có lẽ thời thơ ấu, ai trong mỗi chúng ta cũng đã từng chơi một vài trò chơi dân gian, đọc những bài vè, câu đố, thuộc một vài câu đồng dao. Đó chính là nguồn tri thức dân gian quý báu được gọt giũa, chỉnh sửa và truyền từ đời này qua đời khác. Nội dung của nó phản ánh về cuộc sống xã hội con người. Nhiều bài trong số đó chứa những nội dung mang tính giáo dục cao.Cuốn sách này cung cấp những bài đồng dao, trò chơi dân gian phù hợp với độ tuổi mầm non, bước đầu cho trẻ tiếp cận với loại hình nghệ thuật dân gian này một cách nhẹ nhàng, vui vẻ.
Trang 1HOANG CONG DUNG
(Sưu tầm, biên soạn)
DONG DAO VA TRO CHOI DAN GIAN (6
CHO TRE MAM NON
Trang 2HOANG CONG DUNG
(Sưu tầm - biên soạn)
Trang 4Lời nói đầu
Có lẽ thời thơ ấu, ai trong mỗi chúng ta cũng đã từng chơi một vài
trò chơi dân gian, đọc những bài vẻ, câu đố, thuộc một vài câu đồng đao Đó chính là nguồn trị thức dân gian quý báu được gọt giũa, chỉnh sửa và truyền từ đời này qua đời khác Nội dung của nó phản ánh về cuộc sống xã hội con người Nhiều bài trong số đõ chứa những nội
dung mang tính giáo dục cao
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thí đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai
đoạn 2008 - 2013 có nêu “Tổ chức các trò chơi đân gian và các hoạt
động vui chơi giải trí tích cực khác phù hợp với lứa tuổi của học sinh”
Tài liệu “Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2008-2009” của Bộ đối với
giáo dục Mâm non cò nêu một trong ba vấn đề trọng tâm triển khai
cuộc vận động !à “Lựa chọn và đưa bài hát dân ca, trò chơi dân gian
vào hoạt động vui chơi tích cực cho trễ”
Xuất phát từ mục tiêu đó, chúng tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu nhiều
nguồn tài liệu có giá trị liên quan đến nội dung trên và xây dựng cuốn
Đồng dao và trò chơi dân gian cho trẻ mầm non Cuốn sách này cung cấp những bài đồng dao, trò chơi dân gian phù hợp với độ tuổi mầm non, bước đầu cho trẻ tiếp cận với loại hình nghệ thuật dân gian này một cách nhẹ nhàng, vui vẻ.
Trang 5
Cuốn sách gồm hai phần : Phần một : Đồng dao
Phần hai : Trò chơi dân gian
Việc sưu tẩm, biên soạn cuốn sách còn mang tính chủ quan, chung
tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến, tư liệu của bạn đọc để tài liệu
hoàn chỉnh hơn trong lần xuất bẳn sau
Hoàng Công Dụng
Trang 6Rùa bò dưới nước, khỉ ngồi trên cây
Con vượn nó ở trên cây
Nó chả xuống đất, nó hay hót tài
Con hươu mà ở trên rừng
Một năm mười hai tháng, nó từng uống nước khe
Con hươu mà ở trên rừng
Ăn no tắm mát mọc sừng đôi bên
°' Mồng : mào gả
Trang 7Đầu, tai không có bò ngang cả đời
Con cá mà có cái đuôi
Hai vây ve vẩy nó bơi rất tài Con rùa mà có cái mai
Cái cổ thụt ngắn, thụt dài vào ra Con voi mà có hai ngà
Cái vòi nó cuốn đổ nhà, đổ cây
Con chim mà có cánh bay
Bay cùng Nam, Bắc, Dông, Tây tỏ tường
Trang 8
Con méo, con méo, con meo
›
Ai day may tréo, chang day em tao
Con mèo, con méo, con meo
Muốn ăn thịt chuột thì leo xa nhà
Con diều hung ác
Bay lượn trên đầu
Gà con ở đâu ?
Về mau mẹ ủ
Mẹ con đông đủ
Chẳng sợ diều hâu !
Trang 9
Kiến càng kiến kệ
Kiến mệ kiến con
Kiến ở trên non
Là con kiến nhót
Hay đi lót thót
Là con kiến hôi
Chân vướng nhọ nồi
Lầ con kiến nhện
Vừa đi vừa liệng
La con kiến bay
Nghé ạ nghé ơ f
Nghé như ổi chín
Như mây chín chùm Như chum đựng nước
Như lược chải đầu
Lông trơn như đầu
Chân trước chân sau
Đảng đà đúng đỉnh
Má đây núng nính
Nghé đẹp, nghé yêu
Trang 10
Bê là bê vàng,
Bê đừng rẻnh ràng,
Bê đi với mẹ
Bê đừng chạy xuống bể
Bê đừng chạy lên ngàn
Mà cọp mang,
Mà sấu nuốt
Đi tìm nơi cỏ tốt
Bê gam cho ngon
Bê là bê con
Bê là bê vàng
Trang 11
Mày hót tao nghe ! Mày ru tao ngủ !
Tao ngủ cho say !
Mẹ tao đi chợ Tây
Mẹ tao đi chợ Đông
Mua về cho tao ba quả hồng
Tao cho chích choè một quả
Chích choè ! Chích choè nảy !
Chích choè ! Chích choè !
Trang 12Đố là con gì ?
Con vit cap cap !
Con ga cuc cuc !
Con chó gâu gâu !
Nó sủa gâu gâu !
Nó bảo lâu lâu
Trang 13Moi dua, moi qua
La con qua gia
Tiếng kêu ả à
Là con bìm bịp
Vừa đi vừa nhịp
Là con chìa vôi
Trang 14Là con ông lãot®,
b) Chu dé Thuc vat Khế với sung, khế chua sung, chát
© Dige tdi : Loại chìm giống cò nhưng lông màu xám và to hơn cò
®! Chim to hơn điệc, thường đứng một chỗ kiếm ấn
Trang 15* Mít vàng, cam đỏ
Hai tay ôm cột
Cây cam, cây quýt
Trang 16Mình giống gà xước
Vốn thiệt trái thơm
Cái đầu chờm bơm
Thổi nghe rất kêu
Là trái cóc kèn Đua nhau đi rèn
Là trái đậu rựa
Đua nhau chọn lựa
La trái đành đành
Ngọt lim cam sành Chuối cau chuối sứ
Nhưng gì lí sự
Bằng táo với hồng Những gái chưa chồng
Muốn ăn mua lấy
Trang 172tr
5
c) Chủ để Bản thân, Trẻởng mam aon
Gọi thì da, bao thì vâng
Con nhà lễ phép nói năng dịu đàng
Những câu thô tục sô sàng, Giữ mồm ta chớ nói quảng nói xiên
Đói phải cho sạch Rách phải cho thơm
Ban thiu lom nhom
Doc đường chớ có chơi bời thần thơ
Con cò trắng bạch như bông Mỗi ngày nó đứng rỉa lông mấy lần
Rỉa xong lại xắn cao quần
Tìm nơi trong sạch rửa chân kĩ cảng
Chú mèo đi học đường xa
Bỏ mũ ở nhà, chẳng chịu đội đi
Trưa về nằm sốt li bì
Bỏ cơm, tốn thuốc, mất đi học chiều.
Trang 18Chân em chưa rửa
Miệng cười chân bước
Đi trước, đi sau
Đi mau, đi chậm
Chân giậm, tay giơ
Anh nào nhảy đẹp
Anh nảo nhảy cao Nhảy qua hàng rào
Chiếm ngay giải nhất
Trang 19
Cái cò cái vạc Cái nhác cái lười
Rủ nhau đi chơi
Ba nơi bốn chốn Hay trốn việc nhà
d) Chủ để Nghề nghiệp
Kéo cưa lừa xẻ
Ông thợ nào khoẻ
Về ăn cơm vua
Ông thợ nào thua
Về bú tí mẹ
Trang 20Chân ai rửa khéo
Trắng trẻo như tiên
Trang 21
Uauap!
Bắt chập lá tre Bắt đè lá muống
Bắt cuống lên hoa
Bắt gà mổ thóc
Bắt học cho thông
Cầày đồng cho sớm
Nuôi lợn cho chăm
Nuôi tầm cho rỗi
Dệt cửi cho mau Nuôi trâu cho mập
Ùà, ù ập !
© Di trau : di chan trau
® Bay : dụng cụ xây nhà của thợ xây
Mười ngón tay
Ngón đi cày Ngón tát nước
Ngón dò biển Tôi ngồi đếm
Mười ngón tay !
Trang 228) Chu dé Gia dinh
Đồng dao nối vòng
a Bài thứ nhất
Chim ri la di sao sau
Sáo sậu là cậu sáo đen
Trang 23Con giúp mẹ cha
Trang 24Chia ra năm phân
Mua con ông lão
Vita mua vừa dạo
Trang 25Hết rồi
Bản khác -
Giả gạo Say sưa
Còn thừa
Để tối
Ai vay
Nói dối Hết rồi Chống cối lên
Nung nung na na Con di véi ba
Chóng ngoan chóng lớn
Chóng lớn đi cày
“if Lay day bát cơm
L Lay rom dun bép
Lớn đi xúc tép
Cho bà bát canh
Lớn đi trồng chanh
Trang 26
Cho bà bát giấm
Lớn con đi tắm
Đỡ phải phiên bà
Nung nung, na na
Ba bà đi chợ mua bốn quả dưa
Chia đi chia lại đã trưa mất rồi
May sao lại gặp một người
Ba bà ba quả phần tôi quả này
Buổi mai ngủ đậy
Ăn một bụng cơm cho no
Chạy ra chợ nọ
Mua chín cái trách?
Đặt quách lên lò :
Một, cái kho ngò
Hai, cái kho cải
Ba, cái kho nải chuối xanh Bốn, cái nấu canh rau má Năm, cái kho cá chim chim
Sau, cái kho rim thịt vịt
Bảy, cái làm thịt con ga
Tám, cái kho cà đu đủ
Chín, cái kho củ khoai môn
*® Trách : niều đất
Trang 27Ba Cong di chợ trời mưa Cái Tômcái ch Tép di đưa bà
Cong, Đưa bà đến quãng đường cong, đưa bà về
Trang 28BAN THICH NHAT CON CHIM Gi?
Trang 29CÁI BỔNG
Nhạc : PHAN TRAN BANG
Vita phdi Lời : Cá dao cổ
Cai Béng là cai Béng bang, là cái
Trang 31mai chăm chỉ không dừng đổ kim, không dừng đổi
aE ae =
=:
- kim Km dài chỉ phut, kim ngắn chỉ giở, suốt
Trang 33
CON CUA MA CO HAI CANG
Nhac : BUL XUAN HONG
Hoi nhunh - Hom hinh Lời : Đồng dao
Trang 34DEM VA NGAY
Nhạc : HOÀNG CÔNG DỤNG
Lời : Đồng dao
Trang 35
Li CON CUA
Nhac : PHAN VAN MINH
Phong theo déng dao
Trang 38
TAP TAM VONG
Nhạc : LÊ HỮU LOC
Lời : Đồng dao
= = Sa = —
2 Tập tấm vông tay khôngtay có
Trang 39THẢ DIỀU
Biến soun : NGUYEN VAN HOA
LE ANH TRUNG Biên soạn :Dựa theo bài Chap Kon Khleng -
Đồng dao Khmer Nam Bộ
Trang 41di Mau mau tinh dậy mà đi ra
40
Trang 42TRÒ CHƠI GIỮ EM
Nhạc và lời :
z Vung vải vungvai mau đài rổi mau lớn Bà
Trang 43
PHAN II
TRÒ CHƠI DÂN GIAN
I- LỜI DẪN
Phan này giới thiệu một số trò chơi dân gian dành cho lứa tuổi mầm
non (đặc biệt là các cháu tuổi mẫu giáo lớn) của nhiều vùng miền đã
được các nhà nghiên cứu sưu tầm, tuyển chọn Các trò chơi được sắp
xếp theo cách thức tổ chức chơi, hình thức chơi như trò chơi có dụng,
cụ, chơi vận động toàn diện, vận động các ngón tay, chơi theo nhóm
Ngôn ngữ, cách sử dụng đại từ nhân xưng, cách gọi đối tượng chơi
trong phần này có thể được dùng khác đi cho phù hợp với môi trường,
trong nhà trường Tuỳ theo sự linh hoạt của giáo viên mà có thể thực hiện trò chơi khác đi một chút cho phù hợp với từng điều kiện, hoàn
cảnh của mỗi trường, mỗi địa phương ; tuỳ theo sự hứng thú tham gia của trẻ mà giáo viên có thể cho trẻ chơi nhiều lần hay ít hơn
Giải thưởng, hình phạt trong các trò chơi dân gian thông thường
rất đơn giản : nhiều khi chỉ là những tràng vỗ tay, những câu khen,
những cái búng tai, búng tay, nhảy lò cò, trồng cây chuối, cõng người thắng chạy một vài vòng ; có khi là chính những công cụ, vật dụng
ding trong trò chơi như mấy cái vỏ hến, mấy hòn bi, hòn sỏi , thậm
chí xác định người thắng thua đơn giản chỉ là để đổi vai chơi Giải
thưởng quan trọng nhất đáng nói ở đây có lẽ chính là các thành viên
được tham gia chơi cảm thấy thư giãn, thoải mái mà không tính đến
chuyện thắng thua.
Trang 44eS
Nhiều trò chơi được chia theo nhóm, cặp ; để xác định nhóm nảo,
bên nào được làm trước, hoặc được ưu tiên thì thường được thựchiện ©) '
bằng hình thức Oẳn tù tì, có thể tạm gọi là một hình thức bốc thăm
phân chia Cách thức chơi là đổ bằng hai nắm tay của hai đại diện
nhóm Sau khi đồng thanh đọc “Óãn tt ti ra cát gì ra cái này” hoặc
ng&n gon hon la “Oan ta ti’ (One — two — three) hay “Mot hai ba"
(Một hai ba) thì mỗi bên sẽ giơ một thứ : Kéo (2 ngón), đinh/dùi (1
ngón), búa (nắm tay), lá/ giấy (xoè tay)
— Buia được kéo và đỉnh, thua lá
— Dinh được lá và kéo, thua búa
— Kếo được lá, thua búa và đỉnh
— Lá được búa, thua đỉnh và kéo
Nếu cùng ra một thứ thì hoà, phải "oẳn" lại
Trường hợp có 3 —'4 người cùng thực hiện thì cứ tính theo hình
thức trên để loại dần hoặc phân chia thứ tự, ngôi thứ
II - MỆT SỐ TỪ NGỮ TRONG TRÒ CHƠI DÂN GIAN
Trong quá trình diễn ra các trò chơi, trẻ sử dụng rất nhiều ngôn ngữ
mang tính khá chuyên biệt cho đối tượng, động tác, diễn biến cuộc
chơi Chúng tôi nêu ra và diễn giải một cách đơn giản nhất một số từ
Trang 45x
4"
mi
\
1, An: thắng, chiếm lĩnh, thu được vat dung, đồ chơi của đối phương,
tóm (túm) được đối phương
2 Bắt : giống như “ăn”
3 Bắt cái : một người tự nguyện đứng ra cầm đồ chơi hoặc mấy lá
thăm, những người khác nhận lấy một thứ và so sánh theo một quy
định nào đó để xác định người đứng đầu, cầm trịch cuộc chơi
4 Cả làng : tất cả những người tham gia trò chơi đó
5 Cái, quân/con cái : đồ chơi, vật dụng to nhất trong những, vật
dụng của một trò chơi, một ván chơi ; hoặc được dùng chủ đạo trong
trò chơi Một “cái” có thể đổi được nhiều quân (con), có giá trị bằng
nhiều quân
6 Cái, nhà cái : Người tự nhận hoặc được chỉ định hay qua các hình
thức bắt thăm, bắt cái để trở thành người đứng đầu cuộc chơi, ván chơi
7 Chơi tay đôi (tay ba, tay tư ) : chơi hai người (ba người, bốn người )
8 Con (quân) : những đồ chơi, vật dụng nhỏ đều nhau (hoặc gần
đều nhau), có giá trị về lượng như nhau và nhỏ hơn cái
9 Đâu trò : có thể là cái, cũng có thể là người đứng đầu một nhóm,
một phe
10 Đề : hơn, cao hơn, thắng
11 Đi : thực hiện lượt chơi của mình
12 Khảo cái : tuỳ trò chơi mà có thể tung hứng quân xem ai được
nhiều lượt ; hoặc ném, đẩy, hất "cái” ra xa, ai xa hơn và đúng quy định
thì được đi trước, làm trước
Trang 46lll - TRO CHOI DAN GIAN VOI TRE MAM NON
1 Cưới ngựa nhong nhong"!
Chia trẻ ra thành từng nhóm, mỗi nhóm 5 đến 7 trẻ, mỗi trẻ cảm
một cây gây gia làm ngựa, lấy một sợi đây nhỏ buộc vào đầu gậy làm
cương Đứng xếp hàng ngang, hai chân kẹp vào cây gậy giả làm động
tác cưỡi ngựa, một tay giữ dây cương Khi nghe hô lệnh "Hai ba!”
thì cùng chạy phóng nhanh lên phía trước, vừa cười ngựa chạy vừa
hát lên :
Nhong nhong ngựa ông đã về Cat cỏ Bồ Đề cho ngựa ông ăn
Trò chơi này khá phổ biến và dễ chơi Giáo viên có thể khai thác trò
chơi này để giúp trẻ hoạt động vận động cơ bản như đi, chạy Trẻ chạy
nhanh, chậm theo hiệu lệnh của cô : nước kiệu, phi nước đại
2 Ném giỏ
Giỏ tre đan mắt cáo, đường kính 60cm, buộc vào đầu cây tre cao cỡ
3m, chôn chặt ở sân đình làm cột
Quả ném bằng trái bưởi
Người chơi đứng xếp hàng đọc trước cột Từng người ném quả
bưởi vào giỏ Mỗi người được nẽm ba đến năm lần theo quy định
Nếu quả bưởi rơi xuống đất, người chơi được nhặt ném tiếp cho đến
hết số lượt Quả bưởi lọt vào giỏ là thắng Nếu ném không trúng vào
giỏ, hết lượt phải ra cho người sau lên chơi
Nếu chơi hai cột, lập hai đội số người ngang nhau Đội nào ném
bưởi vào giỏ trước lả thắng cuộc
Trò chơi ném giỏ xưa tổ chức ở hội làng Phù Ninh (nay là xã Ninh
Hiệp) huyện Gia Lâm
"Có sách ghi “nhoong nhoong”, ở đây chúng tôi gh theo cách phát âm của một số
vùng đồng bằng Bắc Bộ
Trang 47Đối với trò chơi này, giáo viên có thể dễ đàng áp dụng linh hoạt
bằng cách tạo ra những chiếc giỏ va dùng những quả ném bằng, một
số chất liệu thích hợp
3 Ném vòng cổ chai
Chuan bj
— 3 cái chai
~ Chín cái vòng đường kính từ 15 ~ 20cm (trong dân gian dùng tre
để tạo lên những chiếc vòng này)
Cách chơi : Đặt 3 cái chai thành một hàng, thắng cách nhau 50 —
60cm Vẽ vạch chuẩn cách chai từ 100 - 150cm Tuy theo khả năng của
trẻ và mức độ chơi khác nhau mà tăng dẫn khoảng cách Trẻ xếp 3
hàng đứng dưới hàng kẻ, mỗi lần chơi cho 3 trẻ ném, mỗi trẻ ném 3
vòng, thi xem ai ném được nhiều vòng lọt vào cổ chai lả người đó
thắng, cuộc
4 Đánh cầu
Chuẩn bị : Dùng một đông tiền hoặc một mảnh kim loại tròn,
mỏng, có lỗ ở giữa Lấy giấy mỏng hoặc mấy chiếc lông gà kết lại
xuyên qua lỗ để giữ lấy đồng tiền Lông gà hoặc giấy được vuốt thắng
gọi là ngọn cầu
Cách chơi
Lần đâu chơi từng trẻ một Khi bắt đầu chơi, trẻ để cầu trên lòng,
bàn tay, tung lên rồi lại ngửa bàn tay ra để đỡ cầu Khi đã đỡ được cầu
vào lòng bàn tay, lại tiếp tục tung lên rồi lại đỡ Cứ như vậy cho đến
khi nào không đỡ được cầu, để cầu rơi xuống đất là hỏng, mất lượt
chơi Trong lúc tung và đỡ cầu thì đếm xem đỡ được bao nhiêu lần
Ai đỡ được nhiều hơn là thắng
Khi chơi đã thành thạo thì có thể chuyển sang đánh bằng vợt Vợt
có thể được làm từ một mảnh bìa cứng Trẻ chơi với nhau từng đôi