Nguồn tài trợ cho TSLĐ chủ yếu đến từ nguồn vốn ngắn hạn. Việc sử dụng tài sản ngắn hạn tài trợ cho TSLĐ giúp Office mates có thể tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn và việc sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn, hứa hẹn mức lợi nhuận cao. Tuy nhiên nguồn vốn ngắn hạn ở đây không những đủ để tài trợ cho TSLĐ mà còn dư 500,000. Số tiền dư ra này được sử dụng để tài trợ thêm cho TSCĐ ròng. Việc làm này vi phạm nguyên tắc tài trợ: rất mạo hiểm, rủi ro thanh toán cao có thể dẫn đến việc Office mates có thể mất khả năng thanh toán.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN LÝ KINH TẾ
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Giảng viên giảng dạy: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
Học viên thực hiện: Trần Công Anh
Huế, 07/2015
Trang 2BÀI TIỂU LUẬN Môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Câu 1:
Hai quyết định căn bản nhất khi tạo lập chính sách vốn lưu động liên quan đến mức tài sản lưu động và phương pháp mà tài sản lưu động được cấp vốn Theo
đề ra thì tài sản lưu động được cấp vốn theo bằng nguồn tài trợ
Trong trường hợp của công ty Office Mates, ta có 3 chính sachs vốn lưu động có thể lựa chọn như sau:
Bảng phân tích vốn lưu động Chỉ tiêu CS táo bạo CS ôn hòa CS thận trọng
Nguồn vốn dài hạn 4,500,000 7,500,000 11,000,000 Tài sản cố định ròng 5,000,000 5,000,000 5,000,000
Tài sản lưu động 4,000,000 5,000,000 6,000,000
Nguồn tài trợ
Vốn lưu động ròng -500,000 2,500,000 6,000,000
Cách tính:
* (Nguồn vốn dài hạn = Nợ DH + Vốn cổ đông)
* ( Vốn LĐ ròng = ( nguồn vốn ngắn hạn tài trợ + nguồn vốn dài hạn tài trợ) – Nguồn vốn ngắn hạn)
Nhìn vào bảng phân tích ở trên ta thấy Tài sản lưu động tăng dần từ chính sách táo bạo qua chính sách ôn hòa và đến chính sách nới lỏng lần lượt từ 4.000.000 đến 5.000.000 đến 6.000.000 Có sự biến đổi này là do việc thay đổi theo hướng gia tăng tiền mặt và hàng tồn kho từ 3 chính sách trên
Phân tích từng chính sách:
1 Chính sách táo bạo:
Nguồn tài trợ cho TSLĐ chủ yếu đến từ nguồn vốn ngắn hạn Việc sử dụng tài sản ngắn hạn tài trợ cho TSLĐ giúp Office mates có thể tiết kiệm được chi phí
sử dụng vốn và việc sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn, hứa hẹn mức lợi nhuận cao Tuy nhiên nguồn vốn ngắn hạn ở đây không những
đủ để tài trợ cho TSLĐ mà còn dư 500,000 Số tiền dư ra này được sử dụng để tài trợ thêm cho TSCĐ ròng Việc làm này vi phạm nguyên tắc tài trợ: rất mạo hiểm, rủi ro thanh toán cao có thể dẫn đến việc Office mates có thể mất khả năng thanh toán
Trang 32 Chính sách thận trọng:
Nguồn tài trợ TSLĐ chủ yếu đến từ nguồn vốn dài hạn , Office mates không hề sử dụng nguồn vốn ngắn hạn Việc làm này giúp cho Office mates đảm bảo tình hình tài chính và khả năng thanh toán rất cao Tuy nhiên việc làm này đã làm cho Office mates gặp những điểm bất lợi:
+ Thứ nhất: Office mates phải gánh chịu mức chi phí tài chính khá cao do chi phí của nguồn vốn dài hạn cao hơn chi phí của nguồn vốn ngắn hạn Điều này tác động làm mức lợi nhuận trở nên thấp hơn
+ Thứ hai : Việc sử dụng nguồn vốn dài hạn tài trợ sẽ làm giảm tính mềm dẻo của cơ cấu tài chính, công ty sẽ khó điều chỉnh nguồn vốn huy động để phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu vốn
3 Chính sách ôn hòa:
Nguồn tài trợ TSLĐ đến từ 2 nguồn ngắn hạn và dài hạn Tỳ lệ nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn tài trợ là 50/50 Nguồn vốn ngắn hạn vẫn đủ để tài trợ 50% cho TSLĐ giúp Office mates giảm được chi phí sử dụng vốn, và việc sử dụng vốn linh hoạt hơn Theo chính sách trung hòa tỷ lệ nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ là 50% việc này đảm bảo tình hình tài chính của Office mates khá ổn định
Sự an toàn và khả năng thanh toán của DN cũng ở mức cao Có thể thấy chính sách trung hòa đã trung dung 2 chính sách trên
KẾT LUẬN: Mỗi chính sách đều có ưu khuyết điểm riêng Tùy vào tình
hình tài chính của công ty và tình hình của nền kinh tế mà chúng ta sẽ lựa chọn chính sách cho phù hợp
Câu 3:
a/ Lập báo cáo thu nhập dự toán cho mỗi chính sách vốn lưu động và tính giá trị của ROE và các chỉ số tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động táo bạo trong nền kinh tế yếu.
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 9.000.000 x 50% = 4.500.000
- Lãi tiền vay = 4.500.000 x 10% = 450.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 500.000
Trang 4+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động táo bạo trong nền kinh tế trung bình
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 12.000.000 x 50% = 6.000.000
- Lãi tiền vay = 4.500.000 x 10% = 450.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.000.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động táo bạo trong nền kinh tế mạnh
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 13.000.000 x 50% = 6.500.000
LNST 30.000
ROE= = = 0,67%
Vốn CSH 4.500.000
LNST 30.000
Vốn CSH 4.500.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 500.000
= = = 5,56%
vốn của tài sản Tổng tài sản 9.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 9.000.000
LNST 930.000
ROE= = = 20,67%
Vốn CSH 4.500.000
LNST 930.000
Vốn CSH 4.500.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.000.000
= = = 22,2%
vốn của tài sản Tổng tài sản 9.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 9.000.000
Trang 5- Lãi tiền vay = 4.500.000 x 10% = 450.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.500.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động ôn hòa trong nền kinh tế yếu
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 11.000.000 x 50% = 5.500.000
- Lãi tiền vay = 2.500.000 x 10% + 2.500.000 x 13%= 575.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 1.000.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
LNST 1.230.000
ROE= = = 27,3%
Vốn CSH 4.500.000
LNST 1.230.000
Vốn CSH 4.500.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.500.000
= = = 55,56%
vốn của tài sản Tổng tài sản 9.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 9.000.000
LNST 255.000
ROE= = = 5,1%
Vốn CSH 5.000.000
LNST 255.000
Vốn CSH 5.000.000
Trang 6- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động ôn hòa trong nền kinh tế trung bình
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 13.000.000 x 50% = 6.500.000
- Lãi tiền vay = 2.500.000 x 10% + 2.500.000 x 13%= 575.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.000.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động ôn hòa trong nền kinh tế mạnh
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 14.500.000 x 50% = 7.250.000
- Lãi tiền vay = 2.500.000 x 10% + 2.500.000 x 13%= 575.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 1.000.000
= = = 10%
vốn của tài sản Tổng tài sản 10.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 10.000.000
LNST 855.000
ROE= = = 17,1%
Vốn CSH 5.000.000
LNST 855.000
Vốn CSH 5.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.000.000
= = = 20%
vốn của tài sản Tổng tài sản 10.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 10.000.000
Trang 7
Chỉ tiêu Số tiền
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.750.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động thận trọng trong nền kinh tế yếu
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 13.000.000 x 50% = 6.500.000
- Lãi tiền vay = 5.500.000 x 13% = 715.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 1.500.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
LNST 1.305.000
ROE= = = 26,1%
Vốn CSH 5.000.000
LNST 1.305.000
Vốn CSH 5.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.750.000
= = = 27,5%
vốn của tài sản Tổng tài sản 10.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.750.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 10.000.000
Trang 8
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động thận trọng trong nền kinh tế trung bình
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 14.000.000 x 50% = 7.000.000
- Lãi tiền vay = 5.500.000 x 13% = 715.000
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 2.000.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
* Chính sách vốn lưu động thận trọng trong nền kinh tế mạnh
+ Báo cáo thu nhập
- Chi phí khả biến = 50% doanh thu bán hàng = 16.000.000 x 50% = 8.000.000
- Lãi tiền vay = 5.500.000 x 13% = 715.000
LNST 471.000
ROE= = = 8,56%
Vốn CSH 5.500.000
LNST 471.000
Vốn CSH 5.500.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 1.500.000
= = = 13,6%
vốn của tài sản Tổng tài sản 11.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 1.500.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 11.000.000
LNST 771.000
ROE= = = 14,02%
Vốn CSH 5.500.000
LNST 771.000
Vốn CSH 5.500.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.000.000
= = = 18,1%
vốn của tài sản Tổng tài sản 11.000.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 2.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 11.000.000
Trang 9
Chỉ tiêu Số tiền
- Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) 3.000.000
+ Các chỉ tiêu tính toán
-
- Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
b/ Sử dụng số liệu để lựa chọn chính sách vốn lưu động tối ưu
Từ các kết quả đã tính được, ta có bảng tổng hợp về tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty như sau:
Chính
sách
Nền kinh
tế
Chính sách táo bạo Chính sách ôn hòa Chính sách thận
trọng
ROE thu hồi vốn Tỷ suất
của tài sản ROE
Tỷ suất thu hồi vốn của tài sản
ROE thu hồi vốn Tỷ suất
của tài sản
Trung
Phân tích:
1 Về tỷ lệ hoàn vốn ROI:
Dựa vô mấy bảng trên đã tính thì nhận xét:
- Trong nền kinh tế yếu: ROI của chính sách thận trọng đạt 13,6% là lớn nhất trong 3 chính sách
LNST 1.371.000
ROE= = = 24,9%
Vốn CSH 5.500.000
LNST 1.371.000
Vốn CSH 5.500.000
Tỷ suất thu hồi EBIT 3.000.000
= = = 27,27%
vốn của tài sản Tổng tài sản 11.000.000
vốn của tài sản Tổng tài sản 11.000.000
Trang 10
- Trong nền kinh tế trung bình: ROI của chính sách táo bạo đạt 22,2% là lớn nhất trong 3 chính sách
- Trong nền kinh tế mạnh: ROI của chính sách táo bạo đạt 55,56% là lớn nhất trong 3 chính sách
Việc phân tích các số liệu ở trên cho ta thấy sự lựa chọn đối với từng nền kinh tế khác nhau mà có chính sách Vốn lưu động cho thích hợp Trong điều kiện chưa có tác động của thuế và nợ thì chỉ tiêu ROI cho thấy 100 tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu % EBIT(Cái ni là nhận xét theo tỷ lệ %, nếu ko theo tỷ lệ % thì sẽ
là 1 đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu EBIT) Đây là cơ sở để đánh giá khả năng trả lãi của công ty trên cơ sở hoạt động của công ty Và cơ sở để Chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn
2 Về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE:
- Trong nền kinh tế Yếu: ROE của chính sách thận trọng là 8,56% cao nhất trong cả 3 chính sách
=> Trong nền kinh tế Yếu thì việc lựa chọn chính sách thận trọng có thể giúp cho chủ sở hữu của công ty thu được lợi ích cao nhất trong cả 3 chính sách
- Trong nền kinh tế Trung bình và Mạnh: ROE của chính sách táo bạo lần lượt là 20,67% và 27,3% cao nhất trong cả 3 chính sách
=> Trong nền kinh tế phát triển trung bình và mạnh thì việc lựa chọn chính sách táo bạo giúp chủ sở hữu của công ty có thể đạt được lợi ích cao nhất, thông qua việc giảm lượng tiền mặt và hàng tồn kho xuống mức thấp nhất
Dưới tác động của thuế và nợ vay chỉ tiêu ROE cho thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ ROE càng cao cho thấy việc đầu tư của chủ sở hữu mang lại lợi ích càng cao đối với họ
Kết luận:
Dựa vào những phân tích ở trên ta thấy ROE, ROI là những nhân tố quan trọng cần lưu ý khi lựa chọn chính sách Vốn lưu động của công ty