- Nhaän xeùt Hoạt động 2: Vẽ tranh 7’ Mục tiêu : học sinh biết vẽ và mô tả sơ lược về bức tranh toàn cảnh có các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế, … của tỉnh nơi các em đang sống Ph[r]
Trang 1Tuần : 14 Thứ Năm, ngày tháng năm
Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
-Trò chơi Đua ngựa.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
HS chạy một vòng trên sân tập
Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a Ôn bài thể dục phát triển chung :
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Nhận xét
*Các tổ luyện tập bài thể dục
Giáo viên theo dõi góp ý
Nhận xét
*Các tổ trình diễn bài thể dục
Giáo viên và học sinh tham gia góp ý
Nhận xét Tuyên dương
*Mỗi tổ cử 3 HS lên thi đua biểu diễn bài thể
dục
Giáo viên và HS tham gia góp ý
Nhận xét Tuyên dương
b.Trò chơi : Đua ngựa
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS đứng tại chỗ vổ tay hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung
6phút
26phút 18phút 1-2lần
1lần/tổ
8phút
4phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 2Tuần : 14 Thứ Năm
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư )
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan đến phép chia
2.Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- Gọi học sinh đọc bảng nhân 9
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Chia số có hai chữ số với số có một chữ số ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia 96 : 3 ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học biết thực hiện phép chia
số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết
và chia có dư ).
a Phép chia 72 : 3
- GV viết lên bảng phép tính : 72 : 3 = ? và yêu cầu
HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả
lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ
hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng
đơn vị
+ 7 chia 3 được mấy ?
+ Viết 2 vào đâu ?
- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất của thương và
cũng là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm
được thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư trong
lần chia thứ nhất
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với hàng chục của số
bị chia và thực hiện trừ : 7 trừ 6 bằng 1, viết 1 thẳng
cột với 7
- Hát
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại
- HS suy nghĩ để tìm kết quả 3
72
12 12 0
7 chia 3 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1
Hạ 2 được 12; 12 chia
3 được 4, viết 4 4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0
- 7 chia 3 được 2
- Viết 2 vào thương
- 2 nhân 3 bằng 6
Trang 3- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số
bị chia : Hạ 2 được 12, 12 chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 4 vào thương, 4 là thương trong lần
chia thứ hai
- Giáo viên : trong lượt chia cuối cùng, số dư là 0
Vậy ta nói phép chia 72 : 3 = 24 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
b Phép chia 65 : 2
- GV viết lên bảng phép tính : 65 : 2 = ? và yêu cầu
HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả
lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ
hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng
đơn vị
+ 6 chia 2 được mấy ?
+ Viết 3 vào đâu ?
- Giáo viên : 3 là chữ số thứ nhất của thương và
cũng là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm
được thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư trong
lần chia thứ nhất
+ 3 nhân 2 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với hàng chục của số
bị chia và thực hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng
cột với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số
bị chia : Hạ 5, 5 chia 2 được mấy?
- Giáo viên : Viết 2 vào thương, 2 là thương trong lần
chia thứ hai
- Giáo viên : trong lượt chia cuối cùng, số dư là 1
Vậy ta nói phép chia 65 : 2 = 32 là phép chia có dư
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học củng cố về tìm một trong
các phần bằng nhau của một số và giải bài toán
có liên quan đến phép chia
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của
bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
- 12 chia 3 được 4
- Cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả 2
65
05 4 1
6 chia 2 được 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 5; 5 chia 2 được 2, viết 2 2 nhân 2 bằng 4; 5 trừ 4 bằng 1
- 6 chia 2 được 3
- Viết 3 vào thương
- 3 nhân 2 bằng 6
- 5 chia 2 được 2
- Cá nhân
Phương pháp : thi đua, trò chơi
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh đọc
Trang 4+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : tính
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : vẽ tiếp để được hình vuông :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Một quyển truyện có 75 trang, bạn Hiền đã đọc được số trang đó.
2 1
- Hỏi bạn Hiền đã đọc được bao nhiêu trang ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Có 58l nước mắm, rót đầy vào các can 5l
- Hỏi có thể rót được nhiều nhất vào bao nhiêu can như thế và cón thừa mấy lít nước mắm ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài Chia số có hai chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo )
Trang 5Tuần : 14 Thứ Năm
Tập viết
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa K
- Viết tên riêng : Yết Kiêu bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa K, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV: chữ mẫu K, Y, tên riêng : Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1. Ổn định: ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
3. Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa K, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng ?
- Gắn chữ K trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét
+ Chữ K được viết mấy nét ?
+ Chữ K hoa gồm những nét nào?
- Giáo viên viết chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Yết Kiêu
- Giáo viên giới thiệu : Yết Kiêu là một tướng tài của Trần
Hưng đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã
đục thủng được nhiều thuyền chiến của giặc, lập nhiều
chiến công trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên
Mông thời nhà Trần
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết một li rưỡi ?
- Hát
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
- Các chữ hoa là : K, Y
- HS quan sát và nhận xét
- 3 nét
- Nét lượn xuống, nét cong trái và nét thắt giữa
- Cá nhân
- K, Y
- ê, i, u
- t
Trang 6+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con người phải đoàn kết,
giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn,
thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa
K, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ K : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Kh, Y : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Yết Kiêu : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cho HS viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
- Cá nhân
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Khi
- Học sinh viết bảng con
( 16’ )
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa L
Trang 7Tuần : 14 Thứ Năm
Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh ( thành phố )
2. Kĩ năng : HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính của tỉnh nơi các em đang sống.
3. Thái độ : HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 52, 53, 54, 55 SGK Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Tỉnh ( thành phố ) nơi bạn đang sống
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ ) Tỉnh ( thành phố ) nơi
bạn đang sống
Hoạt động 1: Nói về tỉnh ( thành phố ) nơi
bạn đang sống ( 7’ )
Mục tiêu : học sinh có hiểu biết về các cơ
quan hành chính của tỉnh nơi các em đang sống
Phương pháp : quan sát, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh sưu tầm tranh ảnh, hoạ
báo nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành chính, y
tế
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận về các tranh ảnh, hoạ báo sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét
Hoạt động 2: Vẽ tranh ( 7’ )
Mục tiêu : học sinh biết vẽ và mô tả sơ lược
về bức tranh toàn cảnh có các cơ quan hành chính,
văn hoá, y tế, … của tỉnh nơi các em đang sống
Phương pháp : quan sát, thực hành
Cách tiến hành :
- Giáo viên gợi ý cách thể hiện những nét chính về
những cơ quan hành chính, văn hoá, …
- Giáo viên dán tất cả tranh vẽ lên tường, gọi một số
học sinh mô tả tranh vẽ
Giáo viên tuyên dương những học sinh vẽ đẹp
- Hát ( 4’ )
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Học sinh tập trung các tranh ảnh và bài báo, trang trí, xếp đặt theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh vẽ theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh mô tả
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 29 : Các hoạt động thông tin liên lạc