1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần lễ 13

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 157,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu HS laøm vieäc theo nhoùm - HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghi lại các + Phaùt cho caùc nhoùm giaáy buùt + Yêu cầu HS lần lượt ghi lại các việc việc mình đã làm và sẽ làm để [r]

Trang 1

Tuần: 13 Đạo Đức Thứ hai, Ngày 28 / 11 / 2005

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TT)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi nấng, chăm sóc và rất yêu thương chúng ta

- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, làm giúp ông bà, cha mẹ những việc phù hợp

2 Thái độ:

- Yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ Biết quan tâm tới sức khỏe, niềm vui, công việc của ông bà, cha mẹ

3 Hành vi:

- Giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời, làm việc để ông bà, cha mẹ vui

- Phê phán những hành vi không hiếu thảo

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ trong sách giáo khoa

- Giấy, bút viết cho mỗi nhóm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra

bài cũ

2 Bài

mới

+ Khi ông bà, cha mẹ bị ốm, mệt, chúng

ta phải làm gì?

+ Khi ông bà, cha mẹ đi xa về, chúng ta phải làm gì?

* Giới thiệu bài:

1/Đóng vai:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1, một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 2

- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau

2/Em sẽ làm gì ?

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm + Phát cho các nhóm giấy bút + Yêu cầu HS lần lượt ghi lại các việc

em đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp + Yêu cầu các nhóm dán tờ giấy ghi kết quả làm việc lên bảng

+ Kết luận: Cô mong các em sẽ làm đúng những điều dự định và là một người con hiếu thảo

3/Kể chuyện tấm gương hiếu thảo

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

* Chim trời ai dễ kể lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu ma

* Mẹ cha ở chốn lều tranh

- Khi ông bà, cha mẹ bị ốm, mệt chúng ta chăm sóc, lấy thuốc, nước cho ông bà uống, không kêu to, la hét

- Khi ông bà, cha mẹ đi xa về, ta lấy nước mát, quạt mát, đón , cầm đồ đạc

- HS mở SGK

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Các HS khác phỏng vấn HS đóng vai lớp nhận xét về cách ứng xử

- HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghi lại các việc mình đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (không ghi trùng lặp)

- HS dán kết quả, cử 1 đại diện nhóm đọc lại toàn bộ các ý kiến

- HS làm việc theo nhóm

Kể cho các bạn trong nhóm các câu truyện, thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu thảovới ông bà tra mẹ

Đại diện một số nhóm kể

Trang 2

HĐ Giáo viên Học sinh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

- Kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Nhận xét bạn kể

Củng cố,

dặn dò:

- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

- Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà, cha mẹ chuyện gì sẽ xảy ra?

- Về nhà em hãy làm những việc cụ thể hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ

- GV nhận xét tiết học

Môn : Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nứơc ngoài : Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bài với giọng trang trọng,cảm hứng ca ngợi, khâm phục

2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thàng công mơ ước tìm đường lên các vì sao

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ.

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm

tra

bài cũ:

2 Bài mới:

2

- Gọi 2 HS đọc bài Vẽ trứng, trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét bài cũ

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc từng đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

nếu HS mắc lỗi Chú ý đọc đúng các câu hỏi

: Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn

bay được ? / Cậu làm thế nào mà mua được

nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế ?

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ

mới ở cuối bài

- GV giới thiệu tranh ảnh về khinh khí cầu,

tên lửa, con tàu vũ trụ

- Đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Yêu cầu các nhóm đọc và trả lời các câu

hỏi, sau đó đại diện các nhóm trình bày trước

lớp GV nhận xét và tổng kết

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu + Đoạn 2 : 7 dòng tiếp + Đoạn 3 : 6 dòng tiếp theo + Đoạn 4 : 3 dòng còn lại

- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng dẫn của GV

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Theo dõi

- HS luyệïn đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- Theo dõi GV đọc bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên trời

Trang 3

HĐ Giáo viên Học sinh

3

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình

như thế nào?

* GV giới thiệu : Xi-ôn-cốp-xki khi còn là

sinh viên, ông được mọi người gọi là nhà tu

khổ hạnh vì ông ăn uống rất đạm bạc…

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Yêu cầu HS đọc bài

GV hướng dẫn HS đọc

- GV đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 1, GV theo

dõi, uốn nắn

- Thi đọc diễn cảm

+ Ông số rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản trí… bay tới các vì sao

- Theo dõi

+ HS thảo luận và đặt tên

- 4 HS đọc toàn bài

- Cả lớp theo dõi

- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Một vài cặp học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1 trước lớp

5 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện giúp các em hiểu ra điều gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Nhận xét tiết học

Môn : Toán

NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, bảng, phấn

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tính giá trị của các biểu thức sau:

45 × 32 + 1245 75 × 18 + 75 × 21

12 × (27 + 46) - 1567

GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Phép nhân 27 × 11 (trường hợp tổng hai chữ

số bé hơn 10).

- GV viết lên bảng phép tính 27 × 11 Yêu cầu

HS đặt tính và thực hiện phép tính trên Như SGK

- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép

nhân trên?

Nêu cách cộng hai tích riêng?

- Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:

• 2 cộng 7 bằng 9 ;

• Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27 được 297.

• Vậy 27 × 11 = 297

- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 × 11

Cộng hai số nhỏ hơn 10 thì ta cộng như thế nào?

3HS lên bảng làm -Nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- Hai tích riêng của phép nhân 27 × 11 đều bằng 27

HS nêu:2+7=9 …

- HS nhẩm: 4 cộng 1 bằng 5 ; viết 5 vào giữa hai chữ số của 41 được 451 ; vậy 41 × 11 = 451

Trang 4

HĐ Giáo viên Học sinh

3

- GV viết lên bảng phép tính 48 × 11 GV yêu

cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học để

nhân nhẩm 48 × 11

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên

- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép

nhân trên?

.- Yêu cầu HS rút ra nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 × 11

- GV yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75 × 11

Luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó thảo luận

nhóm để rút ra câu trả lời đúng

- HS nhân nhẩm và nêu cách tính nhẩm của mình

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- Hai tích riêng của phép nhân 48 × 11 đều bảng 528

- HS nêu nhận xét

- HS nêu

- HS lần lượt nêu trước lớp

HS nhẩm và nêu cách nhẩm trước lớp

- HS nêu : 8+4=12 , viết 2 vào giữa số 48 , cộng thêm 1 vào 4 là 5 thì ta được tổng là 528

-HS làm miệng nêu kết quả

- Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- 2 HS lên bảng thực hiện cả lớp thực hiện vào vở

x : 11 = 25 x : 11 = 8

x = 25 × 11 x = 78 × 11

x = 275 x = 858

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là:

17 + 15 = 32 (hàng) Số học sinh của cả hai khối lớp là:

11 × 32 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 học sinh

- HS thảo luận nhóm và rút ra câu trả lời đúng là b.

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 (hai trường hợp vừa học)

- về nhà luyện tập thêm về nhân nhẩm

- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số

- Nhận xét tiết học

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh :

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ

số

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- SGK, bảng, phấn

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 5

2

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng tính

giá trị của các biểu thức bằng cách thuận

tiện:

GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Phép nhân 164 × 123

- GV viết lên bảng phép tính 164 123,

yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính - Vậy 164 × 123 bằng bao nhiêu? * Hướng dẫn đặt tính và tính - GV nêu: Để tính 164 × 123, Đặt tính 164 × 123? - GV nêu cách đặt tính đúng: - GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân: (Như SGK) • 492 Gọi là tích riêng thứ nhất • 328 Gọi là tích riêng thứ hai 164 gọi là tích riêng thứ ba. Em có nhận xét gì về cách viếtcác tích này? - GV yêu yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 × 123 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân Luyện tập Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta là gì?

- Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS nêu cách tính của từng phép tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV treo bảng số như đề bài trong SGK, HS thực hiện phép tính ra nháp và viết kết quả tính vào bảng - GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: - Gọi HS đọc đề - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình vuông -Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

HS 1: 12 × 11 + 21 × 11 + 11 × 33 HS 2: 132 × 11 – 11 × 32 – 54 × 11 -Nhận xét - HS tính: 164 × 123 = 164 × (100 +20 + 3) = 164 ×100 + 164 × 20 + 164 × 3 = 16400 + 3280 + 492

= 20172

164 × 123 = 20172 - Theo dõi - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp HS nêu NX - HS đặt 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp - Tính lại theo hướng dẫn, nếu sai - HS nêu như SGK - Đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Nêu cách thực hiện của mình - HS nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở a 262 262 263 b 130 131 131 a × b 34060 82006 34453

Bài giải Diện tích của mảnh vườn là: 125 × 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2

3 Củng cố, dặn dò:  248 1163 3124

321 125 213

248 5815 9372

496 2326 3124

744 1163 6248

79608 145375 665412

Trang 6

Khoa Học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I MỤC TIÊU:

Giúp HS

 Biết được nước sạch và nước bị ô nhiễm bằng mắt thừơng và bằng thí nghiệm

 Biết được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bị ô nhiễm

 Luôn có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

* HS chuẩn bị theo nhóm

+ Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy

+ Hai vỏ chai

+ Hai phễu lọc nước, hai miếng bông

 GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm

 Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (phôtô theo nhóm)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 1 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống

của người, động vật và thực vật

Nước có vai trò gì trong sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp? Lấy ví dụ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

.Làm thí nghiệm: nước sạch, nước bị ô

nhiễm

-2HS lên bảng nêu

- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép nhân với số có ba chữ số

- Về nhà luyện tập thêm về phép nhân

- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số tiếp theo

- Nhận xét tiết học

Trang 7

HĐ Giáo viên Học sinh

GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí nghiệm

+ Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc

chuẩn bị của nhóm mình

+ Yêu cầu 1 HS đọc to trước lớp thí nghiệm

+ Gọi 2 nhóm lên trình bày,

GV ghi nhanh những ý kiến của các nhóm

+ Nhận xét, tuyên dương ý kiến của các nhóm

+ Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn

thấy trong nước ?

- Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã

dùng rồ thường bị lẫn nhiều đất, cát và có vi

khuẩn sinh sống Nước sông có nhiều phù sa

nên có màu đục, nước ao, hồt …

Tiến hành hoạt động trong nhóm.

+ Các nhóm trưởng báo cáo, các thành viên khác chuẩn bị đồ dùng

+ 2 HS trong nhóm thực hiện lọc nước Cử một đại diện trình bày trước lớp

Câu trả lời đúng là:

* Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch

* Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm

+ Lắng nghe

Nhóm khác nhận xét + Phát biểu tự do:

+ Lắng nghe

+ 3 HS lên quan sát và lần lượt nói ra những gì mình nhìn thấy trước lớp

3 Nước sạch, nước bị ô nhiễm

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

+ Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các đặc

điểm cuả từng loại nước theo các tiêu chuẩn

đặt ra

+ Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc kết quả của

nhóm mình

-Các nhóm khác bổ sung

Phiếu có kết quả đúng là:

- Tiến hành thảo luận nhóm

+ Nhận phiếu học tập và thảo luận, hoàn thành phiếu

+ Cử đại diện trình bày Nhận xét bổ sung

+ Sửa chữa trong phiếu

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm: ………

hại cho sức khỏe con người

Trang 8

HĐ Giáo viên Học sinh

Cách tiến hành

- GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời khách Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ em vừa rửa rau Nếu là Minh em sẽ nói gì với Nam.

- Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ nói gì với bạn?

- GV cho HS tự do phát biểu ý kiến của mình.

- Nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết và trình bày lưu loát.

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học,

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

Môn : Chính tả Nghe – viết : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

1 Nghe - viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao

2 Làm đúng các bài tập phân biết các âm đầu l/n…

3 Rèn cho học sinh viết đúng viết đẹp

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con : vườn tược, vay mượn, mương nước,

thịnh vượng

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc một lần đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó :

Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, rủi ro, non nớt

- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa

dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ đầu nhớ

viết hoa, viết lùi vào 1 ô Chú ý tư thế ngồi

viết.

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 :

- GV chọn cho HS làm phần a

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét bài viết của bạn

- HS Theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm 6 câu

+ Chữ đầu câu

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn

- Theo dõi

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

Trang 9

HĐ Giáo viên Học sinh

3

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm

bài

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những

nhóm làm bài đúng

Bài 3 :

- GV chọn cho HS làm phần b

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương những

học sinh làm bài đúng

- Tìm các tính từ có hai tiếng đều bắt đầu bằng l, n

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và tìm kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình

+ Tính từ có hai tiếng đều bắt đầu bằng l : lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lơ lửng, lộng lẫy, lấp lánh,

+ Tính từ có hai tiếng đều bắt đầu bằng n : nóng nảy, nặng nề, no nê, náo nức, nô nức, năng nổ,

- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con

+ kim khâu + tim.

+ tiết kiệm

- Một số em đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Vừa viết chính tả bài gì ?

- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?

- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên

- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm

- HS nhớ và áp dung vào trong các tiết học sau

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả

mức độ khác nhau của đặc điểm sau: xanh,

thấp, sướng

- Hãy nêu một số cách thể hiện mức độ của

đặc điểm, tính chất

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học

Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- 3 HS lên bảng viết

- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

Trang 10

HĐ Giáo viên Học sinh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và tìm từ

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét kết luận các từ đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc câu – đặt với từ

+ HS chọn trong số từ đã tìm được thuộc nhóm a

- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt

- Đối với từ thuộc nhóm b GV tiến hành tượng tự như nhóm a

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+ Bằng cách nào em biết được người đó

- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học hoặc đã biết có nội dung Có chí thì nên

- Yêu cầu HS tự làm bài,

- Gọi HS trình bày đoạn văn

GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS

- Cho điểm những bài văn hay

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- HS hoạt động trong nhóm

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

- Đọc thầm lại các từ vừa tìm được

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- HS tự làm bài vào vở nháp

- HS có thể đặt:

+ Người thành đạt là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình

+ Mỗi lần vượt qua gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Viết về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công + Đó là bác hàng xóm nhà em, đó chính là ông nội em, em biết khi xem ti vi, em đọc ở báo Thiếu niên,

• Có công mài sắt, có ngày nên kim.

• có chí thì nên.

• Nhà có nền thì vững.

• Thất bại là mẹ thành công.

• Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

- HS viết bài vào vở

- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà viết lại các từ ngữ ở bài tập 1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt)

- Chuẩn bị bài : Câu hỏi và dấu chấm hỏi

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU :

Rèn kỹ năng nói:

Học sinh chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

Lời kể tự nhiên, chân thật, có kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ

2 Rèn kỹ năng nghe:

Chăm chú nghe bạn kể chuyện nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

a Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, vững chí, vững dạ,

b Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người: khó khăn, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w