Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát.. Kĩ năng: - Hiểu n[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Chào cờ
_
Tập đọc Tiết 25: Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
1 Kiến Thức:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki.) Biết đọc phân biệt lì nhân vật và li dẫn câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Hiểu Nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
3 Thái độ:
- Giáo dục HS sự kiên trì bền bỉ trong cuộc sống, yêu thich môn học
II Đồ dùng :
- GV: Tranh ảnh về kinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
- HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: + kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài vẽ trứng, nêu ý nghĩa bài?
Hát
- 2 HS đọc, lớp nx
- GV nx, ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Bằng tranh SGK.
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc cả bài, chia đoạn:
- 4 đoạn:
+ Đ1: 4 dòng; Đ2: 7 dòng tiếp
+ Đ3: 6 dòng tiếp; Đ4: còn lại
- GV theo dõi sửa cách phát âm, hướng
dẫn giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp đoạn( 3 lượt ) kết hợp luyện đọc đúng, giải nghĩa từ, phát hiện cách đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- GV nhận xét
- Từng nhóm đọc cho nhau nghe
- Đại diện các nhóm thi đọc
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1 - TLCH
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? - Mơ ước được bay lên bầu trời
Trang 2- Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể
bay được?
- Hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của
Xi - ôn – cốp – xki?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim…
- Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được
* Ước mơ của Xi - ôn – cốp - xki
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 - TLCH
- Để tìm hiểu bí mật đó, Xi - ôn – cốp –
xki đã làm gì?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào?
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- ông đọc không biết bao nhiêu là sách, làm thí nghiệm…
- Ông sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm
- Nguyên nhân chính giúp ông thành
công?
- Đoạn 2,3 cho em biết được điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 – TLCH
- ý chính đoạn 4 là gì?
- Ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện
mơ ước
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc lướt – TLCH
* Sự thành công của Xi - ôn – cốp - xki
- GV giới thiệu về Xi-ôn-cốp-xki:
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Lần lượt HS đặt:VD: Người chinh phục các và sao; Từ mơ ước bay lên bầu trời; Ông tổ của ngành vũ trụ
* Nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn – cốp – xki có nghi lực, quyết tâm đã thực hiện được ước mơ
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đọc - 2 HS nhắc lại
- Toàn bài giọng trang trọng, cảm hứng
ca ngợi khâm phục Nhấn giọng những
từ ngữ nói về ý chí, nghị lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki: nhảy qua, gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
hì hục, hàng trăm
- Luyện đọc diễn cảm đoạn: từ đầu trăm lần
- GV đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc - Luyện đọc theo cặp
- GV cùng HS nx, khen HS đọc tốt
4 Củng cố:
- Em học được gì qua cách làm việc
của Xi-ôn cốp-xki? Nx tiết học
5 Dặn dò:Vn học bài, chuẩn bị bài sau.
Trang 3
Toán Tiêt 61: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
2 Kĩ năng:
Áp dụng nghân nhẩm số có hai chữ số ví 11để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II Đồ dùng :
- HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân với số có 2 chữ số ta làm
thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ?
Hát
- 2 HS nêu, lớp làm ví dụ vào nháp
- GV cùng HS nx, ghi điểm
3 Bài mới.
3 1Giới thiệu bài.
3.2 Nhân nhẩm trường hợp tổng hai
hai chữ số bé hơn 10.
- Đặt tính và tính: 27 x 11
- Nhận xét kết quả 297 và 27 ?
1 HS lên bảng tính, cả lớp làm nháp kq: 297
- Số xen giữa hai chữ số của 27 là tổng của 2 và 7
- Vận dụng tính: 23 x 11 - HS tính và nêu miệng kq: 253
3.3 Trường hợp tổng hai chữ số lớn
hơn hoặc bằng 10.
- Nhân nhẩm: 48 x 11 - HS nhẩm theo cách trên ta thấy tổng
4 + 8 không phải là số có 1 chữ số mà
là số có 2 chữ số
- Cả lớp đặt tính và tính? - kq : 528
- Cách nhân nhẩm : 4 + 8 = 12 Viết 2 xen giữa 2 chữ số
của 48, được 428 Thêm 1 vào 4 của
428, được 528
* Chú ý : Trường hợp tổng hai chữ số
bằng 10 làm giống hệt như trên
3 Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
- HS đọc
- HS tính nhẩm và nêu miệng kết quả:
Trang 4a 374; b 1045; c 902.
* Bài 2 : Tìm x
- Cho HS nêu miệng kết quả
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS
chữa bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
- Khi tìm x nên tính nhẩm
- GV cùng lớp nx, chữa bài
x : 11 = 25 x : 11 = 78
x = 25 x 11 x = 78 x 11
x = 275 x = 858
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán, hướng dẫn HS
tìm hiểu bài toán
HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, cách giải
- Yêu cầu HS làm vào nháp, 1 HS chữa bài
- GV nhận xét thống nhất kết quả
* Bài 4(71)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào nháp, 1 HS lên chữa bài:
Bài giải
Số học sinh của khối lớp Bốn có là:
11 x 17 = 187 ( học sinh )
Số học sinh của khối lớp Năm có là:
11 x15 = 165 ( học sinh )
Số học sinh của cả hai khối lớp có là:
187 + 165 = 352 ( học sinh ) Đáp số: 352 học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng
- GV nhận xét
4 Củng cố:
- Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
- Nx tiết học
5 Dặn dò:
Giao BT về nhà cho HS
- HS làm bài rút ra kết luận đúng :
- Câu b
Đạo đức Tiết 13: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ ( tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- Ông bà cha mẹ là người sinh ra chúng ta chăm sóc và yêu thương chúng ta
2 Kĩ năng:
- Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ, làm giúp ông bà cha mẹ những việc phù hợp, chăm lo cho ông bà vui khoẻ, vâng lời ông bà cha mẹ học tập tốt
3 Thái độ:
Trang 5- Yêu quí kính trọng ông bà cha mẹ Biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui công việc của ông bà cha mẹ
II Đồ dùng:
- Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
- Bài hát : Cho con- nhạc và lời Phạm Trọng Cầu
II Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc phần ghi nhớ của bài?
3 Bài mớí:
3.1 Hoạt động 1 Đánh giá việc làm
đúng sai.
- Yêu cầu HS quan sát tranh sgk đặt
tên cho tranh?
Hát
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Vd: Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan
- Hành đọng của cậu bé chưa ngoan vì cậu bé chưa hiếu thảo và quan tâm tới ông bà cha mẹ
- Tranh 2 Một tấm gương tốt
Cô bé biết chăm sóc bà khi bà ốm, động viên bà Việc làm của cô bé chúng ta học tập
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông
bà cha mẹ?
- luôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ông
bà cha mẹ
3.2 Hoạt động 2: Kể chuyện tấm
gương hiếu thảo.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi
- VD: Về công lao của cha mẹ Chim trời ai dễ nhổ lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
- Chỗ ướt mẹ nằm chỗ ráo để con
- Về lòng hiếu thảo - Lần lượt HS kể
3.3 Hoạt động 3: Em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu những dự định sẽ làm
để quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
- HS ghi những điều dự định sẽ làm để quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
- GV kết luận: Các em làm đúng các
điều dự định
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung
3.4 Hoạt động 4: Đóng vai xử lý tình
huống.
- GV ra tình huống HS đóng tình huống chia theo nhóm
GV cùng HS nx, trao đổi theo các tình
huống
4 Củng cố:
Đọc phần ghi nhớ
Trang 6Nx tiết học.
5 Dặn dò:
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Khoa học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau bài học HS biết:
- Nêu đặc điểm của nước sạch và nước bị ô nhiễm
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch
3 Thái độ:
Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
1 chai nước ao, 1chai nước giếng, 2 vỏ chai, 2 phễu, 2 miếng bông gạc
III Hoạt động dạy -học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc mục bạn cần thiết?
- GV nhận xét chung chung, ghi điểm
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số
đặc điểm của nước trong tự nhiên
- Tổ chức thảo luận nhóm 5
Hát
- 2 HS nêu, lớp nx
Mục tiêu: - Phân biệt được nước trong
và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch
- HS đọc sgk, làm theo mục quan sát và thực hành
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh
chai nước sông, chai nước giếng - Chai nước đục hơn là chai nước sông
- Vì sao nước sông đục hơn nước giếng? - Vì nó chứa nhiều chất không tan
- HS làm thí nghiệm, báo cáo kết quả
* Kết luận: Nước sông ao, hồ, ao hoặc
nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều
đất, cát, đặc biệt nước sông có nhiều
phù sa nên chúng chứa nhiều vẩn đục
Trang 73.3 Hoạt động 2: Xác định tiêu
chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và
nước sạch.
- Tổ chức thảo luận nhóm
* Mục tiêu: nêu đặc điểm chính của
nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Hoàn thành bảng, báo cáo kết quả
Tiêu chuẩn đánh giá Nước bị ô nhiễm Nước sạch
4 Vi sinh vật Nhiều quá mức cho phép Không có hoặc ít không đủ để gây hại
5 Các chất hoà tan Có chất hoà tan, có hại cho sức khoẻ khoáng có lợi và tỉ lệ thích hợp.Không hoặc có các chất
* Kết luận: Mục bạn cần biết
4 Củng cố:
- Đọc mục bạn cần biết? - HS đọc
- Nx tiết học
5 Dặn dò:
Giáo dục HS yêu thích môn học
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Giúp HS :
Biết cách nhân với số có 3 chữ số
2 Kĩ năng:
Tính được giá trị của biểu thức
3 Thái độ:
HS yêu thích tính toán
II Đồ dùng :
- GV: phiếu lớn kẻ bài 2
- HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định lớp: + kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhân nhẩm: 56 x 11; 33 x 11; 49 x 11;
- Hát
- HS làn lượt nêu kết quả Lớp nx
- Nêu cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11? - 2 HS nêu
- GV nx chung, đánh gía
.3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài:
a VD: 164 x 123 =? - HS tính nháp, 1 HS lên bảng
Trang 8164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 1640 + 492
= 20 172
b Hướng dẫn đặt tính:
- Để tính được phép tính nhân trên ta
phải thực hiện mấy phép tính nhân?
- 3 phép tính nhân, 1 phép tính cộng
- Do đó ta có cách đặt tính cho gọn như sau:
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và tính - HS đặt tính và tính
164
123
492
328
164
20172 Vậy 164 x 123 = 20172 + Lưu ý: tích riêng thứ hai lùi sang trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất,
3.3 Thực hành.
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV cùng HS nx, chữa bài
Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện nháp, 3 HS lên bảng chữa bài
- Kq: 248 x 321 = 79 608
1163 x 125 = 145 375
3 124 x 213 = 665 412
* Bài 2
- GV gắn phiếu kẻ bảng bài 2
- Yêu cầu HS làm nháp, điền kết quả
1 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp, 3 HS lên điền bảng
- Kq: 262 x 130 = 34 060
262 x 131 = 34 322
263 x 131 = 34 453
- GV + HS nx, chữa bài
Bài 3.
- Gọi HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Yêu cầu 1 HS chữa bài, lớp làm vào vở
- GV + HS nhận xét chữa bài
4 Củng cố:
- Nêu cách nhân với số có 3 chữ số?
Nx tiết học
5 Dặn dò:
Giao BT về nhà cho HS Chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề, nêu tóm tắt, cách giải
- HS làm vào vở, 1 HS chữa bài
Bài giải Diện tích hình vuông là:
125 x 125 = 15 625 ( m2)
Đáp số: 15 625 m2 x
Trang 9Chính tả (nghe – viết )
Tiết 13: Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
1 Kiễn thức:
- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn : Từ nhỏ hàng trăm lần trong bài Người tìm đường lên các vì sao
2 Kĩ năng:
- Làm đúng chính tả phân biệt âm đầu l/ n
3 Thái độ:
- GIáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng :
- GV: phiếu bài 2a
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết bảng lớp, bảng con
- Viết: Châu báu, trâu bò, chân thành,
vườn tược
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả- Gọi HS
đọc đoạn viết
Hát
- 1 HS đọc đoạn viết
- Đoạn văn viết về ai? - Xi-ôn-cốp-xki nhà bác học người Nga
- Em biết gì về nhà bác học? - Là nhà bác học vĩ đại phát hiện ra khí
cầu bay bằng kim loại
- GV hướng dẫn viết từ khó: - HS viết bảng con
- Đọc bài cho HS viết - HS viết
- Thu chấm 7 bài, nx
3 Luyện tập
Bài 2a.
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung
- Yêu cầu 2 HS làm phiếu, lớp làm vào
VBT
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- 2 HS đọc nội dung bài
- Cả lớp làm bài tập vào vở BT, 2 HS làm phiếu
+ Bắt đầu bằng l: lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lập lờ,… + nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, lộ liễu, nõn nà, nông nổi, …
Bài 3 a.
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung BT - HS đọc yêu cầu bài, trao đổi theo cặp:
Trang 10- Yêu cầu HS nêu kết quả: - Lần lượt HS nêu, lớp trao đổi, nhận xét:
- Lời giải: nản chí (nản lòng); lí tưởng
- GV cùng HS nx , chốt ý đúng:
4 Củng cố.
- Nx giờ học Ghi nhớ các từ viết đúng
5, Dặn dò:
Về nha luyện viết nhiều hơn
Luyện từ và câu Tiết 25: Mở rộng vốn từ: Ý chí- Nghị lực
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm có chí thì nên
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm có chí thì nên
2 Kĩ năng:
- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay
3 Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng :
- Giấy khổ to, bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ
khác nhau của đặc điểm sau: xanh, thấp,
sướng
3 Bài mới:
3.2 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Hát
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức làm theo nhóm 4 ra phiếu
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV + HS nhận xét
- HS làm bài trong nhóm viết ra phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
a Các từ nói lên ý chí nghị lực con người:
Trang 11Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm
b Các từ nói lên thử thách đối với ý chí nghị lực con người:
- Khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài làm
1 HS đọc thành tiếng
- HS làm bài vào vở bài tập
- VD: Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành
- GV + HS nx, chữa bài
Bài 3.
- Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì? - Một ngườido có ý chí, nghị lực nên
đã vượt qua nhiều thử thách đạt được
- Bằng cách nào em biết được điều đó? - Xem tivi, đọc báoTNTP,
- Đọc lại câu thành ngữ, tục ngữ đã học
có nội dung có chí thì nên?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày
GV + HS nhận xét
4 Củng cố:
Nx tiết học
5 Dặn dò:
Vn làm BT, chuẩn bị bài sau
- Có công mài sắt
Có chí thì nên, Thất bại là mẹ thành công, chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo,
- HS làm bài vào vở
- 5 HS trình bày
Địa lý Tiết 13: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học xong bài này, HS biết:
- Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước.Người dân sông ở ĐBBB chủ yếu là người Kinh
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức