Hs: Làm bài theo nhóm sau đó nhận xét bµi chÐo nhau Gv: NhÊn m¹nh lîi Ých cña viÖc ¸p dông c¸c tÝnh chÊt giao ho¸n vµ kÕt hîp trong việc tính giá trị của các tổng đại số Hoạt động4: Luyệ[r]
Trang 1Tuần 1:
Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày giảng:23/8/2010
Chương I: Số hữu tỉ - số thực
Tiết 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ
I.Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ
Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số N Z Q
-Kỹ năng: Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
-Thái độ: Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận khi biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
II.Chuẩn bị
-Thầy: Bảng phụ + Phấn màu + Thước kẻ Trò: Bảng phụ + bút III Tiến trình tổ chức dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5, ) Hs: Nhắc lại một số kiến thức lớp 6
- Phân số bằng nhau.Tính chất cơ bản của phân số
- Quy đồng mẫu các phân số.So sánh phân số
- So sánh số nguyên Biểu diễn số nguyên trên trục số
B Bài mới:
Hoạt động1: Số hữu tỉ Gv: Hãy viết các phân số bằng nhau và lần lượt bằng 3; - 0,5; 0; 2
7 5
Hs: Trả lời Gv: Nêu khái niệm số hữu tỉ
Gv: Yêu cầu học sinh cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi 1 và 2
Gv: Gọi vài học sinh trả lời có giải thích
rõ ràng Gv: Giới thiệu tập các số hữu tỉ
Hs: Giải thích và nêu nhận xét về mối quan hệ
giữa 3 tập hợp N; Z, Q Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
Hs1: Lên bảng thực hiện ?3/SGK
10,
1.Số hữu tỉ
Là số viết được dưới dạng phân số
b a
với a, b Z , b 0
Ví dụ: Các số 3; - 0,5; 0, ; 2 đều là
7
5
các số hữu tỉ
?1:Các số 0,6; - 1,25; 1 là các số
3
1
hữu tỉ vì:
0,6 = = =
10
6 5 3
100
125
4
5
1 = = =
3
1 3
4 6 8
?2 Số nguyên a có là số hữu tỉ vì
a = = = =
1
a
2
2a
3
3
a
Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là Q
Vậy: N Z Q
2.Biểu diễn các số hữu tỉ trên trục
số
Trang 2Hs : Cùng thực hiện vào bảng nhỏ
Gv: Giới thiệu cách biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số
4
5
Hs2: Lên bảng biểu diễn số hữu tỉ
3
2
trên trục số
Gv: Lưu ý học sinh phải viết dưới
3
2
dạng phân số có mẫu dương rồi biểu
diễn như ví dụ1
Hoạt động3: So sánh hai số hữu tỉ
Hs: Thực hiện ?4/SGK và nhắc lại các
cách so sánh phân số ở lớp 6
Gv: Phần còn lại yêu cầu học sinh đọc
trong SGK, sau đó kiểm tra lại bằng
cách yêu cầu thực hiện tiếp ?5/SGK
Hs1: Đọc to phần nhận xét trong SGK/7
Hs2: Trả lời ?5/SGK
Hs : Theo dõi, nhận xét, bổ xung
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố
Gv: Đưa đề bài 1/7 SGK lên bảng phụ
1Hs: Lên điền vào bảng phụ
Hs : Theo dõi nhận xét và bổ xung
Gv: Yêu cầu học sinh cùng nhìn vào
SGK/7 trả lời bài tập 2(a)sau đó cùng
thực hiện câu b vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Chữa một số bài ( nhận xét và
cho điểm)
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo 3
nhóm bài3/8SGK
5,
10,
?3
VD1:
VD2: =
3
2
2
3 So sánh hai số hữu tỉ
?4 Vì: = ,
3
2
15
10
15
12 5
4 5
> hay: >
15
10
15
12
3
2
5
4
VD1: - 0,6 = ,
10
6
10
5 2
1 2
< hay: - 0,6 <
10
6
10
5
2
1
VD2: - 3 = , 0 =
2
1 2
7
2 0
< hay - 3 < 0
2
7
2
0
2
1
Nhận xét:SGK/7
?5 Số hữu tỉ dương: ,
3
2 5
3
Số hữu tỉ âm: , , - 4
7
3
5
1
Số không là số hữu tỉ âm cũng
2
0
không là số hữu tỉ dương
4 Luyện tập
Bài1/7SGK:
-3 N, -3 Z, -3 Q
Z, Q, N Z Q
3
2
3
2
Bài 2/7SGK:
a, Những phân số biểu diễn số hữu tỉ
4
3
15
32
24
27
b,
Bài 3/8SGK:
Trang 3C.Củng cố: (4,)
- Khái niệm số hữu tỉ
- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- Sánh hai số hữu tỉ
D Dặn dò: (1,)
- Học thuộc phần lí thuyết
- Làm bài 4;5/8SGK; 3 8/3;4SBT
- Ôn lại quy tắc cộng, trừ phân số ở lớp 6
Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày
giảng:24/8/2010
Tiết 2: Cộng trừ số hữu tỉ
I.Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc“ chuyển vế” trong tập hợp số hữu tỉ
- Kĩ năng: Có kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng
Có kĩ năng áp dụng quy tắc “ chuyển vế”
- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị: Thày: Bảng phụ Trò: Bảng nhỏ
III Tiến tình tổ chức dạy học:
A Kiểm tra bài cũ ( 3’ ) Nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số đã học ở lớp 6? + = ? ; - = ?
m
a m
b
m
a m b
B Bài mới
G
Ghi bảng
HS: Thảo luận và làm bài sau đó cử đại diện nhóm lên bảng trình bày
Hs: Nhóm khác so sánh, nhận xét và bổ xung
a, x = =
7
2
22
y = =
11
3
77
21
< hay x < y
77
22
77
21
b, x =
300
213
y = =
25
18
216
> hay x > y
300
213
300
216
c, x = - 0,75 =
100
75
y = =
4
3
100
75
x = y
Trang 4Gv:Chốt: + = ; - =
m
a m
b m
b
a
m
a m
b m
b
a
(a,b,m Z, m 0) và nêu vấn đề
ở tiết học trước ta đã biết SHT là số viết
được dưới dạng phân số với tử và mẫu
Z,mẫu 0
Do đó: Nếu gọi SHT
x = , y = thì x + y =?; x - y = ?
m
a
m b
Vậy quy tắc cộng trừ phân số cũng là quy
tắc cộng trừ các số hữu tỉ và đó cũng chính
là nội dung của tiết học này
Hoạt động2: Cộng trừ hai số hữu tỉ
Hs: Ghi quy tắc vào vở
Gv: Đưa ra từng ví dụ
Hs: Trình bày lời giải từng câu
Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu sau
đó nhấn mạnh những sai lầm học sinh hay
mắc phải
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
2 ví dụ cuối vào bảng nhỏ
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Hoạt động3: Quy tắc “ Chuyển vế”
Gv: Hãy tìm x biết x - =
4
3 2
1
1Hs: Đứng tại chỗ trình bày cách tìm x
Gv: Ghi lên bảng và nêu cho học sinh rõ lí
do để có quy tắc
“ Chuyển vế”
Gv: Cho học sinh ghi quy tắc
Gv: Gọi1 học sinh lên bảng làm ví dụ1
Hs: Cả lớp cùng làm và so sánh kết quả
Gv: Gọi tiếp học sinh khác giải miệng ví dụ
2 và hỏi –x và x có quan hệ với nhau như
thế nào?
115’
20
1.Cộng trừ hai số hữu tỉ
a- Quy tắc:
Với x = ; y = (a,b,m Z, m 0)
m
a
m
Ta có : x+y = + =
m
a m
b m
b
a
x-y = - =
m
a m
b m
b
a
b- Ví dụ:
3
7
3
4
3
4
7
3
3
6
5
1 6
5
6
1 6
1
5
6
4
3
2
7
5 3
2 21
15 21
14
21
14
15
21 1
18
8
27
15 9
4
9
5 9
5
4
9
9
* 2-(- 0,5) = 2 + = 2+ = 2 =
10
5
2
1 2
1 2 5
3
2
3 3
2
15
10
9
15
1
* - (- 0,4) = + = =
3
1
3
1 5
2 15
6
5
15 11
2 Quy tắc “Chuyển vế”
a-Ví dụ: Tìm x biết
x - =
4
3 2 1
x = +
2
1 4 3
x =
4
5
b- Quy tắc:
Với mọi x,y,z Q
x + y = z x = z – y
c- áp dụng: Tìm x biết
Trang 5Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần chú ý
SGK/9
Gv: Hãy tính tổng sau
-4
3
7
12
4
1
5
3 7
5
Hs: Làm bài theo nhóm sau đó nhận xét
bài chéo nhau
Gv: Nhấn mạnh lợi ích của việc áp dụng
các tính chất giao hoán và kết hợp trong
việc tính giá trị của các tổng đại số
Hoạt động4: Luyện tập – Củng cố
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
củng cố
Hs: Quan sát đề bài trên bảng phụ
Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận
Hs: Đại diện từng nhóm lên điền vào bảng
phụ
Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ xung
Gv: Chốt lại bài làm của từng nhóm và lưu
ý học sinh những chỗ hay nhầm lẫn
* x - = x = +
2
1 3
2
3
2
2 1
x = * - x =
6
1
7
2
4
3
-x = -
4
3
7 2
-x =
28
29
x =
28
29
* Chú ý: SGK/9
Ví dụ: Tính
4
3
7
12 4
1
5
3 7 5
7
5 7
12 4
1 4
3
5 3
A = -1 + 1 +
5 3
A =
5
3
Bài tập củng cố
Hãy kiểm tra lại các đáp số sau đúng hay sai? Nếu sai thì sửa lại
Bài làm Đ S Sửa lại
5
3
5
1 5 4
13
10
13
2 13
12
15
10
15
6
15
4
3
2
6
1
2
6 1
= =
6
3
2
1
5,
6
7
6 5
-x = +
6
7
6
5
-x = 2
x = 2
*
*
*
*
*
=
5
2
=
15
16
x = -2
C- Củng cố:( 4’ )
Hs: - Phát biểu quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ và quy tắc “ chuyển vế”
Trang 6- Kĩ năng vận dụng vào các dạng bài tập D- Dặn dò: - Học thuộc quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, quy tắc “ chuyển vế”
- Làm bài 610/10 SGK; 18(a)/7 SBT Ôn quy tắc nhân chia phân số Ngày soạn: 22/8/2010 Ngày
giảng:25/8/2010
Tiết3: Nhân- chia số hữu tỉ
I.Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Học sinh nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ
- Kĩ năng: Có kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng
- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị
- Thày: Bảng phụ
- Trò: Bảng nhỏ III Tiến trình tổ chức dạy học
A – Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Hs1: Tính 3,5 –
7 2
Hs2: Tìm x biết -x - =
3
2 7
6
B – Bài mới Hoạt động của thày và trò TG Ghi bảng Hoạt động1: Nhân hai số hữu tỉ
Gv: Hãy nêu quy tắc nhân hai phân số
và viết dạng tổng quát Hs: = (a,b,c,d Z; b,d 0)
b
a d
c bd
Gv: Nếu thay hai phân số và bởi hai
b
a d c
SHT x và y thì ta có: x y = ?
Hs: x y = =
b
a d
c bd ac
Gv: Đó chính là quy tắc nhân hai số hữu tỉ
Gv: Đưa ra từng ví dụ
Hs: Lần lượt từng em đứng tại chỗ trình bày cách giải từng câu
Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ xung Gv: Chữa và chốt lại cách giải từng câu
10’ 1.Nhân hai số hữu tỉ
a- Quy tắc:
Với x = ; y = ta có:
b
a
d c
x y = =
b
a d
c bd ac
b- Ví dụ: Tính
4
5
2
1 4
5
2
5 8
25
7
2
8
21
8 7
21 2
4
3
3, 0,24. = .
4
15
100
24 4
15
= . =
25
6 4
15
10
9
4, (-2) = 2. =
12
7
12
7 6 7
5,
23
7
18
45 6
8
=
23
7
2
5 3 4
Trang 7Gv: Nhấn mạnh những chỗ sai lầm học
sinh hay mắc phải sai lầm
Gv: Yêu cầu học sinh thực hiện theo
nhóm 2 ví dụ cuối vào bảng nhỏ
Hs: Đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng
Gv+Hs: Cùng chữa bài 2 nhóm
Hoạt động 2: Chia hai số hữu tỉ
Gv: Yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc
chia hai phân số và viết dạng tổng quát
: = ?
b
a
d
c
Gv: Nếu gọi = x ; = y x : y = ?
b
a
d
Hs: x : y = : = =
b
a d
c b
a c
d bc ad
Gv: Đưa ra từng ví dụ
3Hs: Lên bảng làm bài, mỗi học sinh
làm 1 câu
Hs: Còn lại theo dõi, nhận xét bổ xung
Gv: Tỉ số của 2 số a và b là gì ?
Tỉ số của 2 số hữu tỉ x và y là gì ?
Hs: Đọc chú ý trong SGK/11
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố
Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động theo
nhóm cùng bàn Mỗi dãy 1 câu của bài
16/13SGk
Hs: Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
Gv: Sau khi làm xong yêu cầu các nhóm
đổi bài chéo nhau, đồng thời GV đưa ra
bảng phụ có trình bày sẵn cách giải 2 câu
của bài 16/SGK
Hs: Các nhóm soát bài chéo nhau
Gv: Chốt lại cách giải và lưu ý học sinh
những chỗ hay mắc phải sai lầm
10’
15’
= . =
23
7 6
23
6
7
6
25 5
12 4 3
6 5 4
) 25 ).(
5 (
2
15
8
3 4
7 21 38
8 4 21
) 3 ).(
7 ).(
38 ).(
2
8
19
2 Chia hai số hữu tỉ
a- Quy tắc:
Với x = ; y = (y 0) ta có:
b
a
d
x:y= : = =
b
a d
c b
a c
d bc ad
b, Ví dụ: Tính
1, : (-2) = =
23
5
23
5
2
1
46 5
2, : 6 = =
25
3
25
3
6
1 50
1
16
33 : 12
11
5
3 12
11 33
16 5 3
= =
5 3 3
3 4 1
15
4
* Chú ý:SGK/11
3 Luyện tập
Bài 16/13SGK: Tính
7
3 3
2
5
4
7
4 3
1
5 4
= +
21
5
4
5 21
5 4 5
4
5
21
5 21
5
4 5
9
5
22
5 11
1
9
5
3
2 15 1
= +
9
5 3
22
9
5 9
15
=
9
5
9
15 3
22
9
5 9
81
9
45
C- Củng cố: ( 4’)
Hs: - Nhắc lại quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
- Kĩ năng vận dụng vào bài tập
Trang 8D- Dặn dò: ( 1’)
- ôn lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
- ôn giá trị tuyệt đối của một số nguyên (Số học 6)
- Làm bài 12; 14; 15/12SGK- 10; 16/
Trang 9
Ngày soạn: 21/8/2010 Ngày
giảng:24/8/2010
Tiết 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Học sinh hiểu được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
- Kĩ năng: Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
-Thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí
II Chuẩn bị
-Thày: Bảng phụ -Trò: Bảng nhỏ III Tiến trình tổ chức dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên a -Tìm giá trị tuyệt đối của các số nguyên sau = ? ; 3 3= ? ; = ? ; = ? 5 0
B – Bài mới
Hoạt động của thày và trò TG Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài
Gv: Như vậy ở lớp 6 các em đã hiểu
được định nghĩa và biết cách tìm giá
trị tuyệt đối của một số nguyên còn
đối với một số hữu tỉ thì việc định
nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối
của nó như thế nào? Liệu có giống
với định nghĩa và cách tìm giá trị
tuyệt đối của một số nguyên hay
không? Thì hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau nghiên cứu bài “Giá trị
tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng,
trừ, nhân, chia số thập phân”
Hoạt động 2: GTTĐ của một số hữu
tỉ
Gv: Ngay ở đầu bài ta đã thấy có câu
hỏi với điều kiện nào của x thì x
= - x ?
Để trả lời được câu hỏi này ta đi vào
1- Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
Trang 10phần 1 GTTĐ của một số hữu tỉ
Gv: Vì mỗi số nguyên đều là một số
hữu tỉ do đó nếu gọi x là số hữu tỉ thì
GTTĐ của số hữu tỉ x là gì?
Hs: là khoảng cách từ điểm x đến x
điểm 0 trên trục số
Gv: Dựa vào định nghĩa này hãy làm
?1/SGK vào bảng nhỏ
Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả
Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời
được câu hỏi ở đầu bài chưa?
Hs: Nếu x <0 thì = - xx
Gv: Từ đó ta có thể xác định được
GTTĐ của một số hữu tỉ bằng công
thức sau:
Hs: Ghi công thức
Gv: Các em có thể hiểu rõ công thức
này hơn qua một số ví dụ sau:
Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ
Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi mỗi
số hữu tỉ gồm 2 phần (dấu, số) phần
số chính là GTTĐ của nó
Gv: Hãy so sánh với 0 ?x
GTTĐ của 2 số đối nhau ?
GTTĐ của một SHT với chính nó ?
Nhận xét ?
Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp
?2/SGK vào bảng nhỏ
1Hs: Đại diện lớp mang bài lên gắn
Hs: Lớp quan sát, nhận xét, bổ xung
Gv: Đưa ra thêm bài tập ngược lại
sau:
Tìm x biết = x x = ?
2
1
=x x = ?
2
1
Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
GTTĐ của một số hữu tỉ x là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số
?1: Điền vào chỗ trống
a, Nếu x = 3,5 thì = 3,5 x
Nếu x =
7
4
thì = x
7 4
b, Nếu x > 0 thì = x x
Nếu x = 0 thì = 0 x
Nếu x <0 thì = - x x
Ta có:
x nếu x 0
=
x
- x nếu x <0
Ví dụ:
1, x = thì = =
5
3
x
5
3 5 3
(vì > 0)
5 3
2, x = thì =
5
3
x
5
3
= - = (vì <0)
5
3 5
3
5
3
Nhận xét:
0 ; = ; x
?2 Tìm biếtx
a, x = =
7
1
x
7 1
b, x = =
7
1 x
7 1
c, x = -3 = 3
5
1 x
5 1
d, x = 0 = 0 x
2- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
Trang 11Hoạt động 3: Cộng, trừ, nhân, chia
số thập phân
Gv: Cho học sinh tính: 0,3 + 6,7 =
?
Hs: 0,3 + 6,7 = + = = 7
10
3 10
67 10
70
Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các
quy tắc cộng, trừ, nhân, chia 2 số
nguyên
Gv: Trong thực hành ta có thể tính
nhanh hơn bằng cách áp dụng như
đối với số nguyên
Hs: Thực hiện từng ví dụ vào bảng
nhỏ (tính theo hàng dọc) rồi đọc kết
quả
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề
bài tập Yêu cầu học sinh làm bài
theo nhóm cùng bàn
Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào
bảng nhỏ
Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào
bảng
Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung
Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ
học sinh hay mắc phải sai lầm, đặc
biệt khắc sâu cho học sinh = x - x
Ví dụ:
a, -3,26 + 1,549 = - 1,711
b, - 3,29 – 0,867 = - 4,157
c, (- 3,7).(- 3) = 11,1
d, (- 5,2) 2,3 = - 11,96
e, (- 0,48) : (- 0,2) = 2,4
g, (- 0,48) : 0,2 = - 2,4
3- Luyện tập
Bài tập: Đúng hay sai ? Nếu sai thì sửa
lại cho đúng
= 2,5
5 , 2
= - 2,5
5 , 2
= -(-2,5)
5 , 2
5
1 x
5
1
5
1
x
5 1
x
3
2
3
2
5,7.(7,8 3,4)
=(5,7.7,8)(5,7.3,4)
*
*
*
*
*
*
*
= 2,5
=
x
5 1
x = ±
3 2
5,7.7,8.3,4
C – Củng cố:
Hs: - Nhắc lại định nghĩa GTTĐ của một số hữu tỉ
- Nêu công thức tìm GTTĐ của một số hữu tỉ
D – Dặn dò :
- Học kĩ phần lí thuyết
- ôn lại các bài đã học
- Làm bài 17; 18; 19; 20/15SGK, 24; 27; 28/7SBT
- Giờ sau mang máy tính bỏ túi