1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Toán lớp 2 - Bảng chia 5

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 196,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh luyện đọc từng câu, đoạn, sửa lỗi phát âm - tìm hiểu nghĩa từ chú giải cuối bài.. Luyện đọc từng đoạn trong nhóm.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 20 / 2/ 2010

Ngày dạy: Thứ hai : 22 / 2 / 2010 TUẦN 24

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

Trang 2

TUẦN 24

I – MỤC TIÊU:

  Biết được những điều cần làm khi gặp đám tang.

Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác.

1 Học sinh hiểu:

- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ

- Tôn trọng đám tang là không xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất

2 Học sinh biết cách ứng xử đúng khi gặp đám tang

3 Học sinh có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II - TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:

  Vở bài tập đạo đức 3/ 2, các tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng

 Phiếu học tập cho hoạt động 2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

 1 học sinh: Thế nào là tôn trọng đám tang? - Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ

 1 học sinh: Vì sao phải tôn trọng đám tang? - Vì đám tang là lễ chôn cất người đã khuất, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: Học sinh biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Cách tiến hành

 Giáo viên đọc lần lượt từng ý kiến

a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người

mình quen biết

b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã

khuất, tôn trọng gia đình họ và những người đi

đưa tang

c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống

văn hoá

- Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa xanh, đỏ, vàng (theo quy ước)

- Học sinh thảo luận về lí do tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự

 Tán thành với các ý kiến b,c

 Không tán thành với ý kiến a

Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang

Môn: Đạo đức

Tiết 24 Bài: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2)

Trang 3

 Cách tiến hành.

 Giáo viên chia nhóm, phát phiếu giao việc

cho các nhóm

a) Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng

sau xe tang

b) Bên hàng xóm có đám tang

c) Gia đình bạn học cùng lớp em có đám tang

d) Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo

xem một đám tang cười nói, chỉ trỏ

- Học sinh thảo luận theo nhóm

 Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ cười đùa Nếu bạn nhìn thấy

em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn đường

 Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ

 Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

 Em nên khuyên ngăn các bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Cả lớp trao đổi nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Trò chơi “Nên và không nên”

Mục tiêu: Củng cố bài

- Giáo viên chia nhóm, phát cho mỗi nhóm

một tờ giấy to, bút dạ và phổ biến luật chơi

- Cả lớp nhận xét, đánh giá công việc của mỗi

nhóm

Kết luận: Cần phải tôn trọng đám tang, không

nên làm gì xúc phạm đến tang lễ Đó là một biểu

hiện của nếp sống văn hoá.

- Luật chơi: Trong một thời gian nhất định các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột “nên” và “không nên”

- Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng cuộc

4 Củng cố: Thế nào là tôn trọng đám tang ? Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã

khuất, tôn trọng gia đình họ và những người đi đưa tang

- Tôn trọng đám tang là thể hiện điều gì ? Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hoá

5 Dặn dò: Về thực hiện theo bài học.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 24

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

Chú ý các từ ngữ: ngự giá, xa giá, truyền lệnh, náo động, trong leo lẻo, chang chang

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B-KỂ CHUYỆN

1 Rèn kĩ năng nói: Biết sắp xếp các tranh ( Sgk) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể: học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót; kể tiếp được lời bạn

- Học sinh khá giỏi kể được cả câu chuyện.

- Giáo dục học sinh chăm học, tự tin

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh đọc bài quảng cáo “Chương trình xiếc đặc sắc” trả lời câu hỏi: Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt? - Thông báo ngắn gọn, rõ ràng Các câu văn đều ngắn, được tách ra thành từng dòng riêng

- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi điểm.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Luyện đọc

- Giáo viên đọc toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- + Đọc từng câu

- + Đọc từng đoạn

 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở

đâu?

 Cậu bé Cao Bá Quát có mong

muốn gì ?

 Cậu đã làm gì để thực hiện mong

- Học sinh lắng nghe, đọc thầm

- Học sinh luyện đọc từng câu, đoạn, sửa lỗi phát âm - tìm hiểu nghĩa từ chú giải cuối bài

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

 Ở Hồ Tây

 Muốn nhìn rõ mặt vua, nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần

Môn: Tập đọc-Kể chuyện

Tiết 70 + 71 Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

Trang 5

muốn đó?

 Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?

 Vua ra vế đối thế nào?

 Cao Bá Quát đối lại như thế nào?

 Câu đối của Cao Bá Quát có

nghĩa gì ?

 Nêu nội dung truyện ?

 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc lại đoạn 3

 Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động; cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng, xúm vào bắt trói Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới

 Vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội

 Nước trong leo lẻo cá đớp cá

 Trời nắng chang chang người trói người

 Biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại

 Biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt trói người trong cảnh trời nắng chang chang chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé

 Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin

- Học sinh luyện đọc đoạn 3

- Học sinh thi đọc đoạn 3

- Học sinh thi đọc cả bài

B-KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các tranh

theo thứ tự của câu chuyện Đối đáp với vua rồi kể

lại toàn bộ chuyện

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn

trong truyện

- Yêu cầu học sinh phát biểu thứ tự của từng

tranh và nói vắn tắt nội dung từng tranh

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

 Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chọn bạn kể hay

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát kĩ 4 tranh, đánh dấu số thứ tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra bảng con trình tự đúng của 4 tranh

- Học sinh dựa vào thứ tự đúng của

4 tranh, tiếp nối nhau thi kể lại câu chuyện

- 2 học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố: Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối nhau? (Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng./

Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa./ Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa )

4 Dặn dò: Về nhà luyện kể toàn bộ câu chuyện.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 24

I – MỤC TIÊU:

  Giúp học sinh:

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp có chữ số 0

ở thương)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính chia và giải toán

 Học sinh cẩn thận khi giải toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau :

3224 4 1865 6

 Nêu cách tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ? - Đặt tính theo cột dọc rồi tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ - Giáo viên kiểm tra vở của học sinh - Giáo viên nhận xét - Ghi điểm 2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài 1:  Nêu cách đặt tính và cách tính Bài 2(a,b) Trong bài tìm x này bài toán thuộc dạng toán gì?  Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính  Nêu cách tìm thừa số chưa biết ? - Cho học sinh làm bài vào bảng con , 2 học sinh lên bảng làm bài Bài 1: Đặt tính rồi tính.  Đặt tính theo cột dọc rồi tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ 1608 4 2035 5 4218 6

00 402 03 407 01 703

08 35 18

0 0 0

2105 3 2413 4 3052 5

00 701 01 603 05 610

05 13 02

2 1 2

Bài 2: Tìm x

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

 Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

 Học sinh làm bài vào bảng con

 2 học sinh lên bảng làm bài

Môn: Toán

Tiết 116 Bài: LUYỆN TẬP

Trang 7

- Giáo viên nhận xét, sửa bài.

Bài 3:

- Cho học sinh đọc bài toán và tìm

hiểu bài toán

 Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

giải bài toán theo 2 bước :

- Bước 1: Tìm số gạo đã bán

- Bước 2: Tìm số gạo còn lại

 Cho học sinh giải bài toán vào

vở, 2 học sinh lên thi giải nhanh

bài toán

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 4:

 Nêu cách tính nhẩm

 Chấm bài - nhận xét

6000 : 3 = ?

Nhẩm : 6 nghìn : 3 = 2 nghìn

Vậy : 6000 : 3 = 2000

 Lớp nhận xét, sửa bài

a) X 7 = 2107 b) 8 x = 1640 

x = 2107 : 7 x = 1640 : 8

x = 301 x = 205

Bài 3: - Học sinh đọc bài toán và tìm hiểu bài

toán

 Bài toán thuộc dạng toán bài toán giải bằng 2 phép tính

- Học sinh giải bài toán vào vở, 2 học sinh lên tóm tắt, giải bài toán

- Lớp nhận xét, sửa bài

Giải

Đã bán số ki lô gam gạo là:

2024 : 4 = 506 (kg) Cửa hàng còn lại số ki lô gam gạo là:

2024 – 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo

Bài 4:

 Học sinh nêu

- Tính nhẩm

6000 : 2 = 3000 8000 : 4 = 2000

9000 : 3 = 3000

3 Củng cố:

 Nêu cách tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số ? -Đặt tính theo cột dọc rồi tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ

 Nêu cách tìm thừa số chưa biết ? - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Bài 2: ( c) Tìm x Dành cho học sinh khá giỏi Hs nêu miệng.

X x 9 = 2763

X = 2763: 9

X = 307

4 Dặn dò: Về làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 8

Ngày soạn : 21 / 2/ 2010

Ngày dạy: Thứ ba : 23 / 2 / 2010 TUẦN 24

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

chơi “ Ném trúng đích” ( Cô Thủy dạy)

Trang 9

TUẦN 24

I – MỤC TIÊU:

  Sau bài học, học sinh biết:

- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Phân loại các bông hoa sưu tầm được

- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người

- Kể tên các bộ phận của hoa.

- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn.

- Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và yêu thích trồng hoa có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK trang 90,91

 Giáo viên và học sinh sưu tầm các bông hoa mang tới lớp

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

 1 học sinh: Lá cây có mấy chức năng ? Là những chức năng nào? Lá cây có ba chức năng: - Quang hợp - Hô hấp; - Thoát hơi nước

 1 học sinh: Nêu ích lợi của lá cây? Lá cây dùng để ăn, làm thuốc, gói bánh, gói hàng, làm nón, lợp nhà, đun nấu

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Kể tên được các bộ phận thường có của một bông hoa

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Quan sát và nói về màu sắc của những bông

hoa trong các hình ở trang 90,91/SGK và

những bông hoa được mang đến lớp

 Trong những bông hoa đó, bông nào có hương

thơm, bông nào không có hương thơm ?

- Nhóm trưởng điểu khiển các bạn thảo luận

- Các hình ở trang 90,91/SGK: hình 1,2,3,4,5,6,7 Tên các hoa lần lượt như sau: Hoa loa kèn, hoa lay ơn, hoa sen, hoa hồng, hoa su - lơ, hoa dâm bụt

- Trong những bông hoa đó, bông có hương thơm là hoa sen, hoa hồng , bông không có hương thơm là: Hoa loa kèn, hoa lay ơn, hoa su - lơ, hoa

Môn: Tự nhiên - xã hội

Tiết 47 Bài: HOA

Trang 10

hoa của bông hoa đang quan sát?

 Nêu đặc điểm của hoa:

 Những điểm khác nhau:

 Những điểm giống nhau:

Bước 2: Làm việc cả lớp.

 Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về

hình dạng, màu sắc và mùi hương Nhưng mỗi bông

hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị

hoa.

- Học sinh chỉ

 Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương

 Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm được

- Yêu cầu học sinh sắp xếp hoa theo nhóm và

gắn vào giấy khổ A0

- -Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm

- Học sinh trưng bày sản phẩm của nhóm mình

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu: Nêu được chức năng và lợi ích của hoa

 Hoa có chức năng gì ? Hoa thường được dùng

để làm gì? Nêu ví dụ?

 Quan sát các hình trang 91, những hoa nào

được dùng để trang trí, những hoa nào được

dùng để ăn?

 Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây

Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và

làm nhiều việc khác.

 Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa thường được dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác ( ướp chè)

 Quan sát các hình trang 91, những hoa được dùng để ăn là: hoa su - lơ ( Hình 5,6)những hoa được dùng để trang trí là: Hoa dâm bụt, hoa hồng ( Hình 7,8)

3 Củng cố: Cho học sinh đọc lại phần bài học trang 91/ SGK.

 Nêu các chức năng của hoa ? - Hoa là cơ quan sinh sản của cây

 Hoa thường được dùng để làm gì? - Hoa thường được dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác

4 Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 11

-0 -TUẦN 24

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : vi-ô-lông, ắc-sê, lên dây, trắng trẻo, nâng, phép lạ, im lặng, vũng nước, lướt nhanh Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu

cảm xúc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 Giáo dục học sinh yêu thích nghệ thuật

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

 Vài búp hoa ngọc lan, một khóm hoa mười giờ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc truyện Đối đáp với vua và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc

 Vua ra vế đối thế nào ? - Nước trong leo lẻo cá đớp cá

 Cao Bá Quát đối lại như thế nào ? - Trời nắng chang chang người trói người

 Câu đối của Cao Bá Quát có nghĩa gì ? - Biểu lộ sự nhanh trí lấy ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại - Biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua bắt trói người trong cảnh trời nắng chang chang chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Luyện đọc

- Giáo viên đọc toàn bài

- Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm

rãi, giàu cảm xúc

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Sửa lỗi phát âm

- Đọc từng đoạn: Mỗi lần xuống

Học sinh lắng nghe, đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

- Học sinh đọc đúng: vi-ô-lông, ắc-sê, lên dây, trắng trẻo, nâng, phép lạ, im lặng, vũng nước, lướt nhanh

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Môn : Tập đọc

Tiết 72 Bài : TIẾNG ĐÀN

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN