I. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Tiền thân của Công ty là Công ty Container Việt Nam, chính thức thành lập ngày 27 tháng 7 năm 1985 theo quyết định số: 1310QĐBGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải. Số vốn ban đầu được Nhà nước giao tại thời điểm thành lập là 7,2 triệu đồng. CTCP Container Việt Nam được thành lập theo quyết định số 183TTG ngày 04 tháng 03 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000185 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01 tháng 04 năm 2002, thay đổi lần thứ 6 ngày 27 tháng 6 năm 2008. Trong quá trình hoạt động Công ty được Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hải phòng điều chỉnh Giấy phép đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ hiện thời là : 96.246.280.000 đồng Ngày 12122007, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Quyết định Niêm yết số 172QĐ–SGDHCM cho phép Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM. Ngày 09012008 cổ phiếu Viconship đã chính thức giao dịch với mã chứng khoán VSC và là công ty thứ 139 niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán T.P Hồ Chí Minh. Năm 2012, vốn điều lệ của công ty là 240.385.020.000 đồng. Địa chỉ: 11 Võ Thị Sáu, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng Điện thoại: +84(0)31383.67.05 Fax: +84(0)3138.361.04 Website: http:www.viconship.com LĨNH VỰC KINH DOANH Dịch vụ đại lý container, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá Kinh doanh hàng lâm sản xuất khẩu; kinh doanh kho, bến bãi Vận tải, tổ chức liên hiệp vận chuyển hàng xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàng quá cảnh Kinh doanh xăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị Sửa chữa đóng mới và cho thuê Container Khai thác cảng biển; khai thác vận tải ven biển. VỊ THẾ CÔNG TY Là đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá bằng Container, trong quá trình hoạt động, Công ty luôn coi trọng việc đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị sản xuất, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực. Vì thế trong những năm vừa qua đã không những giữ vững mà còn phát triển thị phần trong nước và khu vực, mở thêm nhiều ngành nghề mới. Viconship thể hiện khả năng vượt trội trong kiểm soát, quản lý chi phí hoạt động, khả năng sinh lời trên vốn cổ đông luôn ở mức cao nhất. Việc chuyển hướng kinh doanh kịp thời, đầu tư, xây dựng, đưa vào kinh doanh cảng Greenport (năm 2004 – 2005) và tiếp tục xây dựng, đưa vào khai thác cầu tầu số 2 thuộc càng Green Port (năm 2006) đã giúp cho doanh nghiệp luôn giữ vững được tốc độ tăng trưởng cao. Cảng Viconship là cảng chuyên dụng về hàng container, sau khi được đầu tư bến bãi, cầu cảng, thiết bị xếp dỡ, sản lượng hàng hoá thông qua Cảng đã tăng lên rõ rệt. Năm 2004, có trên 87.000 tấn hàng hoá thông qua Cảng Green Port, đến hết năm 2005, lượng hàng hoá thông qua đã là 650.000 tấn, và đến hết năm 2006 sản lượng hàng hoá thông qua Cảng đạt 1.400.000 tấn. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ Được thành lập từ năm 1985 cho đến nay, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, từ hoạt động ban đầu là vận chuyển Container, Công ty đã không ngừng phát triển cả về chất và về lượng. Một mặt Công ty tiến hành mở rộng hệ thống dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, mặt khác Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu khắt khe của khách hàng. Việc làm đó có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty. Công ty luôn nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để đầu tư vào nhiều lĩnh vực tiềm năng mới trên cơ sở những thế mạnh kinh doanh sẵn có, nhằm mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất và ngày càng đưa Công ty phát triển lên một tầm cao mới. Một số kế hoạch chính sắp tới: Bám sát thị trường, đảm bảo duy trì tốt các hoạt động sản xuất chính của công ty ổn định Lựa chọn hàng mục đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng để tiếp tục mở rộng, phát triển sản xuất cho năm 2012 và các năm tiếp theo bằng cách liên doanh liên kết với các đối tác. Xin cấp đất, mua đất làm trung tâm Logistict tại khu vực Đình Vũ, hợp tác với các đối tác để đầu tư và khai thác cảng tại khu vực Đình Vũ. Thành lập liên doanh với MSC cung cấp dịch vụ khai thác bãi và sà lan. Xây, sửa văn phòng làm việc và làm bãi hậu phương tại Đà Nẵng. Xin hoặc thuê đất làm kho bãi tại Quy Nhơn.
Trang 1I GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- Tiền thân của Công ty là Công ty Container Việt Nam, chính thức thành lập ngày 27 tháng 7 năm 1985 theo quyết định số: 1310/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Số vốn ban đầu được Nhà nước giao tại thời điểm thành lập là 7,2 triệu đồng
- CTCP Container Việt Nam được thành lập theo quyết định số 183/TTG ngày 04 tháng 03 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000185 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01 tháng 04 năm 2002, thay đổi lần thứ 6 ngày 27 tháng 6 năm 2008
- Trong quá trình hoạt động Công ty được Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hải phòng điều chỉnh Giấy phép đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ hiện thời là : 96.246.280.000 đồng
- Ngày 12/12/2007, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp Quyết định Niêm yết số 172/QĐ–SGDHCM cho phép Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship) niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM Ngày 09/01/2008 cổ phiếu Viconship đã chính thức giao dịch với mã chứng khoán VSC và là công ty thứ 139 niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán T.P Hồ Chí Minh
- Năm 2012, vốn điều lệ của công ty là 240.385.020.000 đồng
- Địa chỉ: 11 Võ Thị Sáu, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
- Điện thoại: +84-(0)31-383.67.05
- Fax: +84-(0)31-38.361.04
- Website: http://www.viconship.com
LĨNH VỰC KINH DOANH
- Dịch vụ đại lý container, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải;
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá
- Kinh doanh hàng lâm sản xuất khẩu; kinh doanh kho, bến bãi
- Vận tải, tổ chức liên hiệp vận chuyển hàng xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàng quá cảnh
- Kinh doanh xăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị
- Sửa chữa đóng mới và cho thuê Container
- Khai thác cảng biển; khai thác vận tải ven biển
VỊ THẾ CÔNG TY
- Là đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hoá bằng Container, trong quá trình hoạt động, Công ty luôn coi trọng việc đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị sản xuất, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực Vì thế trong những năm vừa qua đã không những giữ vững mà còn phát triển thị phần trong nước và khu vực, mở thêm nhiều ngành nghề mới
Trang 2- Viconship thể hiện khả năng vượt trội trong kiểm soát, quản lý chi phí hoạt động, khả năng sinh lời trên vốn cổ đông luôn ở mức cao nhất
- Việc chuyển hướng kinh doanh kịp thời, đầu tư, xây dựng, đưa vào kinh doanh cảng Greenport (năm 2004 – 2005) và tiếp tục xây dựng, đưa vào khai thác cầu tầu số 2 thuộc càng Green Port (năm 2006) đã giúp cho doanh nghiệp luôn giữ vững được tốc độ tăng trưởng cao
- Cảng Viconship là cảng chuyên dụng về hàng container, sau khi được đầu tư bến bãi, cầu cảng, thiết bị xếp dỡ, sản lượng hàng hoá thông qua Cảng đã tăng lên rõ rệt Năm 2004,
có trên 87.000 tấn hàng hoá thông qua Cảng Green Port, đến hết năm 2005, lượng hàng hoá thông qua đã là 650.000 tấn, và đến hết năm 2006 sản lượng hàng hoá thông qua Cảng đạt 1.400.000 tấn
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
- Được thành lập từ năm 1985 cho đến nay, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, từ hoạt động ban đầu là vận chuyển Container, Công ty đã không ngừng phát triển cả về chất và về lượng Một mặt Công ty tiến hành mở rộng hệ thống dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, mặt khác Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu khắt khe của khách hàng Việc làm đó có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty
- Công ty luôn nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để đầu tư vào nhiều lĩnh vực tiềm năng mới trên cơ sở những thế mạnh kinh doanh sẵn có, nhằm mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất và ngày càng đưa Công ty phát triển lên một tầm cao mới
- Một số kế hoạch chính sắp tới:
Bám sát thị trường, đảm bảo duy trì tốt các hoạt động sản xuất chính của công ty ổn định
Lựa chọn hàng mục đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng để tiếp tục mở rộng, phát triển sản xuất cho năm 2012 và các năm tiếp theo bằng cách liên doanh liên kết với các đối tác Xin cấp đất, mua đất làm trung tâm Logistict tại khu vực Đình Vũ, hợp tác với các đối tác để đầu tư và khai thác cảng tại khu vực Đình Vũ
Thành lập liên doanh với MSC cung cấp dịch vụ khai thác bãi và sà lan Xây, sửa văn phòng làm việc và làm bãi hậu phương tại Đà Nẵng Xin hoặc thuê đất làm kho bãi tại Quy Nhơn
Đầu tư thêm thiết bị cho các khu vực Hải Phòng, Đã Nẵng - Quy Nhơn và Hồ Chí Minh (nâng cấp bãi cảng, cần cẩu bờ, xe chuyên dùng vận chuyển container trong
CY, xe nâng vỏ, xe vận chuyển, )
Quản lý tốt các chi phí, triệt để tiết kiệm, đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tỷ lệ cổ tức đạt từ 25% đến 40% và có tích lũy cần thiết để đầu tư mở rộng sản xuất
Trang 3II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
1 Phân tích tỷ lệ
VSC NGÀNH VSC NGÀNH VSC NGÀNH VSC NGÀNH
A Tỷ số thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện thời 2.06 2.01 2.81 2.25 2.02 1.95 1.90 1.87
Tỷ số thanh toán nhanh 2.00 1.97 2.77 2.20 1.97 1.93 1.91 1.85
B Tỷ số hiệu quả hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân 58.45 63.67 70.23 78.34 58.87 64.76 92.77 98.80 Vòng quay tài sản cố định 2.14 2.23 3.03 3.12 2.15 2.24 1.79 1.82 Vòng quay tổng tài sản 1.53 1.65 2.43 2.54 1.93 2.01 1.58 1.60
C Tỷ số quản lý nợ
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản 0.28 0.32 0.25 0.28 0.33 0.36 0.35 0.39
Tỷ số khả năng trả lãi 246.79 197.26 404.16 315.78 75.22 61.89 101.04 88.05
D Tỷ số khả năng sinh lợi
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (NPM) 37.0% 34.0% 37.0% 34.0% 39.0% 35.5% 38.0% 35.0%
Tỷ số sức sinh lợi cơ bản (BEP) 27.6% 26.4% 28.1% 27.2% 26.5% 26.0% 27.2% 26.5%
Tỷ số lợi nhuận ròng/tsan (ROA) 24.0% 22.5% 23.0% 22.0% 25.0% 23.0% 29.0% 25.5%
Tỷ số lợi nhuận ròng/Vốn Cphan (ROE) 33.0% 30.0% 32.0% 28.0% 37.0% 35.0% 43.0% 40.0%
1.1
Tỷ lệ đánh giá khả năng thanh toán
Tỷ lệ thanh toán hiện thời (Curent Ratio)
- Tăng dần từ 2009 – 2011, tuy nhiên lại giảm trong năm 2012 do gặp khó khăn trong tình hình tiêu thụ Tuy nhiên tỷ lệ thanh toán hiện thời của công ty VSC vẫn lớn hơn
tỷ lệ thanh toán hiện thời của toàn ngành vận tải Container Do vậy vị thế thanh toán của công ty tương đối tốt
Tỷ lệ thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Trang 4- Tỷ lệ này qua các năm của VSC đều cao hơn mức trung bình của toàn ngành Do đó khả năng thanh toán bằng TSLĐ (không kể tồn kho) của doanh nghiệp tương đối tốt
Tỷ lệ này ở VSC năm 2012 có giảm so với 2011 nhưng đều cao hơn 2010 và 2009
1.2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory activity)
- Tỷ lệ này đều cao hơn mức trung bình của toàn ngành Điều này cho biết VSC đầu tư vừa phải vào giá trị hàng tồn kho, công ty ít tồn kho sản phẩm không tiêu thụ được
Số ngày tồn kho
- VSC chỉ tồn kho trung bình tối đa 7 ngàykể từ lúc nhập hàng hóa, trong khi trung bình của ngành là 10 ngày Điều này cho thấy, công ty có kế hoạch kiểm soát lượng tồn kho tốt, hạn chế chi phí lưu kho tốt hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành
Kỳ thu tiền bình quân
- Tỷ lệ này của VSC thấp hơn nhiều so với mức trung bình của ngành Tiền mặt về với VSC nhanh hơn so với doanh nghiệp khác, điều này cho thấy chính sách quản lý khoản phải thu của VSC tương đối tốt
Vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản
- Tỷ lệ này thấp hơn so với mức trung bình của toàn ngành Điều này là hậu quả của việc công ty chú trọng đầu tư vào tài sản cố định nhiều Trong tương lai công ty cần tăng mạnh doanh thu, hoặc bán bớt tài sản cố định không cần thiết để tăng tỷ lệ này vượt trên mức trung bình của toàn ngành
1.3 Tỷ lệ quản lý nợ
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
- Tỷ lệ này đo lường mức sử dụng nợ của công ty so với tài sản Tỷ lệ nợ càng thấp thì công ty có khả năng trả nợ càng cao Tỷ lệ nợ của VSC tương đối thấp chỉ khoảng 30%, thấp hơn tỷ lệ nợ trung bình của ngành từ 3% - 4% Đây rõ ràng là dấu hiệu tích cực, cho thấy việc chủ động trong việc huy động vốn tự có của doanh nghiệp cho các hoạt động của công ty và khả năng trả nợ của VSC cao hơn so với các doanh nghiệp trong ngành Điều này tạo điều kiện tốt cho VSC tiếp cận các nguồn vốn vay dễ dàng hơn để gia tăng mức độ cạnh tranh Xu hướng này cần được duy trì trong các năm tiếp theo
Tỷ lệ thanh toán lãi vay
- Tỷ lệ này đo lường khả năng trả lãi của doanh nghiệp Sử dụng nợ tạo ra lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi EBIT của doanh nghiệp lớn hơn nhiều so với chi phí lãi vay Nếu không công ty không có khả năng trả lãi và sẽ gây thiệt hại cho cổ đông Với VSC tỷ lệ trả lãi vay rất cao, từ đó cho thấy VSC luôn đảm bảo EBIT cao để đáp ứng khả năng trả lãi vay lẫn cổ tức cho cổ đông
Trang 51.4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu:
- Tỷ lệ này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng cho cổ đông Theo tính toán, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của VSC rất cao (37% trong năm 2012, cao hơn 4% so với mức trung bình của ngành)
Tỷ lệ sức sinh lợi cơ bản
- Mức sinh lợi của công ty cũng cao hơn nhiều so với mức sinh lợi trung bình của ngành Đây rõ ràng là tín hiệu tốt, nói lên khả năng kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
- Tỷ lệ này của công ty luôn cao trên 20% và cao hơn mức trung bình của ngành Điều này do khả năng sinh lợi cơ bản của VSC cao và chi phí lãi vay của công ty ở mức thấp hơn các doanh nghiệp cùng ngành
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ số này của VSC luôn cao trên 30% và cao hơn mức trung bình của ngành Điều này cho thấy doanh thu của công ty cao và dịch vụ chất lượng sản lượng tốt đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, ngoài ra đòn bẩy tài chính hiệu quả cũng đem lại lợi nhuận đáng kể cho cổ đông
1.5 Chỉ số đánh giá theo góc độ thị trường
Chỉ số P/E
- Tỷ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu để có một đồng lợi nhuận từ công ty PE của VSC tương đối thấp (<5), cho thấy công ty kinh doanh hiệu quả và chia sẻ hết lợi nhuận thu được cho cổ đông, từ đó làm cổ tức công ty luôn cao hơn mức bình quân trong ngành (2,500đ/cổ phiếu)
- Điều này vừa tích cực vừa tiêu cực:
Tích cực do cổ đông hài lòng, tiếp tục đầu tư vào công ty
Tiêu cực ở chỗ công ty không có nguồn lợi nhuận giữ lại dồi dào để có thể huy động hoặc đầu tư vào các dự án sinh lợi cao hơn Có thể công ty nghĩ đến phương
án phát hành thêm cổ phiếu thường khi cần huy động nguồn vốn lớn
Trang 62 Phân tích cơ cấu
Đây là kỹ thuật dùng để xác định khuynh hướng thay đổi của từng khoản mục trong báo cáo tài chính Đối với BC KQHDKD, phân tích cơ cấu được thực hiện bằng các tính và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục so với doanh thu qua các năm để thấy được xu hướng thay đổi của các khoản mục tài chính Tương tự như vậy, chúng ta cũng phân tích cơ cấu trong bảng CĐKT, bằng các so sánh tỷ trọng của các khoản mục so với tổng tài sản và tổng nguồn vốn qua các năm để thấy được sự biến động
2.1 Phân tích cơ cấu của BC KQHDKD của VSC từ 2009 đến 2012
CHỈ TIÊU
TỶ TRỌNG
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00% 100.03%
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 34.37% 35.57% 36.00% 39.36%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 5.80% 8.15% 7.48% 4.83%
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 36.72% 35.98% 38.46% 38.04%
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 37.21% 37.26% 38.72% 38.09%
17 Thu nhập/Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 29.33% 29.65% 32.76% 33.89%
20 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ 24.58% 24.56% 13.76% 11.48%
Trang 7Nhận định: Theo như kết quả tính toán, với tình hình khó khăn chung của cả nước trong 2011,
và 2012 các tiêu chí về doanh thu và lợi nhuận của VSC trong 2012 có tỷ trọng giảm nhẹ so với năm 2009, 2010 Tuy nhiên công ty vẫn gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, bằng cách giảm lợi nhuận giữ lại của công ty để chi trả cổ tức nhiều hơn cho cổ đông
2.2 Phân tích cơ cấu Bảng CĐKT
CHỈ TIÊU
TỶ TRỌNG 2,012 2011 2010 2009
I Tiền và các khoản tương đương 4.44% 6.89% 10.92% 9.11%
2 Các khoảng tương đương tiền 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 31.35% 45.44% 40.99% 25.90%
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn -1.39% 0.00% 0.00% 0.00%
III Các khoản phải thu ngắn hạn 12.00% 14.67% 11.05% 18.22%
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -0.13% -0.14% -0.11% -0.15%
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 0.01% 0.00% 0.00% 0.03%
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 0.00% 0.00% 0.00% 0.06%
1 Tài sản cố định hữu hình 32.36% 21.53% 29.45% 37.66%
Trang 8- Nguyên giá 55.04% 44.81% 50.94% 58.03%
- Giá trị hao mòn lũy kế -22.68% -23.28% -21.49% -20.38%
- Giá trị hao mòn lũy kế -0.09% -0.10% -0.10% -0.11%
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.36% 4.17% 2.58% 4.49%
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 2.36% 2.44% 2.58% 4.49%
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tc dài hạn 0.00% -2.51% 0.00% 0.00%
1 Chi phí trả trước dài hạn 11.31% 1.92% 0.92% 0.76%
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
NGUỒN VỐN
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.78% 1.41% 1.47% 0.68%
9 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 7.03% 8.75% 16.13% 10.05%
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 2.85% 2.95% 1.98% 1.30%
Trang 93 Phải trả dài hạn khác 0.11% 0.13% 0.12% 0.16%
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0.00% 0.22% 0.19% 0.22%
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 22.79% 27.88% 14.82% 18.58%
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 0.00% 0.00% 0.00% 0.21%
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 20.65% 21.19% 23.89% 26.88%
C LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
Nhận định: Cơ cấu tài sản của công ty trong các năm gần đây vừa mang hướng tiêu cực lẫn tích
cực
Tích cực ở chỗ : công ty giảm được các khoản phải thu trong năm 2012 so với các năm
trước đây, hạn chế bớt các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn mang tính rủi ro cao (bất động sản, chứng khoán, $ )
Tiêu cực ở chỗ: công ty tăng các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn để đầu tư thêm vào tài
sản cố định (mua thêm kho bãi, bến cảng, container mới…) điều này sẽ gây ra gánh nặng lãi vay cho doanh nghiệp, có thể ảnh hưởng đến cổ tức và giá cổ phiếu VSC trong tương lai
3 Phân tích DUPONT
Trang 10Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, để họ có cái nhìn cụ thể và quyết định xem nên cải thiện tình hình hoạt động của doanh nghiệp như thế nào cho hiệu quả hơn
Các tỷ lệ Phương trình DUPONT của VSC từ 2009 – 2012
Nhận định: Các chỉ tiêu của công ty VSC qua các năm đều rất lớn, thể hiện sự hoạt động hiệu
quả của doanh nghiệp, và sự hỗ trợ chính sách ưu đãi ưu đãi của nhà nước đối với VSC Duy chỉ
có tỷ số DT/Tổng TS 2012 của VSC giảm 0,01% so với năm 2011 Các nhà quản lý của VSC cần tiếp tục duy trì chính sách bán hàng, Marketing, Logistics như hiện nay để thu hút thêm các đơn đặt hàng VSC phải liên tục cập nhật các chính sách ưu đãi, luật pháp mới của nhà nước đối với các ngành nghề công ty đang tham gia để có hướng đầu tư hiệu quả trong tương lai
III LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN
1 Lượng giá theo phương pháp dòng thu nhập của Cổ phiếu