Trong thời gian hạn chế, GV có thể truyền đạt cùng một lúc, một cách có hệ thống, cho nhiều HS mộtkhối lượng lớn những kiến thức địa lý, phù hợp với trình độ của lớp học và nội dung củ
Trang 1NỘI DUNG
• Phần 1: Giới thiệu chương trình SGK Địa lý THCS.
• Phần 2: Một số vấn đề đổi mới PPDH Địa lý ở trường THCS.
• Phần 3: Một số vấn đề đổi mới kiểm tra, đánh giá.
• Phần 4: Kỹ năng biểu đồ
MÔN ĐỊA
Là bộ môn khoa học thuộc ngành khoa học tự nhiên Trước đây nhiều người vẫn nhầm tưởng địa lý là ngành khoa học xã hội nhân văn
Là một trong tám bộ môn khoa học cơ bản trong trường phổ thông ở Việt Nam
Luôn là môn học có điểm thi trung bình ở mức cao nhất trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh
ĐH, CĐ
Phần I: Giới thiệu chương trình SGK Địa lý THCS
Địa lý lớp 6: Học sinh học 1 tiết/tuần.
Nội dung gồm:+ Khoa học Trái Đất
+ Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (khí quyển, thủy quyển, Sinh quyển)
Địa lý lớp 7: Học sinh học 2 tiết/tuần.
Nội dung bao gồm:
+ Các thành phần nhân văn của Trái Đất
+ Địa lý các châu lục và một số quốc gia
Địa lý lớp 8: Học sinh học 1,5 tiết/tuần Học kỳ I học 1 tiết/tuần, học kỳ II học 2 tiết/tuần.
Nội dung bao gồm: Địa lý các châu lục và một số quốc gia ( tiếp) Địa lý tự nhiên Việt Nam
Địa lý lớp 9: Học sinh học 1,5 tiết/tuần Học kỳ I học 2 tiết/tuần, học kỳ II học 1 tiết/tuần.
Nội dung gồm: Địa lý KT – XH Việt Nam (Địa lý dân cư; địa lý các ngành kinh tế; địa lý các vùng kinh tế và Địa lý TP Hồ Chí Minh
Phần II: Một số vấn đề về đổi mới PPDH.
I Định hướng đổi mới dạy học Địa lý.
1 Vì sao phải đổi mới PPDH Địa lý.
Trước yêu cầu của xã hội, thời đại và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật Dạy học địa lý ngày nay cần đào tạo những con người có năng lực hành động
Nội dung chương trình SGK cũng có sự thay đổi, tạo điều kiện phát huy tích tích cực, sáng tạo ở học sinh
2 Quan điểm đổi mới PPDH Địa lý.
2.1 Đổi mới PPDH Địa lý theo định hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh không có nghĩa là
loại bỏ các PPDH hiện nay và thay vào đó các PPDH mới Cần kế thừa các PPDH truyền thống và vận dung linh hoạt các PPDH hiện đại phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của từng trường
2.2 Quan tâm đến phương pháp học của trò, dạy học sinh cách tự học Từ đó hình thành HS năng lực tự học
để các em học thường xuyên, học suốt đời
2.3 Cần đa dạng hóa các hình thức dạy học ( Cá nhân, theo nhóm, theo lớp, dạy ngoài thực địa …) nhằm
hình thành và phát triển ở HS khả năng sáng tạo, năng lực hợp tác, giao tiếp
2.4 Đổi mới PPDH cần chú ý tới nội dung Bên cạnh phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều môn thì
cần áp dụng phương pháp dạy học đặc trưng
2.5 Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh
PHÂN BIỆT DẠY HỌC TT VÀ ĐỔI MỚI PPDH
Trang 2Dạy học truyền thống Các mô hình dạy học hiện đại
Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và
Bản chất Dạy học là quá trình truyền
thụ tri thức của GV Dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo Học để đối phó với thi cử, thường những điều đã học ít dùng đến trong cuộc sống
Chú trọng hình thành năng lực (hành động sáng tạo, hợp tác …) , dạy PP và cách học Học để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại
và tương lai
Nội dung Từ SGK + hiểu biết
của GV
Từ nhiều nguồn: SGK, GV, internet… gắn với hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS
Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương
Những vấn đề HS quan tâm
Phương pháp
Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều
Các PP tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác
Hình thức tổ chức
Cố định: giới hạn trong 4 bức tường của lớp học, GV đối diện với cả lớp
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở trường học, trong thực tế …, học cá nhân, học đôi bạn, học theo nhóm, cả lớp đối diện với GV
3 Định hướng và giải pháp đổi mới PPHD.
3.1 Định hướng.
Tích cực hóa hoạt động học tập của HS nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập Học sinh trở thành chủ thể nhận thức, người thầy tổ chức, điều khiển các hoạt động tự giác, sáng tạo ở HS Người thầy sẽ không còn là “ nguồn kiến thức duy nhất” Dạy học không phải là rót đầy những bình nước mà
là thắp sáng lên những tâm hồn
3.2 Giải pháp.
a Đổi mới soạn giáo án từ nay về sau gọi là Bài soạn
Soạn giáo án là một công việc rất quan trọng, khi soạn giáo án nên tiến hành theo các bước sau:
* Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học: Giáo viên cần xác định chính xác, cụ thể mục tiêu cần đạt về kiến
thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần đạt GV cần sử dụng các động từ có tính lượng hóa, tránh dùng từ nêu mục tiêu chung chung
* Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm, các nội dung chính của bài.
Những nội dung đó cần được nêu lên thành các vấn đề, các câu hỏi, bài tập
* Bước 3: Thiết kế các hoạt động của GV và HS: Các hoạt động thiết kế theo tiến trình bài dạy, Gv cần dự
kiến hình thức hoạt động, thời gian các hoạt động
Trang 3b Đổi mới tổ chức dạy học trên lớp.
Tổ chức và hướng dẫn HS hoạt động với các phương tiện dạy học địa lý: Con người phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động Vì vậy cần tăng cường các hoạt động độc lập, tương tác và hợp tác của HS
Tổ chức, hướng dẫn HS thu thập, xử lý thông tin trong SGK và trình bày lại: Quan sát kênh chữ, kênh hình để giải quyết các câu hỏi, bài tập
c Cải tiến phương pháp truyền thống theo định hướng đổi mới, đồng thời tăng cường áp dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới
+ Các phương pháp truyền thống gồm nhóm phương pháp dùng lời ( thuyết trình, giảng giải, đàm thoại) và nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
+ Các phương pháp mới: Giải quyết vấn đề, hợp tác, thảo luận, nghiên cứu, đóng vai … Tuy nhiên cách gọi này chỉ mang tính tương đối
II Vận dụng các PPDH Địa lý theo định hướng đổi mới
1 Cải tiến các PPDH truyền thống.
1.1 Nhóm phương pháp dùng lời.
a PP thuyết trình: Là một trong những PP phổ biến nhất, được GV sử dụng nhiều nhất trong dạy học Địa lý.
Thường dùng để truyền đạt kiến thức tương đối khó, phức tạp Bản chất là thông báo – tái hiện
* Ưu điểm:
PP thuyết trình cho phép GV trình bày một mô hình mẫu của tư duy lôgíc, của cách đặt và giải quyết vấn đề một cách khoa học
Là PP rất tiện cho giải thích
Trong thời gian hạn chế, GV có thể truyền đạt cùng một lúc, một cách có hệ thống, cho nhiều HS mộtkhối lượng lớn những kiến thức địa lý, phù hợp với trình độ của lớp học và nội dung của bài học,,,
Tạo được cảm hứng cho người học
* Nhược điểm:
Là PP dạy học lấy GV là trung tâm, ít phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo ở HS PP thuyết trình chỉ đồi hỏi ở HS quá trình nhận thức thụ động, ít tạo cơ hội để học sinh được nói và phát triển ngôn ngữ nói; chỉ cho phép học sinh đạt tới trình độ tái hiện trong lĩnh hội kiển thức
* Một số lưu ý: Khi thuyết trình cần đưa ra những câu hỏi không cần học sinh trả lời nhưng học phải suy
nghĩ Yêu cầu học sinh nhắc lại ý chính Nếu thuyết trình nhiều thì cần ghi dàn ý, không nói quá nhanh và quá nhiều; không nên đứng một chỗt khi thuyết trình; nên thay đổi cường độ, âm lượng giọng nói
b PP đàm thoại: Đàm thoại là PP có lịc sử lâu đời và được sử dụng thường xuyên Hệ thống hỏi – đáp là cốt
lõi
Có 3 loại : Đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích – minh họa và đàm thoại gợi mở (ơrixtic) Cần
tăng cường đàm thoại gợi mở và nâng cao chất lượng việc đặt câu hỏi
* Ưu điểm:
Do hệ thống câu hỏi có trật tự lô gíc chặt chẽ, có tác dụng hướng dẫn HS từng bước khám phá, phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng, nên PP đàm thoại tìm tòi - phát hiện có ý nghĩa tích cực trong việc gây hứng thú nhận thức và lôi cuốn sự tham gia tích cực, tự lực vào việc giải quyết vấn đề đặt ra,
HS được chủ động tham gia bài giảng chứ không chỉ thụ động ngồi nghe từ đó lắm bài khá vững
PP này có khả năng kích thích HS tìm tòi một cách độc lập những kiến thức mới nhờ những câu hỏi
mà GV đặt ra
Tạo cho HS cách học năng động; rất hiệu quả trong việc phát triển hiểu biết của HS
Cung cấp tín hiệu phản hồi tức thì ( cho cả Gv và HS); cho biết HS có thể hiểu được vấn đề không, từ
đó GV có thể kiểm tra và sửa lỗi cho HS
Khuyến khích phát triển kỹ năng tư duy ở cấp độ cao
* Nhược điểm: PP này mất khá nhiều thời gian và đây là một PP khó vận dụng, nếu GV không có sự chuẩn
bị và suy nghĩ đầy đủ
* Một số lưu ý.
Trang 4 Thực hiện PP đàm thoại gợi mở không phải là tiến hành các câu hỏi và câu trả lời nối tiếp nhau một cách đơn thuần theo trình tự mà là theo một hệ thống được sắp xếp hợp lý GV cần nêu câu hỏi lớn trước sau đó chia câu hỏi lớn thành các câu hỏi nhỏ, tạo ra những “ cột mốc” trên con đường trả lời câu hỏi lớn.
PP dạy học này thực chất là cách dạy học khám phá, tìm tòi kiến thức mới có hướng dẫn; nếu các câu hỏi gợi ý quá nhiều, quá cụ thể thì HS cảm thấy mát đi cơ hội tự mình khám phá, ngược lại nếu ít câu hỏi gợi ý hoặc gợi ý không cụ thể thì có thể HS lạm cảm thấy khó có thể tự khám phá kiến thức mới
Vì thế phải nắm được khả năng của HS trước khi sử dụng PP này
Nội dung các caau hỏi phải được soạn thảo sao cho phù hợp với trình độ của HS, số lượng và tính chấtphức tạp của các câu hỏi cần căn cứ vào tính chất phức tạp của đối tượng ( nội dung vấn đề) tìm hiểu
và trình độ kiến thức, kỹ năng của HS
1.2 Nhóm PP sử dụng các PT trực quan.
a PP sử dụng bản đồ.
* Bản chất.
* Quy trình thực hiện.
* Ưu điểm và nhược điểm.
Ưu điểm: Giúp HS khai thác kiến thức địa lý từ bản đồ: sự phân bố, đặc điểm của các đối tượng các
hiện tượng địa lý; một số quy luật địa lý; mối quan hệ của các đối tượng, hiện tượng địa lý trên bề mặtTrái Đất HS có thể tái tạo lại được hình ảnh các lãnh thổ được nghiên cứu với những đặc điểm cơ bảncủa chúng mà không phải nghiên cứu trực tiếp ngoài thực địa
Làm việc với bản đồ, HS sẽ rèn luyện được kỹ năng đọc bản đồ; đây không chỉ là kỹ năng cần thiết trong học tập, trong nghiên cứu mà còn cần thiết cho cuộc sống
Khi phân tích nội dung các bản đồ, so sánh, đối chiếu và xác lập các mối liên hệ địa lý …, HS sẽ phát triển được tư duy lôgíc
Nhược điểm: Không tạo được nhiều biểu tượng sinh động về các đối tượng địa lý cho HS.
b PP sử dụng tranh ảnh địa lý.
* Bản chất: HS quan sát tranh, phân tích ảnh để hình thành biểu tượng và khái niệm địa lý
* Quy trình thực hiện
B1: Xác định mục đích, yêu cầu quan sát, phân tích tranh ảnh.
B2: HS nhắc lại các bước khai thác kiến thức từ tranh ảnh và vận dụng để phân tích.
B3: HS nêu biểu tượng và khái niệm địa lý GV chuẩn xác kiến thức.
* Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: PP này có khả năng hình thành cho HS các biểu tượng, khái niệm địa lý một cách cụ thể, sinh động; đồng thời HS dễ dàng tiếp thu kiến thức
- Nhược điểm: PP này ít có tác dụng trong việc phát triển tư duy và óc tưởng tượng của HS
* Một số lưu ý:
- Tranh ảnh phải thể hiện nhiều đặc điểm, tranh ảnh phải đẹp, rõ ràng
- GV triệt để sử dụng tranh ảnh SGK GV soạn hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS tư khám phá
c PP sử dụng biểu đồ:
Bản chất: PT, SS các số liệu trực quan trên biểu đồ để rút ra KL về đối tượng, hiện tượng địa lý tự nhiên, KT – XH
Quy trình thực hiện
- B1: Xác định mục đích, yêu cầu sử dụng biểu đồ.
- B2: GV hướng dẫn HS các khai thác kiến thức từ biểu đồ ( nếu cấn).
- B3: HS phân tích, nhận xét và kết luận GV chuẩn xác kiến thức.
Ưu nhược điểm
Ưu điểm: Giúp HS dễ dàng nhận biết, nắm bắt được đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lý vềmặt cấu trúc, về quá trình phát triển, về mối quan hệ, mối tương quan về số lượng giữa các đối tượng
và hiện tượng địa lý Có khả năng phát triển tư duy cho HS
Trang 5 Nhược điểm: Do tính chất trực quan của biểu đồ, phương pháp này ít có tác dụng trong việc phát triển
óc tưởng tượng cho HS.an hơn cho bài dạy
Một số lưu ý: Với mỗi loại biểu đồ có một cách phân tích riêng VD: Bđ tròn phải chú ý so sánh, đối chiếu độ lớn, nhỏ về diện tích các đối tượng kết hợp với số liệu đi kèm Bđ đường chú ý độ dốc các đường; bđ cột chú ý độ cao các cột, kết hợp phân tích số liệu; để rút ra nhận xét
d PP sử dụng mô hình.
* Bản chất: Quan sát và thao tác trên mô hình để khai thác, lĩnh hội kiến thức
* Ưu nhược điểm
+ Ưu điểm: PP này có nhiều lợi thế trong việc hình thành cho HS các biểu tượng, khái niệm địa lý mộtcách cụ thể, sinh động; đồng thời HS dễ dàng tiếp thu kiến thức Có khả năng phát triển tư duy cho HS
+ Nhược điểm: PP này thường đòi hỏi nhiều thời gian dạy trên lớp, GV cần đầu tư nhiều thời gian hơncho bài dạy, tránh các sự cố
* Một số lưu ý: GV cần chuẩn bị kỹ các câu hỏi Các câu hỏi phải hướng học sinh vào những điểm cầnquan sát GV cần thực hành sử dụng mô hình trước nhất là đối với mô hình động để tránh lúng túng khi hướngdẫn HS Mô hình cần đặt ở vị trí thuận lợi cho tất cả học sinh có thể quan sát
* VD: Sử dụng mô hình “ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời” để dạy hiện tượng mùa trên Trái Đất ( Bài 8 - Địa lý lớp 6)
1.3 Phương pháp dạy các bài thực hành.
Bản chất: Hướng dẫn HS tiến hành các thao tác, các bước, các công việc cụ thể để hoàn thành yêu cầucủa bài thực hành
Quy trình thực hiện
B1: Nêu mục đích, yêu cầu
B2: GV hướng dẫn HS tiến hành các công việc cụ thể tùy thuộc vào nội dung thực hành Yêu cầu HS nhặc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến bài thực hành
B3: HS thực hiện các công việc theo hướng dẫn của GV
B4: Tổng kết, đánh giá: HS trình bày kết quả GV chuẩn xác kiến thức, sửa lỗi cho Hs và nêu những lỗi thường gặp
Ưu nhược điểm.
Ưu điểm: Tạo cơ hội cho HS thực hành và rèn kỹ năng GV có thông tin phản hồi, qua đó xem xét việc dạy học có cần cải tiến gì không Thực hành có hướng dẫn khiến cho HS hoạt động tích cực hơn bất kỳ PP nào
Nhược điểm: PP này mất thời gian và đòi hỏi có đủ phương tiện, tài liệu thì mới thực hiện được
Một số lưu ý: GV nên kiểm tra việc làm của học sinh khi bắt đầu để tránh sai; thường xuyên có mặt giải đáp và uốn nắm, thúc đẩy tóc độ, kiểm tra việc làm của học sinh
VD: Thực hành đọc bản đồ, lược đồ địa hình tỷ lệ lớp (Địa lý lớp 6)
2 Một số PPDH mới.
2.1 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
(Đặt ra trước học sinh những tình huống có vấn đề)
Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết; HS giải quyết, GV đánh giá.
Mức 2: GV đặt vấn đề, gợi ý; HS giải quyết, GV và HS cùng đánh giá.
Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống; HS phát hiện vấn đề, đề xuất các giả thuyết và lựa
B2: Giải quyết vấn đề ( tìm các phương án giải quyết/các giả thuyết).
B3: Kết luận ( khăng định hay bác bỏ các phương án/giả thuyết đã nêu)
Ưu nhược điểm
Trang 6 Ưu điểm: PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề giúp HS vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được
PP đi tới kiến thức đó, vừa phát triển tư duy tích cực có tiềm năng vận dụng tri thức vào tình huống mới, chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian
Một số lưu ý: Đây là PP đặt ra trước HS vấn đề chứa đựng mâu thuẫn, vì thế tình huống có vấn đề
phải phù hợp với nhận thức của HS Tình huống đặt ra quá dễ học quá khó đều không mang lại hiệu quả
VD: Dạy phần “ Khí hậu Châu Phi.
B1: ĐVĐ: Châu phi bao bọc bởi đại dương nhưng khí hậu khô nóng nhất thế giới?
B2: GQVĐ: HS nêu giả thuyết ( 3 gt); GV hướng dẫn HS thảo luận, cho phân tích BđTN Châu Phi
+ Giao nhiệm vụ các nhóm ( nhiệm vụ phải được viết ra và cách thực hiện phải được hướng dẫn)
B2: Các nhóm thực hiện công việc
+ Nhóm tự phân công công việc
+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi ý kiến thống nhất kết quả
+ Cử đại diện báo cáo
B3: Tổng hợp kết quả các nhóm: Đại diện từng nhóm báo cáo; các nhóm khác quan sát, lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến
B4: GV tóm tắt ý kiến phản hồi và cùng cả lớp chốt lại những vấn đề chủ yếu.
Một số lưu ý:
Có thể sử dụng trong các bài học lĩnh hội kiến thức mới, bài thực hành
Không phải bài học nào cũng phù hợp với PP TLN:
+ PP TLN có phù hợp với mục tiêu, nội dung; điều kiện dạy
+ Áp dụng ở mức nào, một phần hay toàn bài
Lớp học chia nhóm 6 – 8 người, tùy mục đích mà phân nhóm ngẫu nhiên, tránh để nhóm toàn học sinhkhá hoặc nhóm toàn học sinh yếu
Phải chú ý tất cả các thành viên nhóm đều có việc làm
Hình tháp PP dạy học ( Theo UNICEF)
Tiếp thu tri thức
90% qua làm
Một số lưu ý:
Có thể sử dụng trong các bài học lĩnh hội kiến thức mới, bài thực hành
Không phải bài học nào cũng phù hợp với PP TLN:
+ PP TLN có phù hợp với mục tiêu, nội dung; điều kiện dạy
+ Áp dụng ở mức nào, một phần hay toàn bài
Lớp học chia nhóm 6 – 8 người, tùy mục đích mà phân nhóm ngẫu nhiên, tránh để nhóm toàn học sinhkhá hoặc nhóm toàn học sinh yếu
Phải chú ý tất cả các thành viên nhóm đều có việc làm
Trang 7III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐỊA LÝ.
1 Bản đồ giáo khoa địa lý
2 Các tài liệu tham khảo, tranh ảnh, hình vẽ có sẵn
1 Sử dụng PTDH phải đáp ứng mục tiêu và phù hợp với nội dung của việc dạy học
2 Phải luôn luôn đề cao vai trò hoạt động chủ động, tích cực của HS GV luôn tạo điều kiện tối đa cho HS tự mình làm việc với các PTDH để khám phá, tìm tòi các tri thức cần thiết, đảm bảo cho toàn bộ HS trong lớp được tiếp xúc với các PTDH
3 Sử dụng PTDH đúng lúc, chỉ đưa PTDH vào lức cần sử dụng đến nó, không đưa vào trước làm phân tán sự chú ý của HS cũng như không nên để lâu khi đã sử dụng xong
4 Sử dụng PTDH đúng chỗ Chọn vị trí đặt PTDH để HS nào cũng nhìn thấy được và nếu cần, HS có thể dễ dàng tiếp cận được Đặc biệt đối với PT nghe – nhìn thì phải chọn vị trí sao cho HS sử dụng thuận lợi nhiều giác quan trong hoạt động với phương tiện
5 Sử dụng PTDH đủ cường độ, tùy theo đối tượng HS, việc sử dụng PTDH diễn ra trong một thời lượng thích hợp, đảm bảo có tác dụng tích cực đối với việc học tập của HS
6 Phối hợp nhiều loại PTDH khác nhau, nhiều dạng khác nhau trong cùng một bài dạy học, không nên quá cường điệu một loại phương tiện nào đó ( cho dù nó tốt), sử dụng liên tục gây nhàm chán ở HS
Khai thác tối đa các chức năng của PTDH có sẵn trong dạy học Địa lý Đồng thời luôn tích cực, tìm tòi tự tạo các PTDH đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện bằng vật liệu tại chỗ, HS cũng có thể tự làm được
PHẦN III MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI KTĐG
I Quan niệm về đánh giá.
1 Đánh giá là một quá trình
2 Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về hiện trạng chất lượng và hiệu quả, nguyên nhân và khả năng của HS
3 Đánh giá gắn bó chặt chẽ với mục tiêu và chuẩn GD
4 Đánh giá tạo cơ sở đề xuất những quyết định thích hợp nhằm cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và GD
Kiểm tra được xem là hình thức của đánh giá, là cơ sở để đánh giá
CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Đánh giá kết quả học tập của HS: là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một bài, một chương, một học kỳ, một năm ) của quá trình dạy học đã hoàn thành đến một mức độ về kiến thức, về kỹ năng
2 Phát hiện lệch lạc: phát hiện ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được mà môn học đề ra đối với HS, qua
đó tìm ra những khó khăn và trở ngại trong quá trình học tập của HS Xác định được những nguyên nhân lệch lạc về phía người dạy cũng như người học để đề ra phương án giải quyết
3 Điều chỉnh qua kiểm tra: GV điều chỉnh kế hoạch dạy học (nội dung và phương pháp sao cho thích hợp
để loại trừ những lệch lạc, tháo gỡ những khó khăn trở ngại, thúc đẩy quá trình học tập của HS)
Trang 8Vị trí của KTĐG trong dạy học
+ Đầu tiên dựa vào mục tiêu của dạy học, GV đánh giá trình độ xuất phát của học sinh (kiểm tra đầu vào) trên cơ sở đó mà có kế hoạch dạy học: Kiến thức bộ môn rèn kỹ năng bộ môn để phát triển tư duy bộ môn Kiểm tra đánh giá sau khóa học (đánh giá đầu ra) để phát hiện trình độ HS, điều chỉnh mục tiêu và đưa
ra chế độ dạy học tiếp theo
+ Bản chất của khái niệm kiểm tra thuộc phạm trù phương pháp, nó giữ vai trò liên hệ nghịch trong hệ điều hành quá trình dạy học, nó cung cấp thông tin phản hồi về kết quả vận hành, góp phần quan trọng quyết định cho sự điều chỉnh nhằm tối ưu quá trình
+ Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học là hết sức phức tạp luôn luôn chứa đựng những nguy cơ sai lầm, không chính xác Do đó người ta thường nói: "Kiểm tra -đánh giá" hoặc “đánh giá thông qua kiểm tra” để chứng tỏ mối quan hệ tương hỗ và thúc đẩy lẫn nhau giữa hai công việc này
II Yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá.
1 Đảm bảo được mục tiêu giáo dục: KT phải bám sát chương trình, không đưa ra nội dung lạ
2 Đảm bảo tính hệ thống, toàn diện: KT đánh giá được cả KT, KN và năng lực tư duy, thái độ
3 Đảm bảo tính khách quan, chính xác: KQ đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội KT, Kn của
HS không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá
4 Đảm bảo tính công khai, kịp thời: Việc tiến hành kiểm tra phải được công khai; kết quả phải được công bố kịp thời
III Nguyên tắc đánh giá.
+ Đánh giá phải đảm bảo mối quan hệ giữa đánh giá và phát triển, giữa chuẩn đoán và dự báo
+ Đánh giá phải có sự phù hợp với mục tiêu đào tạo
+ Đánh giá phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi
+ Đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và độ ứng nghiệm của phương pháp đánh giá
+ Bảo đảm sự thống nhất giữa đánh giá và tự đánh giá
IV Quy trình đánh giá.
1 Xác định mục đích
2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá
3.Lựa chọn hình thức và PPĐG theo kế hoạch và điều kiện
4 Xử lý số liệu, kết quả đánh giá
5 Tiến hành đánh giá
6 Phân tích đặc điểm của đối tượng và xây dựng ND ĐG
7 Nhận xét, kết luận căn cứ vào mục đích
* Đánh giá theo cấp độ tư duy.
Nhận biết HS nhớ được các khái niệm cơ bản, có thể trình bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu
Thông hiểu HS hiểu các khái niệm cơ bản, có thể vận dụng chúngtrong điều kiện tương tự như đã được học
Vận dụng
HS xác lập được sự liên hệ lôgíc giữa các khái niệm
cơ bản, sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn
đề mới phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, các tình huống thường gặp trong cuộc sống
Quy trình biên soạn đề kiểm tra
1 Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra, đánh giá
2 Xác định mục tiêu về nội dung kiểm tra
Trang 93 Thiết lập ma trận hai chiều
4 Thiết lập câu hỏi theo ma trận
5 Xây dựng đáp án và biểu điểm
VÍ DỤ VỀ MA TRẬN ĐỀ KT HỌC KỲ ĐỊA 9
Các loại câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm tự luận: Là loại trắcc nghiệm đòi hỏi HS phải trả lời bằng vốn kiến thức và kinh nghiệm học tập
đã có HS phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra
Việc ra câu hỏi dạng TL thường dễ thực hiện,
tốt ít thời gian và có thể dựa và kinh nghiệm
của GV
Cho phép đánh giá được sự hiểu biết, năng
lực trí tuệ, khả năng diễn đạt của HS, rèn cho
các em khả năng trình bày, rất phù hợp với
các môn xã hội Vì vậy loại trắc nghiệm này
thường được sử dụng trong trường hợp yêu
cầu HS phân tích các mqh địa lý; chứng minh,
Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng câu hỏi TL
Các câu hỏi phải phù hợp với nội dung cơ bản của việc học tập, đạt yêu cầu, mục đích của việc KT
Câu hỏi phù hợp với trình độ, phát huy được tính tích cực, độc lập trong nhận thức đặc biệt là tư duy của HS
Khi nêu câu hỏi phải dự kiến câu trả lời của HS, từ đó định ra tiêu chuẩn đánh giá bằng các thang điểm thật chi tiết, chính xác
Cần tìm cách thay đổi các dạng câu hỏi kiểm tra để gây hứng thú học tập cho HS, như: câu hỏi mở có thể trả lời tự do, câu hỏi sử dụng kênh hình, phân tích, chứng minh, giải thích …
Đề bài cần phù hợp với HS, tương ứng với thời gian làm bài
Coi trọng và tăng cường loại câu hỏi yêu cầu cao năng lực nhận thức, đòi hỏi phân tích, tổng hợp, kháiquát hóa, khả năng vận dụng kiến thức của HS Tuy nhiên, cũng không nên xem nhẹ câu hỏi tái hiện đặc điểm sự vật, hiện tượng, quá trình địa lý
0 3,5 1,5
0 1.5
T?ng di?m
1,75 1,75(1)
Tây nguyên
1,0 1,0(2)
NTB
3,5 3,5(1) BTB
1,5 0,5(1)
1,0(2) ÐBSH
2,25 1,75(1)
0,5(1) TD&MN
TL TNKQ TL
TNKQ TL
TNKQ
T?ng di?m
V?n d?ng Hi?u
Bi?t N? I
DUNG
Trang 10Ưu điểm Nhược điểm
Kiểm tra được nhiều khía cạnh của một kiến
thức
Tránh được “ học tủ”, học vẹt” ở HS
Tốn ít thời gian chấm bài
Khách quan khi cho điểm
Gây hứng thú học tập cho HS
Hạn chế được các biểu hiện tiêu cực trong
KTĐG
Tạo sự “đoán mò”, “ chọn mò”
Rèn trí nhớ máy móc, ít phát triển tư duy
Tốn thời gian và công sức ra đề
Không đo được độ sâu kiến thức của HS, không kiểm soát được quá trình tư duy, cách lập luận, trình bày, không rèn luyện được khả năng viết
Không đánh giá được khả năng sáng tạo của
HS ở mức độ cao
Không ĐG được một số kỹ năng của HS; không cho phép bộc lộ tư tưởng, tình cảm, hứng thú, thái độ của HS
Trắc nghiệm nhiều lựa chon.
Câu hỏi gồm hai phần: phần gốc (hay phần dẫn) và phần lựa chọn Phần gốc là 1 câu hỏi hay 1câu chưa hoàn chỉnh Phần lựa chọn gồm một số (thường là 4 hoặc 5) câu trả lời cho câu hỏi hay phần bổ sung cho câu được hoàn chỉnh
Phần gốc phải tạo căn bản cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì
Phần lựa chọn gồm nhiều phương án trả lời hoặc bổ sung câu, trong đó chỉ có 1 phương án đúng, còn lại gọi là “nhiễu” Các nhiễu phải hấp dẫn đối với những HS chưa hiểu kĩ bài học (thường là các lỗi HS hay mắc phải)
Ưu, nhược điểm của câu hỏi nhiều lựa chọn
Ưu đểm:
Có nhiều phương án để HS lựa chọn, giảm khả năng HS có thể suy đoán đáp án ngẫu nhiên
Nhiều câu hỏi sẽ giúp HS trong việc so sánh và giảm đi sự mơ hồ của nội dung câu hỏi
Rất linh hoạt trong đánh giá các cấp độ tư duy của HS
Hạn chế:
Thời gian đọc đề bài tăng lên theo số lượng các phương án
Khó đưa ra được 3 – 4 phương án hợp lý cho một câu hỏi
Mất nhiều thời gian soạn đề
VD: Vùng kinh tế nào có thế mạnh về phát triển thủy điện?
a Trung du và miền núi Bắc Bộ
b Đồng bằng sông Hồng
c Bắc Trung Bộ
d Tây Nguyên
Lưu ý:
Câu gốc phải có nội dung rõ ràng và không nên đưa nhiều ý vào
Nên tránh dùng câu dẫn dạng phủ định Nếu dùng thì phải gạch dưới hoặc in đậm chữ “không” nhằm nhắc HS thận trọng khi trả lời
Đảm bảo phần gốc và phần lựa chọn khi ghép lại phải thành một câu có cấu trúc đúng ngữ pháp
Phương án nhiễu phải có vẻ hợp lí, có sức thu hút với những HS không hiểu kĩ bài Phương án nhiễu thường được xây dựng dựa trên những sai sót hay mắc của HS; những trường hợp khái quát hoá khôngđầy đủ;… Nếu phương án nhiễu không có hoặc có quá ít HS chọn thì phương án đó không đáp ứng được yêu cầu
Các câu trả lời hoặc câu bổ sung trong phần lựa chọn phải được viết theo cùng một lối hành văn, cùngmột cấu trúc ngữ pháp, tức là tương đương về mặt hình thức và chỉ khác nhau về mặt nội dung
Rất hạn chế dùng các phương án như: Các câu trên đều đúng; Các câu trên đều sai; Em không biết; Một kết quả khác;…
Trang 11 Sắp xếp các phương án chọn theo thứ tự ngẫu nhiên, tránh thể hiện một ưu tiên nào đó đối với vị trí của phương án đúng.
*Trắc nghiệm đúng – sai ( Trắc nghiệm 2 lựa chọn)
+ Đây là hình thức câu trắc nghiệm đơn giản nhất gồm phần gốc là một câu hỏi, hoặc một nhận định; phần trả lời là 2 lựa chọn nhằm trả lời câu hỏi hoặc nhận định
+ VD: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông
Ưu, nhơợc điểm của loại câu đúng/sai?
Có thể đặt nhiều câu hỏi trong một thời gian
ấn định, tăng độ tin cậy
Viết dễ hơn câu nhiều lựa chọn
Xác suất đoán mò cao (50%)
Nên sử dụng hạn chế, nhiều khi nên chuyển thành câu nhiều lựa chọn
Những câu phát biểu phải có tính đúng/sai chắc chắn
Câu phát biểu đúng/sai phải đảm bảo sao cho một người trung bình không thể nhận ngay là đúng hay sai Mỗi câu chỉ nên diễn tả một ý tưởng độc lập
Không nên chép nguyên văn các câu dẫn trong SGK
Thường chỉ sử dụng khi không thể tìm được đủ phương án nhiễu cần thiết
Tiết kiệm thời gian và không gian xây dựng,
trình bày và trả lời câu hỏi
Thuận lợi trong việc đánh giá kiến thức cơ
bản
Chỉ đánh giá khả năng ghép nối của HS
Dễ trả lời thông qua loại trừ
Các nội dung ở mỗi cột không nên quá dài khiến cho HS mất nhiều thời gian đọc và lựa chọn
Nội dung ở 2 cột phải tương đồng về mặt nội dung
VD: Hãy chọn 1 ý ở cột A ghép với một ý ở cột B cho phù hợp
c Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
* Dạng câu điền khuyết
Loại câu này có thể có hai dạng: có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hoặc có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống để HS phải điền bằng một từ, một nhóm từ hoặc kí hiệu thích hợp
Ưu, nhược điểm của loại câu điền khuyết?