà cụ trên đường

N2: Chia tay với bạn bè

N3: Gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đường

N4: Đến nhà bạn chơi gặp ba mẹ bạn

N5: Gặp anh chị của bạn

Khi được người khác quan tâm giúp đỡ

Khi lỡ làm phiền người khác Tự tôn trọng và tôn trọng người khác

Nghe đọc truyện Theo cặp

1 tranh/ 2 nhóm

NX – BS Cần chào hỏi khi gặp gỡ

Nói lời tạm biệt khi chia tay nhau Thư giãn

6 nhóm Thảo luận + chuẩn bị

Các nhóm lên diễn vai Nhận xét – góp ý sau phần Trình bày từng nhóm

Trang 2

N6: Gặp bác hàng xóm đến nhà tìm ba mẹ

- Nhận xét – cách trình bày của các nhóm

- Các em cảm thấy thế nào khi được người khác chào

hỏi?

- Em chào họ và được đáp lại

- Chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại

TK: Các em đã biết chào hỏi tạm biệt mọi người Vậy

khi chào hỏi và tạm biệt các em cần có lời nói sao cho

phù hợp với từng người

3) CC:

- Khi gặp gỡ nhau em làm gì?

- Khi chia tay nhau em làm gì?

- Chào hỏi và tạm biệt để làm gì?

4) NX – TD – DD: Thực hiện tốt những điều vừa học

Rất vui

Rất vui sướng Rất buồn

Chào hỏi Tạm biệt Thể hiện sự trọng nhau

Tập đọc

Đầm sen A- MĐYC:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen (trả lời câu hỏi 1, 2 GSK)

B- ĐDDH:

- Tranh: Đầm sen

- Bộ chữ GV + HS

C- HĐDH:

Tiết 1 I- KT: Đọc S/ Vì bây giờ mẹ mới về

- Trả lời câu hỏi trong SGK

II- Bài mới:

1) GT bài: Đầm sen

2) HD HS luyện đọc:

a) Đọc mẫu

b) HS luyện đọc:

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: xòe ra, ngan ngát, thanh

khiết, trên thuyền

- Giảng nghĩa từ:

+ Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen

+ Nhị: bộ phận sinh sản của hoa

+ Thanh khiết: trong sạch

+ Ngan ngát: mùi thơm dịu nhẹ

- Luyện đọc câu:

* Từng câu

* Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc đoạn, bài:

+ Đọc đoạn

+ Nối tiếp đoạn

Đọc + trả lời câu hỏi

CN (HS G, K, TB, Y) – nhóm – ĐT

CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y) CN(HS G, K, TB, Y)

Trang 3

+ Đọc cả bài

+ Thi đua đọc

- Tuyên dương nhóm đọc hay

3) Ôn các vần en, oen:

a) Tìm tiếng trong bài có vần en

b) Cài tiếng ngoài bài có vần en

Tìm tiếng ngoài bài có vần oen

- Thi đua nói câu chứa tiếng có vần en, oen

- Nhận xét tiết học:

CN(HS G, K, TB, Y)

CN – nhóm – ĐT

CN – nhóm – bàn Thư giãn

Sen, chen, ven Cả lớp

2 đội Tiết 2

4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

- Đọc bài ( đoạn 1 )

+ Đầm sen nằm ở đâu?

+ Lá sen mọc như thế nào?

- Đọc ( đoạn 2 )

+ Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

+ Đọc câu văn tả hương sen

- Đọc ( đoạn 3 )

+ Người ta dùng phương tiện gì để hái sen

* Hoa sen sống ở dưới nước, lá sen tròn, xanh Cánh

hoa sen nhọn màu đỏ trắng, khi nở phô đài sen và nhị

vàng, rất đẹp Hương sen rất thơm

-Đọc mẫu

b) Luyện nói:

- Nêu chủ đề

- Nhìn tranh + mẫu trong sách thực hành nói tiếp về

sen

- Thực hành luyện nói

5) CC – DD: - Đọc bài

- Về nhà đọc bài Xem trước bài

TĐ: Mời vào

- Nhận xét tiết học

Mở SGK

2 em – lớp đọc thầm Ven làng

Lá cao, lá thấp, đầy mặt đầm

2 em- lớp đọc thầm Cánh hoa đỏ nhạt, xòe ra, phô đài sen và nhị vàng

Hương sen ngan ngát, thanh khiết

2 em- đọc thầm Thuyền nan

CN – nhóm - bàn Thư giãn

2 em Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhị màu vàng…

CN

2 em

Thứ ba, ngày 16 tháng 3 năm 2010

Chính tả

Hoa sen

A- MĐYC:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát “Hoa sen” 28 chữ trong khoảng 12 -15 phút

- Điền đúng chữ vần en, oen, g, gh vào chỗ trống (BT 2, 3)

Trang 4

B- ĐDDH:

- Viết ND bài + BT lên bảng lớp

C- HĐDH:

I- KT: - Nhận xét bài viết kì trước

- Viết lại những chữ đa số HS viết sai

II- Dạy bài mới:

1) GT bài: Hoa sen

2) HD học sinh tập chép:

- Đọc ND bài

- Nêu đặc điểm hoa sen

- Đúng, hoa sen sống dưới nước gần bùn, lầy mà vẫn đẹp

vẫn thơm ngát

- Tìm tiếng khó viết  viết bảng con

- Tập chép vào vở

- Đọc bài

- HD chữa bài

- Chấm bài

- Nhận xét bài viết, nêu những lỗi thường sai nhiều

3) HD làm bài tập:

a) Điền vần: en hay oen

- Đọc yêu cầu bài

- Làm bài vào S

- Chữa bài

b) Điền chữ g hay gh:

HD như trên

c) Quy tắc chính tả: ( /gờ/ + i, e, ê )

- Từ bài tập 3: Đứng trước e, ê, i âm / gờ/ viết như thế

nào?

- Đứng trước các âm khác viết như thế nào?

4) CC – DD:

- Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng,

đẹp

- Về nhà chép lại những em viết sai nhiều

Viết B

2 em Hoa sen sống dưới nước, lá tròn và xanh Khi nở hoa màu đỏ nhạt, xòe ra phô đài sen và nhị vàng

Bông trắng, mùi bùn Chép bài

Soát bài

Thư giãn

1 em Cả lớp

Viết gh Viết g

Tập viết

Tô chữ hoa: M

A- MĐYC:

- Tô chữ hoa: M

- Viết đúng các vần en, oen; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần.)

* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai

Trang 5

B/ ĐDD-H:

- Chữ mẫu: M

B- HĐDH:

I/ KT: chấm điểm bài viết ở nhà

- Viết bảng: ngoan ngoãn, đoạt giải

- N/X

II- Dạy bài mới:

1) GT bài:

- Tập tô chữ: M

- Viết: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười

2) HD tô chữ hoa:

+ HD quan sát + nhận xét

+ Đính chữ mẫu + giới thiệu

+ Đây là chữ hoa M

- M gồm có 4 nét: nét cong trái, nét sổ thẳng, nét lượn

phải và nét cong phải (nói + tô)

- Viết mẫu:

3) HD viết vần, từ: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười

- Viết b/c:

4) HD tập tô, tập viết:

- HD tô, viết từng chữ, dòng

- Chấm, chữa bài

5) CC – DD:

Nhận xét + chọn vở đẹp đúng tuyên dương

- Luyện viết phần B/ vở TV

6 em

1 em/ 1 từ

Đọc CN (HS G, K, TB, Y) - ĐT

2 em Cả lớp viết

B 2 lần

1 vần, 1 chữ/ 1 lần

Thư giãn Cả lớp tô + viết

Toán

T109: Giải toán có lời văn ( tt )

A- Mục tiêu:

- Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

B- ĐDDH:

Sử dụng tranh vẽ trong SGK

C- HĐDH:

1) KT: Làm BT

73 76 52 57

47 39 35 35

19 15 + 4 20 10 + 2

- Từ số 1  100

+ Số nào có 1 chữ số

+ Số bé nhất có 2 chữ số?

2 em làm B

Các em dưới trả lời

1  9 (1 em)

10

Trang 6

+ Số lớn nhất có 2 chữ số?

+ Số lớn nhất có 1 chữ số?

NX bài làm B

Chấm điểm NX – KT

2) BM:

a) GT: Giải toán có lời văn (TT)

b) GT cách giải bài toán và cách trình bày bài giải

- S: Đọc thầm bài toán

Đọc to bài toán

+ Nhà An có mấy con gà?

Ghi tóm tắt: Có 9 con gà

+ Mẹ đem bán mấy con gà?

Ghi tiếp: Bán 3 con gà

+ Bài toán hỏi gì?

Ghi: Còn lại…con gà?

- Đọc tóm tắt

Có : 9 con gà

Bán : 3 con gà

Còn lại : … con gà?

- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà, ta làm thế nào?

- Giải bài toán vào vở

- Bài giải có những gì?

- Chữa bài

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số: 6 con gà

c) Thực hành:

Bài 1: Đọc thầm + ghi tóm tắt

- Đọc tóm tắt

- Bài toán yêu cầu các em tìm gì?

- Chữa bài

Số chim còn lại là:

9 – 3 = 6 (con)

Đáp số: 6 con chim

Bài 2: Đọc thầm + ghi TT

- Đọc tóm tắt

Có : 8 quả bóng

Đã thả : 3 quả bóng

Còn lại : … quả bóng?

- Bài toán hỏi gì?

- Em làm thế nào để tìm số bóng còn lại?

99 9

1 em

Cả lớp

1 em

9 con

3 con Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

2 em

Ta làm tính trừ 9 – 3 = 6 con gà Nhà An còn 6 con gà

Lấy vở Lời giải, phép tính và đáp số

1 em chữa B Đối chiếu với bài trong SGK

Thư giãn

Cả lớp ghi S

2 em (HS TB, Y)– lớp NX Số chim còn lại

Giải vào sách

1 em chữa B lớp NX

Cả lớp

2 em(HS K, TB), lớp nhận xét

Hỏi An còn lại mấy quả bóng? Làm tính trừ 8 – 3 = 5 quả bóng ( làm bài, sửa bài S )

Trang 7

Bài 3: HD tương tự bài 2

4) CC bài:

Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì khác với cách

giải bài toán có lời văn đã học?

- Dựa vào đâu ta chọn phép tính thích hợp?

TC: Giải nhanh bằng miệng

Nam có: 9 hòn bi, Nam cho Việt 2 hòn bi Hỏi Nam còn

mấy hòn bi?

5) NX: tiết học

Khác phép tính bài toán hôm nay giải bằng phép trừ, còn bài toán hôm trứơc giải bằng phép cộng Câu hỏi

Các tổ thi đua trả lời – NX TD

Thủ công

Cắt dán hình tam giác ( tiết 1 )

I- Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác

- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng

* Với HS khéo tay:

+ Kẻ, cắt, dán được hình tám giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng

+ Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình tám giác có kích thước khác

II- Chuẩn bị:

+ Hình mẫu

+ Giấy màu, bút, thước, kéo, hồ

+ Vở thủ công

III- HĐDH:

1) KT: Nhận xét bài viết kỳ trước

- KT dụng cụ học tập

2) BM:

a) GT: Cắt, dán hình tam giác

b) HD quan sát + nhận xét:

- Hình gì?

- Có mấy cạnh?

* 1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh của hình chữ nhật có

độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia được nối với 1 điểm của cạnh đối

diện

c) HD mẫu:

C1: Cách kẻ: Vẽ hình chữ nhật dài: 8 ô, rộng: 7 ô Lấy

điểm giữa cạnh trên là điểm A Từ A nối đỉnh bên phải và

bên trái (cạnh đối diện) của HCN là đỉnh B và C ta được

hình tam giác ABC

C2: Đường kẻ dọc, ngang đều trùng với mép giấy

( vẽ + cắt đơn giản hơn )

* Cách cắt:

Cắt rời HCN, sau đó cắt theo đường kẻ AB, AC ta sẽ được

hình ABC

* Dán hình: như các tiết trước

Hình tam giác

3 cạnh Quan sát + nghe

Theo dõi quan sát

Thư giãn

Trang 8

d) Thực hành: trên giấy nháp

- Theo dõi giúp học sinh

- Nhận xét bài làm

3) CC – DD:

Chọn sản phẩm đẹp

- Tiết sau thực hành trên giấy màu

Cả lớp cùng làm

Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

Mời vào

A- MĐYC:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dẽ phát âm sai Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi (trả lời câu hỏi 1, 2 GSK)

- Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu

B- ĐDDH:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bộ chữ cài GV + HS

C- Các HĐDH:

Tiết 1

I- KT: Đọc bài “ Đầm sen ”

- Trả lời câu hỏi ( SGK )

II- BM:

1) GT bài: Bài thơ “ Mời vào “ kể về ngôi nhà hiếu

khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi Chúng

ta hãy xem những ngừơi bạn tốt ấy là ai? Họ rủ nhau cùng

làm việc gì qua bài tập đọc

“ Mời vào “

2) HD học sinh luyện đọc:

a) Đọc mẫu

b) HS luyện đọc

- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

+ kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền

- Giải nghĩa từ:

* Gạc: sừng con nai

* Kiễng chân: nhón gót chân đứng bằng các ngón chân

- Luyện đọc câu:

+ Luyện đọc từng dòng thơ theo cách đọc nối tiếp

- Luyện đọc đoạn, bài: đọc từng khổ thơ

+ Đọc cả bài

3) Ôn các vần : ong, oong

a) Tìm tiếng trong bài có: ong

b) Tìm tiếng ngoài bài có: oong

Cài tiếng ngoài bài có : ong

7 em

CN – nhóm-ĐT

CN (HS G, K, TB, Y)

CN (HS G, K, TB, Y)

2 em/ 1 khổ CN- nhóm – cả lớp Thư giãn

trong cải xoong, boong tàu, …

Trang 9

+ Nhận xét tiết học cả lớp

Tiết 2

4) Tìm hiểu bài đọc + luyện nói

a) Tìm hiểu bài thơ:

- Đọc đoạn 1:

+ Lần đầu ai đến gõ cửa ngôi nhà?

- Đọc đoạn 2:

+ Lần thứ hai ai đến gõ cửa ?

- Đọc đoạn 3:

+ Lần thứ 3 ai đến gõ cửa?

- Đọc đoạn cuối:

+ Gío được chủ nhà mời vào cùng làm gì?

- Đọc theo cách phân vai

b) Đọc thuộc lòng

- Tự nhẩm từng dòng thơ

- Đọc TL toàn bài

c) Luyện nói:

Đọc yêu cầu bài

Đọc câu mẫu

Thực hành luyện nói

NX – TD những em nói hay

5) CC – DD:

- Đọc thuộc lòng bài

- Tiếp tục HTL ở nhà

S

2 em Thỏ

2 em Nai

2 em Gió

2 em Đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy buồm thuyền, đi khắp miền làm việc tốt

1 tổ/ 5 em Thi đua đọc

CN – nhóm – ĐT

2 em – ĐT Thư giãn

1 em

2 em

2 em

Toán

T110: luyện tập

A- Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20

B- HĐDH:

I- KT: Giải bài toán:

Nêu miệng: Đàn gà có 16 con, 6 con đã vào chuồng Hỏi

còn bao nhiêu con gà chưa vào chuồng?

- Ghi toán tắt:

Có tất cả : 16 con gà

Vào chuồng : 6 con gà

Chưa vào chuồng :…con gà?

- Ghi phép tính giải vào b

- Giải bài toán

Nghe

1 em đọc, tóm tắt Cả lớp

Trang 10

Số con gà chưa vào chuồng là:

16 – 6 = 10 (con)

Đáp số: 10 con gà

II- BM:

1) GT bài: Luyện tập

2) Luyện tập

B1: - Nêu đề toán

- Viết số vào tóm tắt

Có : 15 búp bê

Đã bán : 2 búp bê

Còn lại :…búp bê?

- Giải bài toán

- Chữa bài

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 – 2 = 13 (búp bê)

Đáp số: 13 búp bê

B2: Tương tự bài 1

Bài giải

Số máy bay còn lại là:

12 – 2 = 10 (máy bay)

Đáp số: 10 máy bay

Bài 3: Nêu yêu cầu bài

- Tính nhanh + ghi vào S

III- NX – DD: Xem lại bài

1 em B

Lớp nhận xét

1 em (HS TB, Y) Cả lớp

Đọc tóm tắt: 1 em Cả lớp làm V

1 em (HS K, TB) lớp NX Đọc bài làm 3 em

Làm vở

Thư giãn

1 em (HS G, K) Cả lớp Chữa bài

1 em

TNXH

T28: Con muỗi

I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận ben ngoài của con muỗi trên hình vẽ

* Biết cách phòng trừ muỗi

II- ĐDDH:

- Các hình trong bài 28/ SGK

- Mỗi nhóm chuẩn bị

+ Cá thả trong lọ

+ 1 túi ni long đựng cung quăng

III- HĐDH:

1) KT:

- Kỳ rồi học bài gì?

- Con mèo có những bộ phận nào?

- Lông mèo như thế nào?

- Nuôi mèo để làm gì

2) BM:

Con mèo Đầu, mình, đuôi, chân Mềm, mượt

Làm cảnh, bắt chuột

Trang 11

a) GT bài:

Chơi trò chơi “Con muỗi”

Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về con muỗi và tại sao khi

trông thấy muỗi người ta lại đập cho nó chết

b) Những HĐ:

HĐ1: Quan sát muỗi

MT: HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên việc

quan sát con muỗi

Biết các bộ phận bên ngoài của con muỗi

Cách tiến hành:

B1: - Chia nhóm

- Quan sát hình ảnh con muỗi SGK/ 58, thảo luận nội dung

Con muỗi to hay nhỏ?

Khi đập muỗi, em thấy cơ thể muỗi cứng hay mềm?

Hãy chỉ vào đầu, thân, chân, cánh của con muỗi?

Quan sát kĩ đầu và chỉ vòi của con muỗi?

Con muỗi dùng vòi để làm gì?

Con muỗi di chuyển như thế nào?

Các em nêu lại nội dung thảo luận

Thảo luận nhóm theo cặp

Bước 2:

- Từng cặp lên hỏi – đáp theo nội dung

KL: Muỗi là 1 loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Muỗi có đầu,

mình, chân và cánh Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân

Nó dùng vòi hút máu người và động vật để sống

HĐ2: Thảo luận theo nhóm

MT: HS biết nơi sống của muỗi và tập tính của con muỗi

- Nêu 1 số tác hại của muỗi, cách diệt trừ muỗi và cách

phòng tránh muỗi đốt

Cách tiến hành:

B1: Chia 6 nhóm + giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:

- N1 + 2: Thảo luận nội dung

+ Muỗi thường sống ở đâu?

+ Vào lúc nào em thường hay nghe thấy tiếng muỗi ve ve

và hay bị muỗi đốt nhất?

- N3 + 4: thảo luận

+ Bị muỗi đốt có hại gì?

+ Kể tên 1 số bệnh do muỗi truyền mà em biết

- N5 + 6: Thảo luận:

Trong SGK/ 59 đã vẽ những cách diệt muỗi nào? Em còn

biết cách nào khác?

Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?

Các tổ nhắc lại nội dung thảo luận

1 em điều khiển

1 nhóm/ 2 em

Nhắc lại 3 em

Mỗi em nhắc 1 câu (không thứ tự)

Nhóm thảo luận

1 cặp/hỏi đáp 1 câu lớp NX Nghe

Thư giãn

N1  4: 5 em/ 1 nhóm

N 5 + 6: 6 em/ 1 nhóm

2 nhóm đứng lên nghe

2 nhóm đứng lên nghe

2 nhóm Đứng lên nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w