Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh - Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp vaø coù hieäu quaû hôn.. - Củng cố lại những kiến th[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/9/2005
Tuần 3 – Tiết 11
Bài : TỪ LÁY
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK + SGV + soạn giáo án
- HS: Xem đó bài SGK/trang 41, 42
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Có mấy loại từ ghép? Cho ví dụ từng loại
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới : (1’)
Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng tốt từ láy trong khi nói và viết
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
6’ Hoạt động 1: Hoạt động 1 I Các loại từ láy: có 2 loại
Ôn lại từ láy đã học ở lớp 6 Giáo
viên khái quát nội dung của bài học
mới
- Gọi 1 HS nhắc lại khái niệm từ
láy
7’ Hoạt động 2: Hoạt động 2
Tìm hiểu cấu tạo của từ láy
? Những từ láy trong các câu sau
có đặc điểm âm thanh gì giống
nhau và khác nhau
- Giống: giữa các tiếng có sự láy lại
- Khác:+ đăm đăm là từ láy có 2 tiếng hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh, tiếng gốc đăm được láy lại hoặc loại + Từ liệu xin chỉ láy lại phần vần, từ miếu máo chỉ láy lại phụ âm đầu
? Dựa vào kết quả phân tích trên,
hãy phân loại từ láy có ở mục 1
- Từ láy toàn bộ nguyên vẹn tiếng gốc
VD: Đăm đăm
- Từ láy toàn bộ biến đổi thanh điệu
VD: Thăm thẳm
? Vì sao các từ láy bật bật, thăm
thẳm người ta lại nói bần bật, thăm
thẳm
cuối và thanh điệu
VD: Bần bật
Vì đây là hiện tượng biến đổi thanh
điệu và âm ở tiếng thứ nhất do quy
luật hoà phối âm thanh, những từ dã
nêu trên thực chất là những từ được
cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc
2 Từ láy bộ phận
- Từ láy phụ âm đầu: “m” VD: mếu máo
- Từ láy phần vần: “liêu” VD: Liêu xiêu
Trang 2TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
nhưng để cho dễ nói, xuôi tại nên
có sự biến đổi như thế
- Trả lời:
Chú ý: Trong từ láy bộ phận có 1 tiếng gốc có nghĩa và một tiếng láy lại tiếng gốc * Ghi nhớ: (SGK/trang 42) 7’ Hoạt động 3:
? Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích
tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc
điểm gì về âm thanh
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau
đây có điểm gì chung về âm thanh
và về nghĩa?
- Được tạo thành do sự mô phỏng về âm thanh
+ Khuôn vần “i” gợi tả những sự vật, hoạt động có kích thước không lớn
+ Khuôn vần “ập” biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp
- Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
Lí nhí: nói rất nhỏ nghe không rõ;
nhấp nhô: Khi nhô lên, khi hạ
xuống, li ti Rất lớn không chú ý
nhìn rõ, phập phồng: có lúc phồng
lên, có khi xẹp xuống Li ti: mắt mở
nhỏ, bập bềnh sự vật nổi từ từ, nhè
nhẹ trên sông nước
? So sánh nghĩa của các từ láy mềm
mại, đo đỏ với nghĩa của các tiếng
gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ
- Mềm mại: có sắc thái biểu cảm rất rõ
- Đo đỏ: có sắc thái giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc
- Thăm thẳm: có sắc thái thăm thẳn hơn so với tiếng gốc
- Nghĩa của từ láy có tiếng gốc có thể có sắc thái riêng so với tiếng gốc
VD: - Sắc thái biểu cảm: mèm mại
-Sắc thái giảm nhẹ: đo đỏ -Sắc thái nhấn mạnh: om om
? Từ những đặc điểm trên, em hãy
nêu từ láy nghĩa của nó có điểm gì
3’ Hoạt động 4: Giáo viên tổng kết
toàn bài
Hoạt động 4
? Có mấy loại từ láy cho ví dụ - Trả lời
? Nghĩa của từ láy được tạo thành
như thế nào?
15’ Hoạt động 5: Giáo viên hướng
dẫn HS làm bài tập
? Đọc đoạn đầu văn bản “Cuộc chia
tay của những con búp bê”
Hoạt động 5 III Luyện tập:
1 + Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, rúi ran
- Tìm từ láy trong đoạn văn đó
- Xếp từ láy vào bảng phân loại - Làm bài tập(Thảo luận nhóm) - Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
2+3 HS tự làm
? Điền các tiếng vào bước ngoặc
sau tiếng gốc để tạo từ láy
? Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ
trống
? Đặt câu với các từ sau: nhỏ nhắn,
nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhoi
-Chuyện nhỏ nhặt, bạn đừng để ý tới
-Bạn ấy rất nhỏ nhen
-Lan ăn nhỏ nhẻ từng miếng một
-Món tiền nhỏ nhoi này, em có thể giúp các bạn học sinh nghèo
Dặn dò:
- Học thuộc những ghi nhớ, hoàn tất bài tập còn lại
Trang 3- Viết bài tập làm văn số 1 (ở nhà)
- Xem trước bài “Đại từ”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Ngày soạn: 13/9/2005
Tuần 3 – tiết 12
Bài 1: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ (làm ở nhà)
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Ôn tập về cách làm bài văn tự sự và bài văn miêu tả, về cách dùng từ, đặt câu và liên kết, bốc cục, mạch lạc trong văn bản
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc tập làm một bài văn cụ thể và hoàn chỉnh
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK + SGV + soạn giáo án
- HS: Ôn tập văn tự sự + miêu tả; Ôn tập 3 bài mới học liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3 Chép đề :
Kể lại câu chuyện “Đêm nay Bác không ngủ” theo ngôi kể thứ nhất
4 Đáp án và biểu điểm:
a) Đáp án:
- Mở bài: giới thiệu nhân vật và sự việc
- Thân bài: Nêu diễn biến sự việc
- Kết bài: Nêu kết cục sự việc
b) Biểu điểm:
+ Hình thức: Viết đúng chính tả, dùng từ chính xác, lời văn trong sáng, đúng ngữ pháp (2điểm)
+ Nội dung:
- Mở bài: Kể về việc gì? Nhân vật và sự việc
- Thân bài: Nêu diễn biến sự việc
- Kết bài: Nêu kết cục sự việc
b) Biểu điểm:
+ Hình thức: Viết đúng chính tả, dùng từ chính xác, lời văn trong sáng, đúng ngữ pháp (2điểm0
+ Nội dung:
- Mở bài: kể về việc gì? Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Kết bài: kể kết cục sự việc
4 Dặn dò:
- Học thuộc bài cũ và soạn bài mới “Những câu hát than thân”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Ngày soạn: 14/9/2005
Tuần 3 – Tiết 12
Bài : QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK + SGV + soạn giáo án
- HS: đọc trước bài SGK/trang 45, 46
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu có điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc
3 Bài mới :
Các em vừa được học về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản Hãy suy nghĩ xem: các em học những kiến thức và kỹ năng ấy để làm gì? Chỉ để hiểu biết thêm về văn bản thôi hay còn một lý do nào khác nữa Để giúp các em hiểu rõ và nắm vững hơn về những vấn đề mà các em đã học Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu một công việc quen thuộc “Quá trình tạo lập văn bản”
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
5’ Hoạt động 1: Giúp HS hiểu những
câu hỏi ở mục 1
Hoạt động 1: I Các bước tạo lập văn bản
? Em có một người bạn thân ở xa,
khi nào mà em có nhu cầu viết thư
cho bạn ấy
- Khi muốn thể hiện tình cảm, tâm sự của mình đối với bạn (nhớ nhung, yêu thương, trao đổi việc học tập…)
Để tạo lập một văn bản “viết thư”
trước tiên phải xác định rõ 4 vấn
đề: “Viết cho ai? Viết để làm gì?
Viết về cái gì? Viết như thế nào?
Bỏ qua một trong 4 vấn đề đó
không thể tạo ra được văn bản
- Định hướng chính xác: Văn bản (nói) cho ai, để làm gì,về cái gì và như thế nào?
- Việc tạp lập văn bản Việc quan trọng nhất là định hướng chính xác
5’ Hoạt động 2: Giúp HS tìm hiểu
những câu hỏi mục 2, 3.
Hoạt động 2:
? Sau khi đã xác định được 4 vấn đề
đó, cần phải làm việc gì để viết
được văn bản
? Sau khi định hướng xong, các em
có thể bắt tay ngay vào việc tạo lập
văn bản chưa
- Trả lời
? Em có thể nhận thấy rất hiếm
nhưng văn bản chỉ gồm một câu hay
một ý Nhưng khi một văn bản gồm
nhiều câu, nhiều ý thì nảy sinh việc
gì
- Xây dựng bố cục: đây là một việc làm vô cùng cần thiết để thể hiện đúng định hướng trên
Giống như người muốn xây nhà thì phải chuẩn bị vật liệu xây dựng
- Tìm ý và sắp xếp để có bố cục rành mạch, hợp ý, thể hiện đúng định hướng trên
? Công việc đó cần đạt những yeu
cầu nào (Thảo luận nhóm) Công việc xây dựng bố cục phải rành mạch, hợp lý, thể hiện
đúng định hướng
Trang 6TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
5’ Hoạt động 3: Giáo viên giúp HS
tìm hiểu mục 4 SGK.
Hoạt động 3
? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết
thành văn thì đã tạo được một văn
bản chưa
- Dàn bài là một cái sườn hay còn gọi là đề cương, để người làm bài dựa vào đó mà tạo lập văn bản, chứ chưa phải là bản thân văn bản
- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành một bài văn mạch lạc hoàn chỉnh
? Hãy cho biết việc viết thành văn
ấy cần đạt những yêu cầu gì trong
các yêu cầu SGK/trang 45
- Tất cả các yêu cầu không thể thiếu đối với một văn bản viết (Trừ yêu cầu “Kể chuyện hấp dẫn” chỉ bắt buộc đối với văn bản tự sự
5’ Hoạt động 4: Giáo viên hướng
dẫn HS tìm hiểu mục 5/SGK.
Hoạt động 4: - Kiểm tra xem văn bản đã
đạt yêu cầu chưa và có cần sửa chữa gì không
? Có thể coi văn bản cũng là một
sản phẩm cần được kiểm tra sau khi
làm thành công
II Luyện tập: (15’)
2a Bạn đã không chủ ý rằng mình không thể chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác họctập tốt hơn (Viết về cái gì? Viết để làm gì?)
b Bạn đã không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo (Viết “nói” cho ai?)
3a Dàn bài chưa phải là văn bản vì thế dàn bài cần được viết rõ ý, càng ngắn gọn càng tốt Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải là câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đội đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
b Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một hệ thống ký hiệu được quy địng chặt chẽ
Ví dụ 1:
1
a
b
4 Thay En ri cô viết một bức thư cho bố nói lên niềm ân hận vì đã thiếu lễ độ với mẹ - Định hướng chính xác: Viết về sự ân hận của Enricô vì tiết nói lời thiếu lễ độ với ẹm gởi cho bố, để mong bố và mẹ tha thứ cho mình * Xây dựng bố cục: - Mở bài: lời nhận lỗi - Thân bài: Trình bày điều ân hận của mình (vì trót lỗi lầm) 3 Củng cố: (3’): Em hãy trình bày quá trình tạo lập văn bản 4 Dặn dò: (2’): - Học thuộc ghi nhớ, hoàn tất bài tập - Soạn bài: “Những câu hát than thân” IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Ngày soạn :15/9/2005
Tuần 4 – Tiết 13
VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK + SGV + soạn giáo án
- HS: đọc VB + soạncâu hỏi
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Nêu nội dung 4 bài ca dao trên
3 Bài mới :
Trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam, những bài ca dao than thân có số lượng khá lớn Nó là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, cay đắng của người nông dân, người phụ nữ Mặt khác còn có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về các bài ca dao này
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
4’ Hoạt động 1: HS đọc và tìm hiểu
chú thích
Hoạt động 1 I Đọc:
Gọi HS đọc 3 bài ca dao
Gọi HS đọc tìm hiểu chú thích 2
8
25’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thảo
luận phần đọc hiểu văn bản.
Hoạt động 2: II Tìm hiểu văn bản:
? Trong ca dao, người nông dân thời
xưa thường mượn hình ảnh con cò
để diễn tả cuộc đời, thân phận của
mình
- Trong các loài chim kiếm ăn ở đồng ruộng chỉ có con cò thường gần người nông dân hơn cả
Em hãy sưu tầm 1 số bài ca dao để
chứng minh đều đó và giải thích vì
sao ? Trời mưa
Ví dụ:
Quả dưa veo vọ Con tôm đánh đáo
Con ốc nằm co Con cò kiếm ăn
- Con cò có nhiều điểm phẩm chất giống cuộc đời, số phận người nông dân: gắn bó với đồng ruộng, chịu khó lặn lội kiếm sống
Bài 1:
Thân cò, lận đận
Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh Bể đầy >< ao cạn
? Bài 1 là lời của ai, nói về điều gì - Lời của người lao động, kể về
cuộc đời số phận của con cò rất lận đận, vất vả
- Hình ảnh đối lập
? Cuộc đời lận đận, vất vả của con
cò được diễn tả như thế nào ?
- Sự đối lập:
Nước non >< một mình
(< bé, gầy guộc) Thân cò >< thác ghềnh
=> Cuộc đời lận đận, vất vả của người nông dân
? Những từ ngữ, hình ảnh và sự đối
lập đó gợi cho em liên tưởng đến
điều gì ?
- Trả lời
Gợi lên hình ảnh thân cò thật tội
nghiệp, đáng thương
Trang 8TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
? Tác giả dân gian mượn hình ảnh
con cò để nói đến tầng lớp nào
trong xã hội xưa Ngoài nội dung
than thân, bài ca dao còn có nội
dung nào khác
- Trả lời
Tác giả mượn hình ảnh con cò để
nói về người nông dân trong xã hội
phong kiến có cuộc đời vất vả, gian
nan, khó nhọc Ngoài ra bài ca còn
có nội dung phản kháng, tố cáo chế
độ phong kiến
? Bài 2 bắt đầu bằng cụm từ thương
thay Em hiểu cụm từ này như thế
nào ?
- Thương thay là vừa thương, vừa đồng cảm Thương cho người mà cũng là thương cho thân phận mình cùng cảnh ngộ
? Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự
lặp lại cụm từ này trong bài 2 Bốn câu ca dao là 4 nỗi thương tô đậm mối thương cảm xót
xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
? Hãy phân tích những nỗi thương
thân của người lao động qua các
hình ảnh ẩn dụ ở bài 2
- Con tằm “kiếm ăn được mấy phải nằm nhã tơ” suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
? Qua hình ảnh ẩn dụ, người lao
động bày tỏ nỗi thương thân như thế
nào ?
Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của
người lao động trong xã hội cũ Mỗi
con vật là sự thân phận cho cả thân
và phận của người lao động, của
người nông dân ở những cảnh ngộ
khác nhau
? Tóm lại nội dung của bài 2 nói
lên điều gì ?
Nói lên nỗi khổ của người lao
động trong xã hội phong kiến thời
xưa
- Con kiến “kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi” thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược làm lụng mà vẫn nghèo khó
- Con Hạc “bay mõi cánh biết ngày nào thôi” cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vộng của người lao động trong xã hội cũ
- Con cuốc “Dầu kêu ra máu có người nào nghe” thân phận thấp cổ bé họng và khốn khổ oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
Thương thay:
Con tằm nhã tơ Lũ kiến tìm mồi Hạc bay mõi cánh Cuốc kêu ra máu
Aån dụ Gọi HS đọc bài ca dao 3
Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu
bằng cụm từ “Thân em”
=> Nỗi khổ nhiều bề của người lao động trong xã hội xưa, họ bị áp bức bóc lột
? Những bài ca dao ấy thường nói
về ai, về điều gì và giống nhau như
thế nào về nghệ thuật
- Những bài ca dao này thường nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ Nỗi khổ nhất của họ là thân phận bị phụ thuộc
Giống nhau về nghệ thuật là bắt
đầu bằng từ “thân em”: chỉ thân
phận tội nghiệp, đắng cay gợi sự
đồng cảm sâu sắc
? Bài 3 nói về thân phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến, hình
ảnh so sánh ở bài này có gì đặc
biệt Qua đây, em thấy cuộc đời
người phụ nữ trong xã hội phong
kiến như thế nào ?
- Trả lời
Trang 9TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Tên gọi của hình ảnh (trái bần)
dễ gợi sự liên tưởng đến thân phận
nghèo khó Đã vậy trái bần bé mon,
bị gió đập sóng dồi xô đẩy/ sông
nước không biết tấp vào đâu Bài ca
dao diễn tả xúc động, chân thực
cuộc đời, thân phận nhỏ bé cay
đắng của người phụ nữ xưa Họ
toàn bị lệt vào hoàn cảnh, họ không
có quyền tự quyết định cuộc đời
mình
Bài 3:
Thân em biết tấp vào đâu
=> so sánh
=> Diễn tả cuộc đời, thân phận nhỏ bé đắng cay của người phụ nữ trong xã hội cũ
8’ Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS
luyện tập
Hoạt động 3:
? Nêu những điểm chung về nội
dung và nghệ thuật của bốn bài ca
Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có ẩm điệu than thân thương cảm song hình ảnh so sánh, ẩn dụ dùng những cụm từ truyền thống và câu hỏi tu từ
Dặn dò:
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao và ghi nhớ
- Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề
- Soạn bài “Những câu hát châm biếm”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Ngày soạn: 16/9/2005
Tuần 4 – Tiết 14
Bài: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với thế hệ trẻ
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Đọc SGK + SGV + soạn giáo án
- HS: đọc VB + soạn phần đọc hiểu + sách vở
III Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài thuộc lòng 3 bài ca dao than thân
- Nêu nội dung của từng bài ca dao
3 Bài mới :
Ca dao dân ca rất phong phú, đa dạng về nội dung Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những nghệ thuật trào lộng Việt Nam rất đặc sắc, nhằm phơi bày những hiện tượng đáng cười trong xã hội Các em cùng nhay tìm hiểu “Những câu hát châm biếm”
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
HS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích
Gọi 2 HS đọc văn bản
Gọi HS đọc thầm chú thích từ 1 ->
10
25’ Hoạt động 2 Hoạt động 2 II Tìm hiểu văn bản
Hướng dẫn HS trả bài, thảo luận
phần đọc hiểu văn bản
? Bài 1 giới thiệu về “chú tôi” như
thế nào - Bài 1 giới thiệu chân dung của “chú tôi” để cầu hồn cho “chú
tôi đó là:
Bài 1 Chú tôi hay tửu, hay tăm Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
? Trong bài ấy từ nào được lặp lại
nhiều lần?
+ “Hay tửu, hay tăm” > tức là nghiện rượu, nát rượu
+”hay nước chè đặc” Nghiện chè
Liệt kê, nói ngược
+ “hay nằm ngủ trựa” ngày “ước ngày mưa” đêm “ước đêm thừa trống canh” Vậy còn có nghiện ngủ, tài ngủ
Bài ca chề giễu những hạng người nghiện ngập, lười biếng thời nào cũng có, cần phê phán
Từ “hay” được lặp lại nhiều lần (4 lần)
Không phải là khen, mà để mỉa mai, giễu cợt chú tôi “Giỏi rượu chè, giỏi ngủ” Sau mỗi từ
“hay” tật xấu của chú tôi được liệt kê ra
? Từ “hay” có nghĩa là giỏi Vậy từ
“hay: mà người cháu đã giới thiệ về
chú mình theo em có phải là giỏi