Năm 2011, Anselm và Weintraub [2] đãnghiên cứu và công bố một số kết quả về liên phân số tổng quát có dạng trong đó z là một số nguyên dương tùy ý.. Năm 2017, Greene và Schmieg [3] đã mở
Trang 1HOÀNG THỊ THU HIỀN
LIÊN PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ BẤT KỲ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
——————–o0o——————–
HOÀNG THỊ THU HIỀN
LIÊN PHÂN SỐ VỚI TỬ SỐ BẤT KỲ
CHUYÊN NGÀNH: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
MÃ SỐ: 8 46 01 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGÔ VĂN ĐỊNH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3Mục lục
Chương 1 Liên phân số chính tắc 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Thuật toán biểu diễn số thực bằng liên phân số chính tắc 4
1.3 Liên phân số hữu hạn, liên phân số vô hạn 4
1.4 Dãy giản phân của số thực 5
1.5 Liên phân số của nghịch đảo 6
Chương 2 Liên phân số với tử số nguyên dương 7 2.1 Một số kết quả 7
2.2 Khai triển số vô tỷ bậc hai 14
2.3 Phương trình Pell 21
Chương 3 Liên phân số với tử số bất kỳ 28 3.1 Các liên phân số có dạng các hàm hữu tỷ 28
3.2 Biểu diễn, tính hội tụ và tính duy nhất 30
3.3 Khai triển với số hữu tỷ z 38
3.4 Khai triển tuần hoàn và số vô tỉ bậc hai giảm 40
3.5 Các khai triển tuần hoàn cho √n 43
Trang 4Mỗi số thực đều có thể được viết dưới dạng liên phân số chính tắc Liên phân
số có nhiều ứng dụng thực tế (xem [1]) Năm 2011, Anselm và Weintraub [2] đãnghiên cứu và công bố một số kết quả về liên phân số tổng quát có dạng
trong đó z là một số nguyên dương tùy ý Năm 2017, Greene và Schmieg [3] đã
mở rộng kết quả của Anselm và Weintraub cho trường hợp z là một số thực bất
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học, Đại học TháiNguyên Lời đầu tiên tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
Trang 5TS Ngô Văn Định Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn cũng như giải đápcác thắc mắc của tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới thầy
Tác giả xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Khoa Toán - Tin,trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, truyềnđạt kiến thức trong suốt thời gian theo học, thực hiện và hoàn thành luận văn.Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè, người thân và các đồng nghiệp trong thờigian làm luận văn
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2018
Người viết luận văn
Hoàng Thị Thu Hiền
Trang 6trong đóa0 là một số nguyên không âm và tất cả các số an là số nguyên dương.
Liên phân số có thể biểu diễn chính xác các số thực Dạng tổng quát hơn củaliên phân số là
x = a0+ b1
a1+ b2
a2+ b3
a3+
trong đó bn là số nguyên dương
Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng liên phân số chính tắc Cách biểudiễn số thực dưới dạng liên phân số cho ta khá nhiều đặc trưng thú vị Chẳnghạn, với liên phân số dạng chính tắc như đã nêu trong định nghĩa trên, ta có x
là số hữu tỷ khi và chỉ khi dãy {an}n≥1 là dãy hữu hạn; nếu dãy {an}n≥1 là mộtdãy vô hạn tuần hoàn thì xlà nghiệm của một đa thức bậc hai với hệ số nguyên
Trang 7Để tránh phải viết công thức cồng kềnh, chúng ta thường viết liên phân số(1.1) dưới dạng:
f khác 0, ta lặp lại các bước trên với r thay bằng 1/f
= 4 + 1
2 + 743
= 4 + 1
2 + 143 7
= 4 + 1
2 + 1
6 + 17
Như vậy, ta có
415
93 = [4; 2, 6, 7].
1.3 Liên phân số hữu hạn, liên phân số vô hạn
Liên phân số hữu hạn biểu diễn số hữu tỉ Ngược lại, một số hữu tỉ bất kì cóthể biểu diễn bằng liên phân số hữu hạn theo 2 cách: cách thứ nhất, bằng thuậttoán nêu ở phần thuật toán biểu diễn số thực bằng liên phân số, ta được liênphân số
[a0; a1, a2, , an−1, an];
cách thứ hai, từ biểu diễn ở cách thứ nhất, ta bớt đi 1 đơn vị ở thành phần cuối,
và thêm vào sau nó một thành phần đúng bằng 1:
[a0; a1, a2, , an−1, an− 1, 1].
Trang 8Ví dụ 1.3 Thực hiện thuật toán nêu trong Mục 1.2, ta có:
√
1093 là nghiệm của đa thức bậc hai
7x2+ 27x − 13.
1.4 Dãy giản phân của số thực
Cho số thực r có dạng liên phân số là [a0; a1, a2, , an−1, an, ] (có thể hữuhạn hoặc vô hạn) Từ công thức biểu diễn trên, có thể xây dựng một dãy số hữu
tỉ (hữu hạn hoặc vô hạn) hội tụ đến r, dãy này gọi là dãy giản phân:
h0
k 0
= a01
h n
kn = [a0; a1, a2, , an−1, an] .
Trang 91.5 Liên phân số của nghịch đảo
Cho số hữu tỷ dương r, nếu biết dạng liên phân số của nó là
Trang 10cfN Hơn nữa, nếu N > 1 thì mỗi số hữu tỷ có cả khai triển cfN hữu hạn và
vô hạn; nếu N > 2 nó có khai triển không tuần hoàn Nếu N > 1, mọi số vô
tỷ bậc hai có cả khai triển tuần hoàn và không tuần hoàn Ở đây chúng ta sửdụng ngôn ngữ và ký hiệu chuẩn: x0 = [a0, a1, a2, ]N là tuần hoàn theo chu kỳ
k từ i = m nếu ai+k = ai với mọi i ≥ m, và trong trường hợp này chúng ta viết
x0= [a0, , am−1, am, , am+k−1]N
Chúng tôi cũng trình bày lại khái niệm về khai triểncfN tốt nhất của số thực
x0, ký hiệu bởi x0 = [[a0, a1, a2, ]]N
Trong Mục 2.2, chúng ta sẽ thấy rằng, với N > 1, mỗi số vô tỷ bậc hai cókhai triển tuần hoàn cfN
Lý thuyết về các liên phân số cổ điển liên quan mật thiết đến phương trìnhcủa Pell, và trong Mục 2.3 chúng ta trình bày lại các kết quả tương tự trongtrường hợp N > 1
2.1 Một số kết quả
Trong mục này chúng tôi trình bày lại các kết quả của Anselm và Weintraub[2] về liên phân số với tử số nguyên dương, tức là tổng quát của các liên phân sốchính tắc, trong đó “tử số” 1 được thay thế bằng một số nguyên dươngN tùy ý
Trang 11Cho N là một số nguyên dương tùy ý, chúng ta xét các liên phân số dạng
trong đó a0 là một số nguyên và a1, a2, a3, là các số nguyên dương Chúng ta
sẽ ký hiệu liên phân số này là [a 0 , a 1 , a 2 , a 3 ]N và xem nó như là một khai triển
cfN Trước tiên, sử dụng phương pháp quy nạp ta dễ dàng có được các bổ đềsau:
Bổ đề 2.1 Cho b0 là một số thực không âm và cho b1, , bn là các số thựcdương
(a) [b0, b1, , bn]N = [b0, b1, , bk−1, [bk, bk+1, , bn]N]N
(b) [b 0 , b 1 , , b n ]N = [b 0 , b 1 , , b n−1 + N/b n ]N
(c) Với số nguyên dương m bất kỳ,
[b0, mb1, b2, mb3, , kbn]mN = [b0, b1, , bn]N,
trong đó k = 1 nếu n là chẵn và k = m nếu n là lẻ
Bổ đề 2.2 Xác định dãy {pn} và {qn} quy nạp theo
Trang 12Chứng minh Theo Bổ đề 2.1(c), với mỗi n,
[a 0 , a 1 , , a n ]N = [b 0 , b 1 , , b n ] 1 ,
với bi = ai khi i chẵn và bi = ai/N khi i lẻ Cho Cn = [b0, b1, , bn]1 Dãy
{C0, C2, C4, } tăng ngặt và dãy {C1, C3, C5, } giảm ngặt, và mọi số hạngtrong dãy thứ nhất nhỏ hơn mọi số hạng trong chuỗi thứ hai Như vậy dãy thứnhất hội tụ đến giới hạn trên nhỏ nhất là Le và chuỗi thứ hai hội tụ tới cậndưới L0, với Le ≤ L0 Ta lại có Le = L0, tức là, dãy {C0, C1, C2, } hội tụ khi vàchỉ khi chuỗi P∞
n=0 bi phân kỳ Nhưng vì mỗi ai là một số nguyên, bi ≥ 1/N với
i ≥ 1, vì vậy ta thừa nhận trường hợp này
Chúng ta dễ dàng chứng minh trực tiếp sự hội tụ của {C 0 , C 1 , C 2 , } Chúng
ta có |L0− Le| = L0− Le < C2n+1− C2n với mọi n, và từ Bổ đề 2.3 chúng ta có
C2n+1 − C2n = 1/q2n+1q2n Ta lại có Cn = [a0, a1, , an]N, bằng quy nạp chứngminh được q 2n+1 ≥ (a 1 /N )(1 + 1/N )n và q 2n ≥ (1 + 1/N )n, do đó 1/q 2n+1 q 2n → 0
khi n → ∞
Bây giờ chúng tôi trình bày một thuật toán để tạo ra khai triển cfN
Định lý 2.5 Cho x0∈R, x0 > 0 Xét thuật toán
Khi đó x0 = [a0, a1, a2, ]N (trong đó chỉ có thể có hữu hạn ai)
Chứng minh Trước tiên chúng ta sẽ xác minh rằng thuật toán này có thể đượcthực hiện như mô tả Khó khăn duy nhất có thể nảy sinh nếu xi< 1 với một số
i > 0 vì sau đó chúng ta sẽ không thể chọn ai làm mô tả thuật toán Chúng tabiết rằng x0 là một số dương và vì chúng ta cho phép a0 là 0, chúng ta luôn cómột sự lựa chọn hợp lệ cho i = 0 bằng cách chọn a0 = bx0c Giả sử rằng chúng
ta đã chọn a i thỏa mãn bất đẳng thức trong bước (2) Suy ra có
0 ≤ xi− bxic ≤ xi− ai = ri < xi− (xi− N ) = N.
Trang 13Nếu ri = 0, thuật toán sẽ kết thúc Nếu không, chúng ta nhận được 0 < ri < N
do đó xi+1 = N
ri > 1 vì vậy chúng ta có thể thực hiện một sự lựa chọn hợp lệ cho
ai+1 Do đó, bằng quy nạp, chúng ta luôn có thể chọn ai như mô tả trong bước(2) nếu thuật toán vẫn chưa chấm dứt
Chứng minh hội tụ đến x0 tương tự như trường hợp cổ điển và chúng ta bỏqua nó
Định nghĩa 2.6 Nếu trong bước (2) của thuật toán, chúng ta chọn ai = bxic,chúng ta gọi đây là sự lựa chọn tốt nhất cho ai Nếu chúng ta thực hiện sự lựachọn tốt nhất cho mỗi a i thì chúng ta gọi khai triển liên phân số thu được là tốtnhất
Ta biểu thị một khai triển cfN tốt nhất là[[a0, a1, a2, ]]N và sử dụng ký hiệu
[[x0]]N để biểu thị cho khai triển tốt nhất cfN của số thực x0
Có một tiêu chí đơn giản để quyết định khi một khai triển cfN là một khaitriển cfN tốt nhất
Bổ đề 2.7 Một khai triển cfN vô hạn [a0, a1, ]N là khai triển cfN tốt nhấtkhi và chỉ khi ai ≥ N với mọi i ≥ 1 Một khai triển cfN hữu hạn [a0, a1, , an]N
là một khai triển cfN tốt nhất khi và chỉ khi n = 0, hoặc n > 0 và a i ≥ N với
có hai khai triển cf1, dạng [a0, a1, , an]1 với an ≥ 2 và [a0, a1, , an− 1, 1]1, và
1 có hai khai triểncf1 [1]1 và [0, 1]1 Trong bất kỳ trường hợp nào, khai triển cf1
tốt nhất là khai triển đầu tiên
Định lý 2.8 Đối với N ≥ 2, mọi số vô tỷ dương x0 có vô số khai triển cfN vôhạn, và vô số trong số những khai triển này là không tuần hoàn
Chứng minh Cho một số khai triển của x0, [a0, a1, a2, ]N, chúng ta sửa đổi nótheo cách sau: chọn một số k > 0 Thực hiện thuật toán trên x0 và tạo mộtkhai triển khác[a00, a01, a02, ]N bằng cách chọna0i = a i với mọi i < k Sau đó chọn
Trang 14a0k = bxkc(một lựa chọn hợp lệ) Nếua0k 6= ak chúng ta có thể tiếp tục chọn a0ibất
kỳ và ta sẽ có một khai triển mới chox 0 Giả sử rằngak = a0k Nếuak+1 6= bxk+1c,chọna0k+1 = bxk+1cvà ta có một khai triển mới cho x0 Giả sử rằng ak+1 = bxk+1c
mô tả trước đó Điều này đảm bảo rằng không có dãy hữu hạn các sự lựa chọnnào sẽ được lặp lại vô hạn lần Như vậy với mọi s chúng ta có một khai triểnkhông tuần hoàn cho x0
Bổ đề 2.9 Khai triển cfN tốt nhất của một số hữu tỷ dương là hữu hạn
Chứng minh Nếu x0 là một số hữu tỷ, thì ri là số hữu tỷ với mọii Cho ri= di
Đối với một số nguyên dương m, chúng ta cho mk biểu thị một dãy k số m,
và cho m∞ biểu thị một dãy vô số số m. Bằng tính toán trực tiếp, chúng ta có
bổ đề sau:
Bổ đề 2.10 (a) Cho N ≥ 2 Thì với k ≥ 0 bất kỳ, ta có
N = [(N − 1)k, N ]N và N = [(N − 1)∞]N.
Trang 15(b) Cho N ≥ 4 là chẵn Thì
N = [N − 2, (N − 2)/2, N ]N.
(c) Cho N ≥ 3 là lẻ Thì
N = [N − 2, (N − 1)/2, 2N − 1, N ]N.
Định lý 2.11 Cho x 0 là một số hữu tỷ dương
(a) Đối vớiN ≥ 2 bất kỳ, x0 có khai triển cfN hữu hạn với độ dài dài tùy ý, và
ít nhất một sự mở rộng cfN vô hạn
(b) Đối với N ≥ 3 bất kỳ, x0 có vô số khai triển cfN tuần hoàn khác nhau và
vô số các khai triển cfN không tuần hoàn khác nhau
(c) Với N = 2, mọi khai triển cfN vô hạn của x 0 đều có dạng
Trang 16Trong trường hợp N lẻ, lập luận tương tự, sử dụng Bổ đề 2.10(c).
(c) Viết x0 = a/b là một phân số trong các số hạng nhỏ nhất Ta chứng minhđiều này bằng cách quy nạp theo b
Giả sử b = 1, do đó x0 = a là một số nguyên Bằng cách kiểm tra thuậttoán của chúng ta, rất dễ dàng để thấy rằng bất kỳ khai triển cf2 hữu hạnnào của x0 phải là
a = [a] 2 = [a − 1, 1k, 2] 2 cho một số k ≥ 0 = [a − 2, 1] 2 nếu a ≥ 2,
và khai triển cf2 vô hạn duy nhất của a là
a = [a − 1, 1∞]2.
Bây giờ hãy chox 0 = a/b vớib > 1 Đặt c = ba/bc Thì, chỉ có các khai triển
cf2 của x0 có dạng
a/b = [c, [x 1 ] 2 ] 2 hoặc a/b = [c − 1, [x01] 2 ] 2
Trong trường hợp đầu tiên, x1 = 2b/(a − bc) và a − bc < b, do đó bằng quynạp chúng ta đã làm xong Trong trường hợp thứ hai,1 < x01 < 2 và do đókhai triển này phải có dạng
a/b = [c − 1, 1, [x02] 2 ] 2
với x02 = 2(a − b(c − 1))/(2b − (a − b(c − 1))) và 2b − (a − b(c − 1)) < b, do đóbằng quy nạp chúng ta đã làm xong
Trang 17Nhận xét 2.12 Chỉ có thể có hữu hạn các chuỗi tuần hoàn a 0 , a 1 , và một
số dương x0 bất kỳ chỉ có hữu hạn khai triển cfN tuần hoàn (có thể không có).Việc lập luận chéo của chứng minh Định lý 2.8 cho thấy rằng bất kỳ số vô tỷ
x 0 nào đều có vô số các khai triển tuần hoàn cfN với N ≥ 2 bất kỳ, và việc xâydựng trong chứng minh của Định lý 2.11 cho thấy rằng bất kỳ số hữu tỷ x0 nàođều có vô số các khai triển không tuần hoàn cfN với N ≥ 3 bất kỳ
2.2 Khai triển số vô tỷ bậc hai
Trong phần này, chúng tôi trình bày các kết quả về khai triển cfN của các số
vô tỷ bậc hai, tức là các số vô tỷ là nghiệm của một phương trình bậc hai với
Trang 18Giả sử E là một số nguyên dương mà không phải là một số chính phương,
D = b √
Ec, và a = E − D2, suy ra E = D2+ a với 1 ≤ a ≤ 2D Ngoài ra, N đượccho là nhỏ (đối với E) nếu N ≤ 2D và lớn (đối với E) trong trường hợp còn lại(lưu ý rằng N = 1 luôn là nhỏ)
Bổ đề 2.15 Giả sử rằng a là ước của 2DN Thì
√
E = [D, 2DN/a, 2D]N,
tuần hoàn theo chu kỳ 2 nếu a 6= N và chu kỳ 1 nếu a = N Đây là khai triển
cfN tốt nhất của √E khi và chỉ khi a và N đều nhỏ so với E
Chứng minh Tính trực tiếp cho thấy rằng đây luôn luôn là một khai triển cfN
của √E, và nó suy ra trực tiếp từ Bổ đề 2.7 rằng đó là khai triển cfN tốt nhấtcủa √E chính xác khi các điều kiện nhất định được thỏa mãn
Nhận xét 2.16 Chú ý rằng nếu a là ước của 2D, thì
[D, 2DN/a, 2D]N = IN([D, 2DN/a, 2D]1).
Nhưng nếu không, khai triển cfN này không đến từ một khai triển cf1
Các trường hợp a = 1, a = 2, hoặc a = 4 và D chẵn được dề cập đến trong
Bổ đề 2.15 Trong trường hợp a = 4 và D lẻ ta có những điều sau đây
Sử dụng Bổ đề 2.7 ta có thu được hai bổ đề sau đây:
Bổ đề 2.17 Cho D > 1 là lẻ, và cho E = D2+ 4 Sau đó
√
E = [[D, (D − 1)/2, 1, 1, (D − 1)/2, 2D]]1, tuần hoàn theo chu kỳ 5,
và
√
E = [[D, (D 2 − 1)/2, D, 2D 2 + 2, D, (D 2 − 1)/2, 2D]]D, tuần hoàn theo chu kỳ 6.
Bổ đề 2.18 (a) Với D > 1, nếu a = 2D − 1, thì
Trang 19(c) Nếua = 2D vàN là nhỏ, tức là, N ≤ 2D, sau đó √E được đề cập đến trong
Bổ đề 2.15, vì vậy hai trường hợp được đưa ra trong Bổ đề 2.18 (d) là haitrường hợp đầu tiên với N lớn Có vẻ như không có kết quả tương tự với
N = 2D + 3, và điều này có thể là một trường hợp không tuần hoàn
Ví dụ 2.20 Choa = 3 và N = 2 Nếu D chia hết cho 3 thì √E được đề cập đếntrong Bổ đề 2.15 Nếu không chúng ta có
Trang 20487 = [[22, 29, 5, 7, 16, , 16, 7, 5, 29, 44])2 tuần hoàn theo chu kỳ 136.
Ví dụ 2.21 Các ví dụ sau đây cho ta trường hợp N > 1 và [[ √
E]]N có chu kỳlẻ:
Bổ đề sau đây cho ta một số họ các chu kỳ lẻ:
Bổ đề 2.22 (a) Với j ≥ 1 bất kỳ, cho D = 3j + 1, a = 6j, E = D2 + a = 9j2+ 12j + 1 Thì
Khi đó, bằng tính toán, ta có bổ đề sau:
Bổ đề 2.24 (a) Cho x là N-giảm Cho A = bxc và y = N/(x − A) Thì y là
N-giảm và b−N/yc = A
(b) Cho x là N-giảm Khi đó, y = −N/x là N-giảm
Định lý 2.25 Cho x0 là N-giảm và giả sử rằng [[x0]]N là tuần hoàn theo chu
kỳ k Thì [[x0]]N = [a0, a1, , ak−1]N, nghĩa là chu kỳ bắt đầu từ a0
Trang 21Chứng minh Chúng ta có x0 = [x0]N = [a0, x1]N = [a0, a1, x2]N = và từ Bổ đề2.24 chúng ta có x i là N-giảm với mọi i ≥ 0 Bây giờ theo giả thiết chúng ta có,với một số j,
x0 = [a0, a1, , aj−1, aj, , aj+k−1]N.
Đặt z = xj = xj+k Suy ra z = xj = N/(xj−1 − aj−1) và tương tự z = xj+k = N/(xj+k−1− aj+k−1) Như vậy
x j−1 = a j−1 + N/z, xj+k−1 = aj+k−1+ N/z,
x j−1 = a j−1 + N/z, xj+k−1 = aj+k−1+ N/z,
và do đó xj−1− xj+k−1 = aj−1− aj+k−1 Nhưng −1 < xi < 0 với mọi i, vì vậy
−1 < xj−1 − xj+k−1 < 1 Nhưng aj−1 và aj+k−1 là hai số nguyên, vì vậy ép
xj−1 = xj+k−1 và do đó aj−1 = aj+k−1 Thực hiện theo cách quy nạp đi xuốngchúng ta có đượcaj−2 = aj+k−2, , a0 = ak và do đó chu kỳ bắt đầu bằnga0
Hệ quả 2.26 Cho N là nhỏ Giả sử [[ √
E]]N là tuần hoàn theo chu kỳ k Khi
đó [[ √
E]]N = [a0, a1, , ak]N với ak = 2a0
Chứng minh Đặt x = D + √
E Suy ra [[x]]N = [2a0, a1, a2, ]N Nhưng x là
N-giảm vì vậy [[x]]N là tuần hoàn bắt đầu với 2a 0, theo Định lý 2.25
Hệ quả 2.27 Cho N là lớn Giả sử [[ √
E]]N là tuần hoàn theo chu kỳ k Cho
−√E − D < 0, nên x 2 < 0 Ngoài ra,
−1/x2 = (a1− x1)/N > a1/N ≥ 1, nên −1 < x2 Như vậy x2 là N-giảm, và do đó,theo Định lý 2.25, [[x2]]N = [a2, a3, ]N là tuần hoàn theo chu kỳ k bắt đầu với
Định lý sau đây cho ta thây chiều ngược lại của Định lý 2.25 cũng đúng
Trang 22Định lý 2.28 Giả sử [[x0]]N là tuần hoàn theo chu kỳ k bắt đầu từ a0, [[x0]]N = [a 0 , a 1 , , ak−1]N Thì, x 0 là N-giảm.
Chứng minh Đầu tiên quan sát thấy rằng x0 > a0= ak ≥ N
Trang 23Chứng minh Như chúng ta đã thấy
(palin-có dạng c1, , cj, d1, , dk với c1, , cj và d1, , dk là các dãy đối xứng
Nhận xét 2.32 Theo Định lý 2.30, chúng ta thấy rằng đối với N nhỏ, nếu
[[ √
E]]N tuần hoàn theo chu kỳ k với phần tuần hoàn cho bởi a1, , ak (luônluôn đúng với N = 1), thì hoặc ta có k = 1 hoặc a1, , ak là nửa đối xứng loại(k − 1, 1)
Bây giờ giả sử rằng N là lớn và [[ √
E]]N tuần hoàn theo chu kỳ k với phầntuần hoàn cho bởi a2, , ak+1 Trong trường hợp này tình huống phức tạp hơn
Ví dụ 2.33 (a) Các khai triển cfN trong Bổ đề 2.18(d) là nửa đối xứng loại(1, 1)
(b) Ta có khai triển nửa đối xứng
Trang 24(d) Ta có khai triển nửa đối xứng
trong đó pi và qi được đưa ra bởi đệ quy trong Định lý 2.2 Trong trường hợp
cổ điển, điều này liên quan mật thiết đến các cách giải phương trình của Pell
p2− Eq2= 1 Trong mục này, chúng ta sẽ thấy một số tính chất tương tự trongtrường hợp N bất kỳ
vi+1 .
Rõ ràng ui+1 là một số nguyên Ta đi chứng minh rằng vi+1 là một số nguyênbằng quy nạp Lưu ý rằng u1 = N a0, v1 = E − a20 nên v0 và v1 là các số nguyên.Suy ra v i+1 ∈Z⇔ v i |N2iE − (a i v i − u i ) 2 ⇔ v i |N2iE − u2i
Trang 25i = (1)2− E(0)2 = 1 = v0 Với i = 0, p2i − Eq 2
i = a20− E(1) 2 = −(E − a0)2 = −v1.Giả sử đúng với i Suy ra
[ √ E]N = [a0, , ai, xi+1]N
vi+1 .
Thay vào, ta được
Ni+1Eq i = u i+1 p i + p i−1 v i+1 N, (2.1)
ui+1qi+ qi−1vi+1N = Ni+1pi. (2.2)Lấy pi(2.2)−qi (2.1) ta được
Ni+1(p2i − Eq2i) = N vi+1(piqi−1− pi−1qi).
Nhưng chúng ta biết rằngpiqi−1− pi−1qi= (−1)i−1Ni và thay thế và khử ta được
p2k−1− Eqk−12 = (−N )k, và uk = a0Nk = DNk
Ngược lại, nếu vk = Nk và uk chia hết cho Nk, thì [[ √
E]]N là tuần hoàn theochu kỳ k với a1, và ak = 2a0
Trang 26và trong trường hợp này chúng ta phải có ak = 2a0.
Nhận xét 2.37 Lưu ý trong trường hợp N = 1 điều kiện mà uk chia hết cho
Nk là tất yếu Nhưng trong trường hợp N > 1 thì không, và có thể là vk = Nk
nhưng uk không chia hết cho Nk, nên [[ √
E]]N không có chu kỳ k Ví dụ:
209]] 3 , v 6 = 36 nhưng khai triển này có chu kỳ 30.
Định nghĩa 2.38 Một dãy {di} là f-tuần hoàn theo chu kỳ k từ i = m nếu
di+k = f di với mọi i ≥ m
Chúng ta ký hiệu wi = p2i − Eq 2
i với i ≥ −1 và w−1 = 1.Định lý 2.39 Giả sử [[ √
E]]N tuần hoàn theo chu kỳ k Thì {wi} là(−N )k-tuầnhoàn theo chu kỳ k Nếu N là nhỏ có chu kỳ bắt đầu bằng i = −1, trong khi nếu
N lớn có chu kỳ bắt đầu với i = 1
Chứng minh Theo Bổ đề 2.35, định lý này tương đương với khẳng định rằng
{vi} là (−N )k-tuần hoàn theo chu kỳ k bắt đầu với i = 0 nếu N là nhỏ và i = 2
nếu N là lớn
Trang 27Giả sử N là nhỏ Theo Định lý 2.36, uk = DNk và vk = Nk, trong khi u0= D
và v 0 = 1 Với i ≥ 1, xk+1 = x i theo tính tuần hoàn của [[ √
E]]N, mà theo Hệ quả2.26, bắt đầu với a1, tức là,
nên vk+i = Nkvi và suy ra uk+i = Nkui
Nếu N là lớn, lập luận tương tự, lại sử dụng tính tuần hoàn của [[ √
E]]N,trong trường hợp này, theo Hệ quả 2.27, bắt đầu bằng a2
Hệ quả 2.40 NếuCi = pi/qi là hội tụ thứicủa một khai triển cfN, thìgcd(pi, qi)
là ước của Ni với mọi i ≥ 0
Chứng minh Kết quả này được suy ra trực tiếp từ Định lý 2.3
Bổ đề 2.41 Cho N ≤ 2D và giả sử N và 2D nguyên tố cùng nhau Đặt E =
D2+N và xét√E = [[D, 2D]]N Thì với mọi i ≥ 0, gcd(pi, qi) = 1, vàwi = (−N )i+1
Chứng minh Bằng quy nạp đơn giản, bắt đầu với q0 = 1, ta có qi ≡ 1( mod N )
với mọi i ≥ 0, suy ra gcd(p i , q i ) = 1 theo Hệ quả 2.40 Khẳng định thứ hai suy rangay từ Định lý 2.39
Bổ đề 2.41 chứng tỏ rằng pi và qi có thể là nguyên tố cùng nhau Dưới đây
là một số ví dụ về chặn trên đối với gcd(pi, qi) như trong Hệ quả 2.40
Định nghĩa 2.43 Cho epi và qei là các số nguyên dương được xác định bởi
Ci = pi/qi = pei/ qei trong đó pei/ qei là phân số tối giản
Một cách tương tự ta định nghĩa { wei } bởi wei = ep2i − Eeqi2 Trong trường hợp
e
wi = 1 chúng ta có nghiệm của phương trình Pell
Bằng phương pháp quy nạp, ta có thể chứng minh bổ đề sau đây:
Bổ đề 2.44 Với j ≥ 1 bất kỳ, cho D = 3j − 1, a = 4j − 1, E = D2+ a = 9j2− 2j
và N = 2a = 8j − 2 Khi đó
[[
√ E]]N = [[D, 4D + 1, 8D + 4, 4D + 2]]N.