1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học khối 4 - Tuần 29

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn HS để thấy được quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh.... TÕt, ë gß §èng §a Hµ Néi nh©n d©n ta l¹i tổ chức giỗ trận để tưởn[r]

Trang 1

Tuần 29: Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2008

Tập đọc

đường đi sa pa

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui của du khách trước vẻ đẹp của đường đi lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

HS: Đọc bài giờ trước + trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

HS: Đọc nối tiếp đoạn 2 - 3 lượt

- GV nghe, sửa cách phát âm, kết hợp

giải nghĩa từ và hướng dẫn cách ngắt

nghỉ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

? Hãy miêu tả những điều em biết về mỗi

bức tranh ở từng đoạn một

+ Đoạn 1: Du khách đi trên Sa Pa có cảm giác như đi trong nắng, những đám

Trang 2

mây trắng bồng bềnh huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những cây âm âm, giữa cảnh vật rực rỡ sắc màu

+ Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những

em bé H’mông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi

đùa, người ngựa dập dìu trong sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3: Thoắt cái đen nhung quý hiếm

? Những bức tranh phong cảnh bằng lời

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả

Hãy nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế ấy

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo mây trời

- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa

- Những con ngựa nhiều màu sắc liễu rủ

- Nắng phố huyện vàng hoe

- Sương núi tím nhạt

? Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà

kỳ diệu của thiên nhiên

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có

? Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh

đẹp Sa Pa Sa Pa quả là món quà kỳ diệu của thiên nhiên dành cho đất nước

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng:

HS: 3 em đọc nối 3 đoạn của bài

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1

đoạn

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay

nhất

Trang 3

- Nhẩm học thuộc lòng hai đoạn văn.

3 Củng cố,, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học thuộc lòng 2 đoạn và đọc trước bài giờ sau học

Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số

- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

vở

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng:

a) c)

4

3

4 3

12 

b) d)

7

5

4

3 8

6 

- 1 em lên bảng chữa bài

- Làm ở giấy nháp rồi điền kết quả vào ô trống

- 1 em lên bảng giải

- GV cùng cả lớp nhận xét

+ Bài 4: tương tự như bài 3

Trang 4

+ Bài 5: HS: Đọc bài toán, tóm tắt, vẽ sơ đồ rồi

làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 - 20 = 12 (m)

Đáp số: Chiều dài: 20 m

Chiều rộng: 12 m

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm bài tập ở vở bài tập

đạo đức

tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

I Mục tiêu:

HS có khả năng:

1 Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện

đúng luật giao thông

2 Có thái độ tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

3 HS biết tham gia giao thông an toàn

Chiều rộng

Chiều dài

? m

? m

Trang 5

II Đồ dùng:

Một số biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.

- GV chia lớp thành các nhóm và phổ biến

cách chơi

HS: Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo

- Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm

- Nếu 2 nhóm cùng giơ tay thì viết vào

- GV cùng HS đánh giá kết quả

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài 3 SGK).

- GV chia thành các nhóm HS: Mỗi nhóm nhận một tình huống tìm

cách giải quyết

- Từng nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá kết hợp đánh giá kết quả

làm việc của từng nhóm và kết luận:

a) Không tán thành ý kiến của bạn

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra

ngoài

c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên

tàu gây nguy hiểm và làm hỏng

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và

giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên

làm cản trở luật giao thông

e) Khuyên các bạn không nên đi dưới lòng

đường vì rất nguy hiểm

4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài 4 SGK).

Trang 6

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra

- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

- GV nhận xét kết quả làm việc của các

nhóm

=> Kết luận chung: SGK

5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Kỹ thuật

Lắp cái đu (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

II Đồ dùng:

Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Nội dung:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Thực hành lắp cái đu.

HS: Thực hành lắp cái đu

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

a HS chọn các chi tiết để lắp cái đu.

HS: Chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

b Lắp từng bộ phận:

- Vị trí trong ngoài, giữa các bộ phận của

Trang 7

giá đỡ đu.

- Thứ tự bước lắp tay cầm

- Vị trí của các vòng hãm

c Lắp ráp cái đu:

HS: Quan sát H1 SGK để lắp ráp hoàn thiện cái đu

3 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- Nêu những tiêu chuẩn đánh giá

HS: Dựa vào những tiêu chuẩn để tự

đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

của HS

HS: Tháo các chi tiết xếp vào hộp

4 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, đọc trước bài mới để giờ sau học

Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2007

Kể chuyện

đôi cánh của ngựa trắng

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc SGK

Trang 8

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS kể lại chuyện giờ trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Bài mới: GV kể chuyện

- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh HS: Nghe kết hợp nhìn tranh

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

b Kể chuyện theo nhóm: HS: Mỗi nhóm (2 - 3 em) nối tiếp nhau

kể chuyện theo từng đoạn

- Kể cả câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

c Thi kể trước lớp:

HS: 1 vài bạn HS thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh

- 1 vài em thi kể cả câu chuyện, nói về ý nghĩa của câu chuyện, hoặc đối thoại cùng bạn về nội dung, ý nghĩa của truyện

? Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa cùng

Đại Bàng Núi

- Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng

? Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng

điều gì

- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn, làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh

- GV cùng cả lớp nhận xét lời kể của

bạn, bình chọn bạn kể hay nhất

4 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể cho mọi người nghe

Trang 9

Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó”

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV nêu bài toán 1:

- 1 em vẽ sơ đồ biểu thị bài toán

- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải

Hiệu sơ đồ số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 (phần)

Số bé là:

(24 : 2) x 3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60

Đáp số: Số bé: 36

Số lớn: 60

3 Bài toán 2: GV hướng dẫn tương tự như bài 1.

- Tìm hiệu số phần

- Tìm giá trị từng phần

- Tìm chiều dài

- Tìm chiều rộng

4 Thực hành:

Số bé:

Số lớn:

?

?

24

Trang 10

+ Bài 1: HS: Đọc bài toán, suy nghĩ làm bài.

- 1 em lên bảng giải

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

- GV cùng cả lớp nhận xét Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 (phần)

Số bé là:

(123 : 3) x 2 = 82

Số lớn là:

123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82

Số lớn: 205

- Chấm bài cho HS

+ Bài 2, 3:

- GV hướng dẫn tương tự

5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm bài tập

Chính tả

Ai nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4,

I Mục tiêu:

1 Nghe - viết lại đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, ”, viết

đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

2 Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu khổ rộng

Số bé:

Số lớn:

?

? 123

Trang 11

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả “Ai đã nghĩ ra các

số 1, 2, 3, 4, ”

- Cả lớp theo dõi SGK

HS: Đọc thầm lại đoạn văn

- Nói nội dung mẩu chuyện

- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào

vở

HS: Gấp SGK, nghe đọc viết bài vào vở

- Thu từ 7  10 bài chấm điểm và nêu

nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: - 1 em đọc lại yêu cầu

- Cả lớp suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở

- 1 số HS làm bài trên phiếu, lên bảng dán phiếu

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải:

2a) tr: - trai, trái, trải, trại

- tràn, trán

- trăng, trắng

 Hè tới lớp chúng em sẽ đi cắm trại

 Nước tràn qua đê

 Trăng đêm nay sáng quá

ch: - chai, chài, chải

- chan, chán, chạn

- chăng chẳng, chằng

 Người dân ven biển làm nghề chài lưới

 Món ăn này rất chán

 Bọn nhện rất hay chăng tơ

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc thầm truyện vui, làm bài vào vở

bài tập

Trang 12

- 3 - 4 em lên bảng thi làm bài.

- GV hỏi thêm về tính khôi hài của

truyện vui

- Cả lớp và GV chốt lời giải đúng: nghếch mắt, Châu Mỹ, kết thúc, nghệt

mặt ra, trầm trồ, trí nhớ

4 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học và viết lại bài cho đẹp

Khoa học Thực vật cần gì để sống

I Mục tiêu:

- HS biết làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí

và ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường

II Đồ dùng:

Hình trang 114, 115 SGK, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để sống.

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV nêu vấn đề

- Chia nhóm - HS các nhóm đọc mục quan sát trang

114 SGK

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng phân công các bạn làm việc như SGV

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

Trang 13

- Đại diện các nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi

- Làm vào phiếu (Mẫu SGV)

=> Kết luận: SGV

3 Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm.

+ Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu cho HS HS: Làm việc với phiếu học tập (mẫu

phiếu SGV)

+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học

tập của cá nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả lời câu hỏi

? Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và

phát triển bình thường? Tại sao

HS: Suy nghĩ trả lời

? Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lý

do gì mà những cây đó phát triển không

bình thường và có thể chết rất nhanh

? Hãy nêu những điều kiện để cây sống

và phát triển bình thường

=> Kết luận: Như mục “Bạn cần biết” HS: 3 - 4 em đọc lại

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài giờ sau học

Vẽ tranh: vẽ đề tài an toàn giao thông

(GV chuyên dạy )

Trang 14

Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2007

Tập đọc Trăng ơi từ đâu đến

I Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS: Đọc bài trước + trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh

minh họa, cách ngắt nghỉ câu dài và giải

nghĩa từ

HS: Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng khổ thơ để trả lời

câu hỏi

? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh

với những gì

- Trăng hồng như quả chín

- Trăng tròn như mắt cá

? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa, từ biển xanh

- Vì trăng hồng như 1 quả chín treo lửng lơ trước nhà, vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

Trang 15

HS: Đọc 4 khổ thơ tiếp để trả lời câu hỏi

? Trong mỗi khổ tiếp theo, vầng trăng gắn

với 1 đối tượng cụ thể Đó là những gì?

Những ai

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ

đội, góc sân, những đồ chơi, sự vật gần gũi quê hương

? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương đất nước như thế nào

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng:

- 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

3 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, đọc trước bài giờ

sau học

Hát

ôn bài hát: thiếu nhi thế giới liên hoan

(GV chuyên dạy)

Trang 16

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó”

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 - 3 = 5 (phần)

Số bé là:

(85 : 5) x 3 = 51

Số lớn là:

85 + 51 = 136

Đáp số: Số bé: 51

Số lớn: 136 + Bài 2: HS: Đọc đầu bài, tóm tắt vẽ sơ đồ rồi

giải

* Số bé

* Số lớn

?

? 85

Trang 17

- GV cùng cả lớp nhận xét.

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

- 1 em lên bảng giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 - 33 = 2 (bạn) Mỗi học sinh trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:

5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:

5 x 33 = 165 (cây)

Đáp số: 4A: 175 cây

4B: 165 cây

+ Bài 4: HS tự đặt đề toán rồi giải

- GV chọn vài bài để cả lớp phân tích,

nhận xét

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm vở bài tập

Tập làm văn Luyện tập tóm tắt tin tức

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24, 25

- Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc

II Đồ dùng:

Giấy khổ to, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w