Mục tiêu: - Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàngBT1,2; xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào hai nhóm họ nội,họ ngoạiBT3 - Điền đúng dấu chấm, [r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai Ngày dạy 1 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC (2 tiết):
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giã các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu,sự quan tâm tới ông bà.(TLCH trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ và bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Tranh minh hoạ
2 Luyện đọc:
a Gv đọc mẫu:
b Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu
- Chú ý đọc đúng các từ khó: Ngày lễ, lập đông, suy nghĩ,…
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Hs nêu các đoạn – nối tiếp nhau đọc đoạn
- Giúp hs hiểu nghĩa từ mới: Học sinh đọc các chú giải sau bài: Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Gv nêu câu hỏi - gọi hs trả lời rồi gv chốt lại
? Bé Hà có sáng kiến gì ? (Tổ chức ngày lễ cho ông bà)
? Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của ông bà ? (Vì Hà có ngày tết thiếu nhi 1 tháng 6 Bố là công nhân…Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả)
? Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà ? Vì sao ? (Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà Vì ngày đó trời bắt đầu trở rét, mọi người…
- Giáo viên: Hiện nay trên thế giới, người ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm Ngày Quốc tế Người cao tuổi
? Bé Hà còn băn khoăn điều gì ? (Bé Hà băn khoăn chưa biết nên …)
? Ai đã gỡ bí giúp bé ? (Bố thì thầm vào tai bé…)
? Hà đã tặng ông bà món quà gì ? (Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười)
? Món quà này ông bà có thích không ? (…là món quà ông bà thích nhất)
? Bé Hà trong truyện là 1 cô bé như thế nào ? (Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà)
? Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “Ngày ông bà” ? (Vì Hà rất yêu ông bà)
Trang 24 Luyện đọc lại:
- 2 nhóm tự phân vai thi đọc Cả lớp và gv nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu hs nêu nội dung, ý nghĩa của truyện
- Gv nhận xét giờ học
- Về luyện đọc lại bài tiết sau tập kể
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các BT dạng x + a = b; a + x = b(với a,b là các số có không quá 2 chữ số)
- Biết giải bài toán có một phép trừ
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu quy tắc tìm một số hạng trong một tổng ( 2 – 3 em)
- 2 em lên bảng thực hiện: x + 8 = 10 30 + x = 58
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gv cùng hs nhận xét bài cũ - nhắc lại cách trình bày
- Hs chép vào vở - lớp làm bảng con câu b, c
x = 10 - 7 x = 58 - 30
x = 3 x = 28
- Gv chốt: Cách tìm, cách trình bày
Bài 2(cột 1,2): Hs nêu yêu cầu bài tập (Tính nhẩm)
- HS nhẩm lần lượt nêu kết quả
Cho hs nhận xét từ: 9 + 1 = 10 10 – 9 = 1
10 – 1 = 9 Bài 3: Tính
10 - 1 - 2 = 7
10 - 3 = 7 10 - 1 -2 = 10 - 3 (vì 3 = 1 +2) Bài 4: Vài em đọc đề
- 2 hs đọc lại đề toán – hs nhận dạng, tự giải vào vở Gv lưu ý cách trình bày
- * Gv chấm bài 1 số em – 1 em lên bảng chữa bài
Bài 5: Gv treo bảng phụ - hs thi đua nhau nêu cách làm của mình
- Gv cùng hs nhận xét - chọn người giải hay, nhanh, đúng
- * Gv khắc sâu cho hs: Bất kì số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó
3 Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu cho hs cách tìm 1 số hạng trong 1 tổng, các phép trừ …
- Làm các bài tập sgk vào vở luyện
Trang 3LUYỆN TẬP DẠNG TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG.
I Mục tiêu:
- Củng cố tìm x trong các BT dạng một số hạng trong một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ
- Rèn tính cho học sinh
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu (Tìm x)
X + 1 = 10 12 + x = 22 40 + x = 48
HS làm bài vào vở - chữa bài
Chú ý các dấu bằng thẳng hàng
Bài 2(cột 1,2): Hs nêu yêu cầu bài tập - lớp làm vào vở
Cho hs nhận xét từ: 9 + 1 = 10 10 – 9 = 1
Bài 3: Ghi kết quả tính
17 - 4 - 3 = 10
17 - 7 = 10( HS tính kết quả dòng trên rồi điền ngay kết quả dòng dưới) Bài 4:HS viết tiếp câu hỏi của bài toán rồi giải vào vở
Bài giải
Số học sinh trai của lớp 2B là:
28 - 16 =12(học sinh) Đáp số :12 học sinh Bài 5 : Biết x + 5 = 5 Hãy đoán xem x là số nào
- HS điền kết quả vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu cho hs cách tìm 1 số hạng trong 1 tổng, các phép trừ …
- Làm các bài tập sgk vào vở luyện
Ngày dạy 2 tháng 11 năm 2010
TOÁN:
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Biêt thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Giáo dục hs vận dụng tính toán chính xác
II Chuẩn bị:
- 40 que tính và bảng cài
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 2 em lên bảng: X + 7 = 7 8 + X = 8
B Bài mới:
Trang 41 Giới thiệu bài:
2 Cách thực hiện phép trừ: 40 – 8:
- Gv gắn que tính lên bảng như sgk
- Hướng dẫn hs: Lấy 40 que tính (4 bó) mỗi bó 10 que tính
- Hs biết 4 chục, 0 đơn vị để viết vào cột … 40
? Có 40 que tính cần lấy bớt đi 8 que tính, em làm thế nào ?
- Lấy bớt thì viết dấu trừ, lấy 8 que tính, viết 8 vào cột đơn vị
40 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2 nhớ 1
- 8 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
32
- Hs kiểm tra bằng que tính: Có 40 que tính, bớt đi 8 que, còn lại 32 que tính
- Vậy: 40 – 8 = 32
- Vài hs nhắc lại các bước làm tính: 2 bước …
- Hs thực hiện (bảng con): 60 – 9 50 – 5 90 - 2
3 Cách thực hiện phép trừ: 40 – 18:
- Hs thao tác bằng que tính: 40 – 28 = 22
- Hs nhắc lại cách đặt tính, tính
- Lớp tự làm bảng con: 40 – 18
- Gv nhận xét
- 3 hs lên bảng - lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính
80 – 17 30 – 11 80 – 54
4 Thực hành:
Bài 1: Hs nêu y/c - Bcon
- Bài 2: Gv nêu đề bài – hs nêu yêu cầu: Tìm X
- Vài em nhắc lại quy tắc Gv lưu ý hs cách trình bày
- Lớp làm vào vở
- Gọi 3 em lên bảng chữa bài
a) x + 9 = 30 b) 5 + x = 20 c) x + 19 = 60
x = 30 - 9 x = 20 - 5 x = 60 - 19
Bài 3: 1 em đọc đề toán – nhận dạng để tìm phép tính đúng
- Gv lưu ý hs: Đổi 2 chục que tính = ? que tính
- Lớp giải vào vở - 1 em giải bảng lớp.( 20 - 5 = 15 (que tính)
- * Gv chấm ½ lớp
- Hs nhận xét bài trên bảng – gv ghi điểm những em làm tốt
5 Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu cho hs khi trừ phải nhớ trả 1 sang hàng chục của số trừ
- Về làm bài tập còn lại vbt
TOÁN:
LUYỆN TẬP SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Củng cố thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp số bị trừ
là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Củng cố giải bài toán bằng một phép trừ
Trang 5- Rèn tính cho học sinh.
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành:
Bài 1: Hs nêu y/c (Đặt tính rồi tính)
- HS tự đặt tính (Chú ý đặt thẳng hàng thẳng cột)
- HS 2 em lên chữa bài- cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 2: Gv nêu đề bài – hs nêu yêu cầu: Tìm X
- Vài em nhắc lại quy tắc Gv lưu ý hs cách trình bày
- Lớp làm vào vở
- Gọi 3 em lên bảng chữa bài
a) x + 4 = 40 b) 12 + x = 60 c) x + 15 = 30
x = 40 - 9 x = 60 - 12 x = 30 - 15
Bài 3: 1 em đọc đề toán – nhận dạng để tìm phép tính đúng
- Gv lưu ý hs: Đổi 3 chục quả cam = ? quả cam
- Lớp giải vào vở - 1 em giải bảng lớp.( 30 - 12 = 18 (quả cam)
- * Gv chấm ½ lớp
- Hs nhận xét bài trên bảng – gv ghi điểm những em làm tốt
5 Củng cố, dặn dò:
- Khắc sâu cho hs khi trừ phải nhớ trả 1 sang hàng chục của số trừ
KỂ CHUYỆN:
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu:
- Dựa vào các ý cho trước,kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.Đv hs K,G kể lại toàn bộ câu chuyện
- GD học sinh biết kính trọng ông bà
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kể lại chuyện mà em thích tuần 1 – 8.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Kể chuyện:
* Kể từng đoạn:
- 1 hs nêu yêu cầu - đọc các câu hỏi gợi ý
- Gv treo bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi
? Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?
? Bé Hà có sáng kiến gì ?
? Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà ?
? Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của ông bà ?
- 1 hs kể mẫu đoạn 1
- Lớp tập kể theo nhóm – bàn
- Hs nối tiếp nhau kể trước lớp – nhóm
Trang 6- Nhận xét.
* Kể toàn bộ câu chuyện:
- 3 hs đại diện 3 nhóm kể chuyện (nối tiếp)
- 3 hs cùng kể 1 đoạn bất kỳ (đại diện 3 nhóm)
- 2 em thi kể toàn bộ nội dung
- Gv nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- Hs về nhà kể cho mọi người cùng nghe
Luyện viết:
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I Mục tiêu.
- GV đọc cho HS chép lại đoạn 3 trong bài: Sáng kiến của bé Hà.
- HS viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ đoạn văn
- Rèn luyện chữ viết cho HS
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện viết.
- GV đọc đoạn văn cần luyện cho HS nghe
- HS nhìn sách đọc lại đoạn văn
- 2hs đọc lại
- GV lưu ý HS cách trình bày, cỡ chữ
- GV đọc cho HS chép đoạn văn vào vở đọc từng câu từng cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn thêm, nhắc nhở những em viết chưa đẹp, sai cỡ chữ
- GV chấm bài một số em
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
- Gv nhắc một số HS về nhà luyện viết thêm
- Nhận xét giờ học
Thứ tư Ngày dạy 3 tháng 11 năm 2010
TOÁN:
11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 – 5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ dạng 11 - 5
- Rèn tính cho học sinh
II Chuẩn bị: 1 bó que tính và 1 que tính rời.
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- 2 em lên bảng thực hiện: 90 – 6 76 – 36
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thực hiện phép trừ 11 – 5 và lập bảng trừ:
Trang 7- Hs lấy 1 bó (1 chục que tính) và 1 que tính rời.
? Có tất cả bao nhiêu que tính ?
? Có 11 que tính lấy đi 5 que Còn lại mấy que ?
- Gv ghi bảng : 11 – 5 = ?
- Hs tìm kết quả và nêu các cách tìm
- Hướng dẫn hs đặt cột dọc – vài em nhắc lại
11
6
- Hs sử dụng que tính lập bảng trừ: Gv ghi phép tính Hs dùng que tính tìm kết quả Gv ghi bảng
11 – 2 =
11 – 3 =
………
11 – 9 =
- Vài hs đọc – hướng dẫn hs đọc thuộc lòng
3 Thực hành:
Bài 1: Hs vận dụng kiến thức đã học để ghi nhanh vào vở
- Nhận xét: 9 + 2 và 2 + 9 11 – 5 – 1 và 11 – 6
Bài 2: Vài em nêu yêu cầu bài tập - nhắc lại các bước thực hiện phép trừ
HS tự ghi phép tính và tính
Chú ý viết đơn vị thẳng hàng đơn vi , chục thẳng hàng chục
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu:
- 11 – 7 11 – 9 11 – 3
- Hs tự làm vào vở: 3 em lên bảng thi đua:
Bài 4: 1 hs đọc đề bài
- Nhận dạng toán (tìm số còn lại chưa biết) Từ đó chọn phép tính đúng :
- 11 – 4 = X X = 11 – 4 phép tính: 11 – 4 =
- Dựa vào câu hỏi chọn lời giải hay
- Lớp giải vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Hs đọc lại bảng trừ
- Lưu ý cho hs nhớ bảng trừ: SBT = 11; ST từ 2 đến 9; H: 9 đến 2
- Hs làm các bài tập còn lại
TẬP ĐỌC:
BƯU THIẾP
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu,giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư(TLCH trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Bưu thiếp, bì thư, bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Trang 8A Bài cũ: 3 em đọc bài: “Sáng kiến của bé Hà”.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Gv đọc mẫu:
b Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
- Hs nối tiếp nhau đọc câu
- Gv chú ý sữa sai cho hs: Bưu thiếp, Bình Thuận, …
* Đọc từng bưu thiếp và bì thư trước lớp
- Hs nối tiếp nhau đọc
- Gv hướng dẫn ngắt câu dài (bảng phụ:
Người gửi:// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận//
Người nhận:// Trần Hoàng Ngân// 18/ đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long//
- Vài em đọc chú giải: Bưu thiếp, nhân dịp
- Gv cho hs xem 1 số bưu thiếp
* Đọc trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài:
- ?Bưu thiếp thứ nhất của ai, gửi cho ai ? Gửi để làm gì ? (Của cháu gửi cho ông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới.)
- ?Bưu thiếp thứ hai của ai, gửi cho ai ? Gửi để làm gì ? (Của ông bà gửi cho cháu, để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp…)
- ?Bưu thiếp dùng để làm gì ?(Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức.)
- ?Hãy viết 1 bưu thiếp chúc thọ ông bà hoặc mừng sinh nhật (ghi địa chỉ)
- Giáo viên giúp hs hiểu nội dung: Chúc thọ cùng nghĩa với mừng sinh nhật, nhưng chỉ chúc thọ nếu ông bà đã già (trên 70)
- Hs viết bưu thiếp (lưu ý từ ngữ)
- Viết phong bì (người gửi … người nhận)
- Hs đọc bưu thiếp của mình trước lớp – gv cùng hs nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Lưu ý cho hs khi viết bưu thiếp: Dùng từ ngữ chính xác để tôn trọng và lịch
sự với người khác Viết phong bì cần ghi đúng địa chỉ
Về nhà hỏi bố mẹ địa chỉ những người trong họ hàng
CHÍNH TẢ (tập chép)
NGÀY LỄ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả: “Ngày lễ”
- Làm đúng các bài tập phân biệt: c, k, l, n, ?, ~
- Rèn viết đúng chính tả, ngồi đúng tư thế
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
Trang 9III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: nx bài viết trước
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép:
a Chuẩn bị:
- Gv treo bảng phụ đọc bài chính tả
- 3 em đọc lại – lớp đọc thầm – hs nhận xét
? Những chữ nào được viết hoa ?
- Hs viết từ khó … (gv đọc)
b Hs chép bài chính tả vào vở
c Chấm chữa bài:
3 Hướng dẫn làm bài tập:
- Vài em nêu yêu cầu bài tập – gv hướng dẫn những chỗ khó – hs tự làm vào vở
- Chữa bài (miệng):
+ Cá, kiến, câu, kênh
+ Nghỉ, nghĩ, nghỉ, nghĩ
4 Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét giờ học, khen 1 số em - về nhà luyện viết và nhớ các ngày lễ
Luyện đọc
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu
- Giúp HS luyện đọc lại bài tập đọc: Sáng kiến của bé Hà
- Yêu cầu HS đọc to, rõ ràng, thể hiện được giọng các nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc cho HS
II Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu nội dung yêu cầu của tiết học
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài tập đọc: Sáng kiến của bé Hà HS luyện đọc cá nhân
- Gọi 1 số HS đọc bài: mỗi em đọc một đoạn
? Bé Hà có sáng kiến gì ? (Tổ chức ngày lễ cho ông bà)
? Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của ông bà ? (Vì Hà có ngày tết thiếu nhi 1 tháng 6 Bố là công nhân…Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả)
? Hà đã tặng ông bà món quà gì ? (Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười)
? Bé Hà trong truyện là 1 cô bé như thế nào ? (Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà)
? Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “Ngày ông bà” ? (Vì Hà rất yêu ông bà ?
- Thi đọc từng đoạn
- HS nhận xét bạn đọc
- GV nhắc nhở uốn nắn thêm cho HS:
+ Luyện đọc đúng các từ khó: Ngày lễ, lập đông, suy nghĩ,…
+ Hướng dẫn nghỉ hơi đúng chỗ khi có dấu câu (dấu chấm, phẩy)
Trang 10+ Đọc rõ ràng, thể hiện lời các nhân vật.
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhắc HS về nhà luyện đọc
- Nhận xét tiết học
Thứ năm Ngày dạy 5 tháng 11 năm 2010
TOÁN:
31 – 5
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 - 5
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 - 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
II Chuẩn bị:
3 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Đọc bảng trừ: 11 trừ đi 1 số
- Tìm X: X + 5 = 10 7 + X = 11
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tìm kết quả của phép trừ 31 – 5.
- Gv nêu bài toán: Có 31 que tính, lấy đi 5 que tính Hỏi còn lại mấy que tính?
- Ghi bảng phép trừ: 31 – 5 = ?
- Hs thao tác tren que tính để tìm kết quả
- Hs nêu các cách thực hiện
- Gv chốt 1 cách: Bớt 5 que bằng cách: Bớt 1 que; bớt 4 que ở 1 bó còn 6 que Gộp 2 chục que với 6 que ta đựphép cộng 26 que Vậy 31 – 5 = 26
- Hs tự đặt tính và tính – lớp làm vở nháp – 1 em lên bảng
31 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1
26
3 Thực hành:
Bài 1(dòng1):Tính
- Lớp làm bảng con + vài hs lên bảng
- Chữa bài nx
Bài 2(a,b): Gv nêu – hs đặt tính vào bảng con – 2 em lên bảng chữa bài
51 và 4 21 và 6
Bài 3: Hs đọc đề toán - nhận dạng để nêu miệng phép tính
- Tự giải vào vở - em chữa bài trên bảng – gv lưu ý cách trình bày
Bài 4: Gv ghi sẵn lên bảng, nêu yêu cầu bài tập
- Hs nhìn và nêu miệng – gv hướng cho các em diễn đạt đúng các thuật ngữ:
“Cắt”.(Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại O)
4 Dặn dò: