1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Tập đọc - Tuần 1 đến tuần 10

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 149,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn đọc các từ khó : quyển, nguệch ngoạc, -HS đọc cá nhân, đồng thanh giaûng giaûi, oân toàn,… -Nhận xét sửa sai cho HS -Đọc nối tiếp câu lần 2 -Nhaän xeùt *Chia đoạn : Giaùo vieân : Tr[r]

Trang 1

Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 1 Lớp : Hai

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I.MỤC TIÊU :

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên nhẫn, nhẫn nại mới thành công (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

-HS biết kiên trì nhẫn nại trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-Tranh minh hoạ SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’

1’

35’

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới :

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

-GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi :

-Tranh vẽ những ai ?

-Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện

với cậu bé ra sao, hôm nay chúng ta sẽ tập

đọc bài : “Có công mài sắt có ngày nên

kim”

 Hoạt động 2 : Luyện đọc :

MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc đúng

từ khó hiểu nghĩa từ

-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc

-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1

-Rèn đọc các từ khó : quyển, nguệch ngoạc,

giảng giải, ôn tồn,…

-Nhận xét sửa sai cho HS

-Nhận xét

*Chia đoạn :

- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà

-Dò theo -Đọc nối tiếp câu lần 1 -HS đọc cá nhân, đồng thanh

-Đọc nối tiếp câu lần 2

Trang 2

Đoạn 1:

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng

+Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc

vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở

//

-GV chốt ý đúng

-GV nhận xét

Đoạn 2 :

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng

+Bà ơi , / bà làm gì thế ? // ( Lời gọi giọng

lễ phép , phần sau thể hiện sự tò mò)

+Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài

thành kim được ? (Giọng ngạc nhiên nhưng

lễ phép)

-GV nhận xét

Đoạn 3 :

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :

-GV nhận xét

-Nhận xét

-Chia nhóm 3 HS

-GV nhận xét

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Tiết 2

-Bài chia làm 4 đoạn

-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 -1 HS đọc đoạn 1

-HS nêu cách đọc, nhận xét

-1HS đọc đoạn 1, nhận xét -Giải nghĩa từ : ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc -1 HS đọc đoạn 2

-HS nêu cách đọc , nhận xét

-1HS đọc đoạn 2, nhận xét -Giải nghĩa từ : mải miết

-1 HS đọc đoạn 3

-HS nêu cách đọc+ nhận xét -1 HS đọc đoạn 3 + nhận xét -Giải nghĩa từ : ôn tồn, thành tài -Đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Đọc trong nhóm

-Đọc thể hiện trước lớp -nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 3 Lớp : Hai

TIẾT 2

25’  Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

bài.

MT : Giúp HS nắm nội dung bài.

-Gọi HS đọc đoạn 1

+Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

-GV nhận xét chốt ý đúng

-Gọi HS đọc đoạn 2

+ Cậu bé thấy bà cụ làm gì ?

+Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm

gì ?

+Cho HS xem 1 thỏi sắt và một cái kim

khâu và hỏi : Chiếc kim so với thỏi sắt

thì như thế nào? Để mài thỏi sắt thành

chiếc kim có mất nhiều thời gian không ?

+Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành

chiếc kim nhỏ không?

+Vì sao em cho rằng cậu bé không tin ?

Chuyển ý : Lúc đầu cậu bé đã không tin

là bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một

cái kim được, nhưng về sau cậu lại tin

Bà cụ đã nói gì để cậu bé tin bà chúng ta

cùng đọc tiếp đọan 3, 4 để biết được đều

đó

+ Bà cụ giảng giải thế nào?

+Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ

không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

+Câu chuyện này khuyên em điều gì?

-GV nhận xét, chốt ý

-1 HS đọc đoạn 1 -Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc được vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở Khi tập viết cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện -Cả lớp đọc thầm đoạn 2

+Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường +Để làm một cái kim khâu

+Thỏi sắt rất to, kim khâu rất bé .Để mài thỏi sắt thành kim khâu phải mất rất nhiều thời gian

+Cậu bé không tin +Vì cậu bé và nói với bà cụ rằng : Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được?

-1 HS đọc đoạn 3,4

+Mỗi ngày mài … thành tài +Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài

+ Phải nhẫn nại kiên trì +Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công /

Trang 4

1’

+Em hãy nói lại ý nghĩa của câu : “Có

công mài sắt có ngày nên kim” bằng lời

của em

-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại

MT : Giúp HS đọc truyện theo vai

-Câu chuyện này có mấy nhân vật ?

-Chia lớp làm 2 nhóm

-Nhận xét ,tuyên dương

Hoạt động 3 : Củng cố –dặn dò :

+Em thích nhân vật nào trong câu

chuyện ?Vì sao?

-Nhận xét chốt ý đúng

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài “Tự thuật”

Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được / Ai chăm chỉ chiụ khó thì việc gì cũng thành công

-1 HS đọc lại nội dung

-3 nhân vật : người dẫn chuyện, bà cụ, cậu bé

-Mỗi nhóm 3 HS thi đọc phân vai

+Em thích bà cụ, vì bà cụ đã dạy cậu bé tính nhẫn nại, kiên trì / Vì bà cụ đã kiên trì nhẫn nại làm một việc đến cùng

+Em thích cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay / Vì cậu bé nhận ra sai lầm của mình, thay đổi tính nết

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 5 Lớp : Hai

TỰ THUẬT

I.MỤC TIÊU :

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng

-Nắm được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch) Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Giáo dục cho học sinh hiểu tự thuật là một lí lịch

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

4’

1’

15’

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Có công mài sắt , có ngày nên

kim

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Cho học

sinh xem ảnh và nói : Đây là một bạn

học sinh Trong bài học hôm nay, chúng

ta sẽ được nghe bạn ấy tự kể về mình

Những lời tự kể về mình như thế được

gọi là Tự thuật Qua lời Tự thuật, chúng

ta sẽ được biết tên, tuổi và nhiều thông

tin khác về bạn

Hoạt động 2 : Luyện đọc :

MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc

đúng từ khó, hiểu nghĩa từ

-GV đọc mẫu + Nêu giọng đọc

-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1

-Rèn đọc các từ khó :Hàn Thuyên , Hoàn

Kiếm, huyện, tự thuật…

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

-Dò theo

-Đọc nối tiếp câu lần 1 -HS đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 6

9’

1’

-Nhận xét

-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2 :

-GV chia đoạn :

-Treo bảng phụ, hướng dẫn HS cách ngắt

nghỉ hơi

+Họ và tên : // Bùi Thanh Hà

+Nam , nữ :// nữ

+Ngày sinh : // 23-4-1996 ( hai mươi ba /

tháng tư / năm một nghìn chín trăm chín

mươi sáu )

-GV nhận xét chốt ý đúng

-Chia nhóm 2 HS

-GV nhận xét

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu

bài

MT : Giúp HS nắm nội dung bài.

-Gọi HS đọc bài

+ Em biết những gì về bạn Thanh Hà :

+Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như

vậy?

-Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật

.Bây giờ hãy tự thuật về bản thân mình

cho các bạn cùng biết

-Chia nhóm 2 HS

-GV nhận xét

Hoạt động 4 : Luyện đọc lại

MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện

đúng giọng đọc

-GV đọc mẫu lần 2

-Nhận xét ,tuyên dương

 Hoạt động 5 : Củng cố –dặn dò :

-Đọc nối tiếp câu lần 2

-HS nêu cách đọc

-Đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Giải nghĩa từ: tự thuật, quê quán -Đọc trong nhóm

-Đọc thể hiện trước lớp

+Họ tên, nam hay nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay,

HS lớp, trường

+ Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy

-Trả lời trong nhóm câu 3, 4

-Trình bày trước lớp

-Các nhóm thi đọc, nhận xét

Trang 7

Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 8 Lớp : Hai

-Yêu cầu HS ghi nhớ : +Ai cũng cần viết bảng tự thuật : HS viết cho nhà trường, người đi làm viết cho cơ quan, xí nghiệp, công ty…

+Viết tự thuật phải chính xác

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau : “Phần thưởng”

RÚT KINH NGHIỆM

PHẦN THƯỞNG

I.MỤC TIÊU :

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu nội dung : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)

-Giáo dục cho học sinh biết làm việc tốt

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-GV :Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’

4’

1’

1.Ổn định : 2.Bài cũ : Tự thuật.

-GV nhận xét , ghi điểm.

3.Bài mới :

 Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

-GV treo tranh minh hoạ và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

-GV chỉ vào tranh nêu : Đây là cô giáo, cô đang trao phần thưởng cho bạn Na,

Na không phải là HS giỏi nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo khen thưởng,

-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-Tranh vẽ lễ tổng kết năm học

Trang 8

1’

các bạn quý mến Bài học hôm nay sẽ

giúp các emhiểu vì sao bạn Na được

thưởng

 Hoạt động 2 : Luyện đọc :

MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc

đúng từ khó hiểu nghĩa từ

-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc

-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1

-Rèn đọc các từ khó : bàn tán, sáng kiến

lặng yên, trực nhật, vỗ tay …

-Nhận xét

*Chia đoạn :

Đoạn 1:

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm,

dấu phẩy

-GV chốt ý đúng

-GV nhận xét

Đoạn 2 :

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :

+Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các

bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì /

có vẻ bí mật lắm.//

-GV nhận xét

Đoạn 3 :

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng :

+Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị

tặng bạn Na.//

+Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước

lên bục.//

-GV nhận xét

-Cho đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Chia nhóm 3 HS

*Kiểm tra đọc nhóm

 Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :

-Dò theo

-Đọc nối tiếp câu lần 1

-HS đọc cá nhân, đồng thanh

-Đọc nối tiếp câu lần 2 -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

-1HS đọc đoạn 1

-HS nêu cách đọc

-Nhận xét

-1 HS đọc đoạn 1

-1 HS đọc đoạn 2

-HS nêu cách đọc

-Nhận xét

-1 HS đọc đoạn 2

-Nhận xét

-Giải nghĩa từ :bí mật, sáng kiến

-HS nêu cách đọc, nhận xét

-1HS đọc đoạn 3

-Giải nghĩa từ : lặng lẽ

-Đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Đọc trong nhóm

-1 nhóm

Trang 9

Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 10 Lớp : Hai

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : Tiết 2

RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 2

25’  Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài.

MT : Giúp HS biết được những việc

làm tốt của Na

-Gọi HS đọc đoạn 1 + Câu chuyện này nói về ai ? + Bạn ấy có đức tính gì ? + Hãy kể những việc làm tốt của Na ?

-Giúp HS nhận ra và đưa ra nhận xét khái quát

-Cho đọc thầm đoạn 2 +Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?

+Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi?

+Theo em các bạn của Na bàn bạc điều

gì ?

-Chuyển ý : Để biết chính xác điều bất ngờ mà cả lớp và cô giáo muốm dành cho Na, chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn cuối +Em nghĩ rằng Na có xứng đáng được thưởng không ? Vì sao?

-GV kết luận : Na xứng đáng được

-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi

+Nói về Na +Tốt bụng hay giúp đỡ bạn bè +Gọt bút chì giúp bạn, cho bạn nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp các bạn

-Na sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn -1 HS đoạn 2

+Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng riêng Na chỉ lặng yên

+Các bạn túm tụm bàn bạc điều

gì có vẻ bí mật lắm

+Đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì bạn là một cô bé tốt bụng

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3

-Thảo luận nhóm 4

-Trình bày kết quả thảo luận : +Xứng đáng vì người tốt cần được thưởng

+Xứng đáng, vì cần khuyến khích lòng tốt

+Chưa xứng đáng vì Na học chưa giỏi

Trang 10

1’

thưởng, vì có tấm lòng tốt Trong trường

học phần thưởng có nhiều loại : thưởng

cho HS giỏi, thưởng cho HS có đạo đức

tốt, thưởng cho HS tích cực tham gia lao

động văn nghệ…

+Khi Na nhận được phần thưởng những

ai vui mừng.Vui mừng như thế nào?

-Theo em câu chuyện này muốn nói lên

điều gì ?

-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung

 Hoạt động 2 : Luyện đọc lại

MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện

đúng giọng đọc

-GV đọc mẫu lần 2 :

-Chia lớp làm 2 nhóm

-Nhận xét ,tuyên dương

 Hoạt động 3:Củng cố –dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc lại

+Na vui mừng : đến mức như nghe nhầm đỏ bừng mặt

+Cô cháu và các bạn vui mừng : vỗ tay vang dậy

+Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt

-Đề cao lòng tốt, khuyến khích

HS làm việc tốt

-Các nhóm thi đọc, nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 12 Lớp : Hai

LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I.MỤC TIÊU :

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu ý nghĩa : Mọi người, vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS yêu thích lao động

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1’

4’

1’

15’

1.Ổn định : 2.Bài cũ : Phần thưởng.

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Mọi

người, mọi vật quanh ta đều làm việc, làm việc tuy vất vả nhưng lại đem đến niềm vui Tại sao vậy ? Để biết rõ điều này chúng ta cùng học bài hôm nay

 Hoạt động 2: Luyện đọc:

MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc

đúng từ khó hiểu nghĩa từ

-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc

-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1 : -Rèn đọc các từ khó : sắc xuân, tưng bừng, rực rỡ …

-Nhận xét

*Chia đoạn : 2 đoạn.

+Đoạn 1 :từ đầu … ngày xuân thêm tưng bừng

+Đoạn 2 : phần còn lại

-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi

-Dò theo

-Đọc nối tiếp câu lần 1

-HS đọc cá nhân, đồng thanh

-Đọc nối tiếp câu lần 2

-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

-1 HS đọc đoạn 1

Trang 12

Đoạn 1 :

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :

+Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều

làm việc //

+Con tu hú kêu / tu hú , / tu hú // Thế là

sắp đến mùa vải chín //

+Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thên

rực rỡ , / ngày xuân thêm tưng bừng //

-GV chốt ý đúng

-GV nhận xét

Đoạn 2 :

-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm,

dấu phẩy

-GV nhận xét

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Chia nhóm 2 HS

*Kiểm tra đọc.

-Nhận xét

 Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu

bài

MT : HS biết đựoc mọi người điều làm

việc, làm việc mang lại nhiều niềm vui

-Cho đọc thầm cả bài

+Cho biết những từ chỉ đồ vật, con vật,

cây cối và người được nói đến trong bài

+Vậy các vật em vừa nêu làm những

việc gì ?

+Các con vật làm những việc gì ?

+Kể thêm những con vật và vật có ích

mà em biết ?

+Bé làm những việc gì ?

-HS nêu cách đọc

-Nhận xét

-1HS đọc đoạn 1

-Nhận xét

-Giải nghĩa từ : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

-1 HS đọc đoạn 2

-1 HS đọc đoạn 2

-Nhận xét

-Đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Đọc trong nhóm

-1 nhóm

+HS nêu

+Cái đồng hồ báo giờ ; cành đào làm đẹp mùa xuân

+Gà trống đánh thức mọi người ;

tu hú báo mùa vải chín ; chim bắt sâu bảo vệ mùa màng

+Chó giữ nhà, mèo bắt chuột, trâu kéo cày, cái ly uống nước, chiếc

xe để chạy…

+Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em

+HS nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w