- GV: Con đã nêu đợc rất đúng tên của các con vËt trong tranh .VËy c¸c con thó nµy vµ một số loài thú khác nữa chúng có đặc điểm kh¸c nhau nh thÕ nµo vµ c¸ch dïng dÊu phÈy, dÊu chÊm tron[r]
Trang 1Thứ ba, ngày 3 tháng 3 năm 2009
Toán Bảng chia 4
I.Mục tiêu
Giúp HS :
Lập bảng chia 4 dựa vào bảng nhân 4
Thực hành chia cho 4 (chia trong bảng)
áp dụng bảng chia 4 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia
II Đồ dùng dạy học
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
2xX=18 Xx3=27
- Dưới lớp nêu quy tắc tìm thừa số chưa
biết trong phép nhân
- GV nhận xét cho điểm HS
B/ Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2 Lập bảng chia 4
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa
- Nêu bài toán: trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa
- Viết lên bảng phép tính 4x3=12
12:4=3 và yêu cầu HS đọc phép tính này
* 2 phép tính trên có mối liên quan gì với
nhau?
- Giáo viên nêu 4 phép nhân mẫu để
- 2 HS lên bảng làm bài tập sau 2xX=18 Xx3=27 X=18:2 X=27:3 X=9 X=9
- 1-2 em nêu
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Quan sát, lấy như giáo viên và phân tích câu hỏi của GV, sau đó trả lời: 3 tấm bìa có
12 chấm tròn
- Phép tính 4x3=12
- Phân tích bài toán và đại diện HS trả lời:
Có tất cả 3 tấm bìa
- Phép tính đó là: 12:4=3
- Cả lớp đọc đồng thanh: 4 nhân 3 bằng 12
và 12 chia 4 bằng 3
- Phép tính chia là phép tính ngược của phép nhân
Trang 2chuyển phép chia sau đó để học sinh nêu
nối tiếp giáo viên ghi bảng từng phép tính
chia
*Để lập được bảng chia 4 ta dựa vào bảng
nhân 4
+ Yêu cầu HS tự lập bảng chia 4
3 Học thuộc bảng chia 4
- Yêu cầu 1 em nhìn bảng đọc bảng chia 4
vừa lập
- Yêu cầu HS tìm điểm chung các phép
tính chia trong bảng chia 4
- Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 4
- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc
số được đem chia trong các phép tính của
bảng chia 4
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia
4
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
chia 4
- GV xoá dần bảng chia, gọi học sinh học
thuộc cá nhân
- Chốt ghi tên lên bảng và cho Học sinh
đọc đồng thanh 1 lượt
3 Thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu học sinh?
- 32 học sinh được xếp thành mấy hàng?
- Bài toán yêu cầu tìm cái gì?
- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn chúng
- Đọc kết quả bảng chia 4 4:4=1 24:4=6
8:4=2 28:4=7 12:4=3 32:4=8 16:4=4 36:4=9 20:4=6 40:4=10
- Lớp nhẩm theo
- Các phép chia trong bảng chia 4 đều có số chia là 4
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2 ,3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10
- Số bị chia là dãy số đếm thêm 4
- Tự học thuộc lòng bảng chia 4
- Cá nhân thi đọc, các tổ thi đọc theo tổ
( 3-4 ) học thuộc
- Tính nhẩm.
- Làm bài
- Nối tiếp nhau nêu kết quả
8:4=4 12:4=3 24:4=6 16:4=4 40:4=10 20:4=5 4:4=1 28:4=7 36:4=9 32:4=8
- Đọc đề bài
- Có tất cả 32 học sinh
- 32 học sinh được xếp thành 4 hàng
- Mỗi hàng có bao nhiêu Học sinh?
- Làm bài
Trang 3ta làm thế nào?( Gọi 1 em lên bảng làm
bài, cả lớp làm bài vào vở.)
- Chữa bài và nhận xét đúng sai
- Đọc bài giải đúng, tìm câu lời giải khác
Bài 3: Nếu không còn thời gian – Hdẫn
học sinh ề nhà làm)
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
- Có thể cho so sánh với bài 2…
3 Củng cố dặn dò
- Gọi 1 em đọc thuộc lòng bảng chia 4
- Nhận xét giờ
- Dặn dò HS học thuộc bài
- CB bài sau: Một phần tư
Tóm tắt
4 hàng: 32 học sinh 1hàng: học sinh?
Bài giải Mỗi hàng có số học sinh là: 32:4=8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- 1-2 em đọc
- Làm bài
Tóm tắt
4 học sinh: 1 hàng
32 học sinh: hàng?
Bài giải
32 học sinh xếp được số hàng: 32:4=8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
- Thực hiện, lớp nhẩm theo
Các số từ 111 đến 200
I.Mục tiêu
Giúp HS :
Cấu tạo thập phân của các số từ 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các
đơn vị
Đọc, viết các số từ 111 đến 200
So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này
II Đồ dùng dạy học
Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình biểu diễn chục
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng viết và đọc các số:
101,105,108,109,110
- Nhận xét cho điểm HS
- 2 em lên bảng làm bài
- Viết các số 101,105,108,109,110
Trang 4B/ Dạy học bài mớichưa
1 Giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
2 Giới thiệu các số từ 101 đến 110
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gắn thêm 1 hình vuông nhỏ và hỏi : có
mấy chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ số có 1 trăm, 0 chục và 1 đơn vị
người ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết là
101
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gắn thêm 2 hình vuông nhỏ và hỏi : có
mấy chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ số có 1 trăm, 0 chục và 2 đơn vị
người ta dùng số 1 trăm linh 2 và viết là
102
+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gắn thêm 3 hình vuông nhỏ và hỏi : có
mấy chục và mấy đơn vị?
- Để chỉ số có 1 trăm, 0 chục và 3 đơn vị
người ta dùng số 1 trăm linh 1 và viết là
103
+ Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và
viết các số 104, 105, 106, 107, 108,
109,110
- Yêu cầu cả lớp đọc các số từ 101 đến 110
4 Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm bài sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài nhau
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1
- Học sinh nhắc lại tên bài
- Có 1 trăm
- Có 0 chục và 1 đơn vị
- Có 1 trăm
- Có 0 chục và 2 đơn vị
- Có 1 trăm
- Có 0 chục và 3 đơn vị
- Thảo luận cặp đôi và viết kết quả vào bảng số
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số, cả lớp theo dõi nhận xét
104,105,106,107,108,109,110
- Làm bài
107: một trăm linh bảy 109: một trăm linh chín 108: một trăm linh tám 102: một trăm linh hai 105: một trăm linh năm 103: một trăm linh ba
Trang 5em lên bảng làm bài.
- Yêu cầu HS đọc tia số theo thứ tự từ bé
đến lớn
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Để điền dấu cho đúng, trước hết chúng ta
phải thực hiện so sánh các chữ số cùng
hàng với nhau
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 em lên bảng làm
- Nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò
- Gọi 1 em đọc các số từ 101 đến 110
- Nhận xét giờ
- Dặn dò HS làm bài
- 1 em lên bảng làm bài
101,102,103,104,105,106,107,108, 109,110
- Làm bài
- 2 em lên bảng làm
101<102 106<109 102=102 103>101 105>104 105=105 109>108 109<110
- Làm bài
- 2 em lên bảng làm
Từ bé đến lớn: 103,105, 106,107,108
Từ lớn đến bé: 110,107,106,105,103,100
- Vài em nêu lại
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến muông thú
Hiểu đợc các câu thành ngữ trong bài
Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trong bài
Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật
Bảng phụ ghi sẵn bài 2, 3
Tranh các con vật do GV su tầm thêm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ
Trang 6- Kiểm tra 4 HS lên bảng.
( Hãy đặt 2 câu hỏi nói về đặc điểm của loài
chim 2 câu nói về tính tình của học sinh)
- 2 em lên viết tên các con thú, mỗi em viết3
từ
- Để hỏi về đặc điểm ta dùng câu hỏi có cụm
từ nào?
- Nhận xét cho điểm từng HS
B/ Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giờ trớc các con đã đợc học từ ngữ về
muông thú Bây giờ cô có một bức tranh vẽ
tên mộtt số con thú, bạn nào có thể nêu đựơc
tên của chúng nào?
- GV: Con đã nêu đợc rất đúng tên của các
con vật trong tranh Vậy các con thú này và
một số loài thú khác nữa chúng có đặc điểm
khác nhau nh thế nào và cách dùng dấu phẩy,
dấu chấm trong một đoạn văn ra sao cô cùng
các con tìm hiểu qua bài hôm nay
- Gv ghi tên bài lên bảng
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1( 23)
- Gv chỉ tranh và nói: Các con hãy quan sát kĩ
xem những con vật này chúng có đặc điểm
gì? Ví Dụ: Con Gấu có đặc điểm gì?
Nh vậy Khi nói đến đặc điểm của mỗi con
thú ta thờng nói về hình dáng , về tích cách,
về sức khoẻ, về hoạt động … của chúng
nh-ng đặc điểm nào là đặc điểm nổi bật nhất của
chúng các con hãy cùng cô tìm hiểu qua bài
tập 1(23)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật
nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đa ra?
- HD: Trên đây có 6 chỗ trống và 6 từ chỉ
đặc điểm Vậy sau từ chỉ tên con vật các con
chỉ đợc điền một từ chỉ đặc điểm thích hợp
các từ này không đơc trùng nhau
Để điền đúng, các con hãy QS kĩ từng con
- Thực hành hỏi đáp theo mẫu nh thế nào? + HS1: Tính tình của Hà nh thế nào? + HS2: Hà rất dễ tính
- …Cụm từ nh thế nào?
- Học sinh lên chỉ bảng và nêu (- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ)
- Học sinh nhắc lại tên bài
- HS quan sát
- 1-2 em đọc, nx cho nhau
- To béo, tò mò, Chậm chập…
- Đọc yêu cầu bài 1
- 1 em nêu lại
- Cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh
( tò mò, nhút nhat,dữ tợn, tinh danh, hiền lành, nhanh nhẹn)
- Làm vở bài tập trong 2’
Trang 7vật, suy nghĩ, phân tích có thể nhớ lại các bài
đã học và hoặc đã nghe những câu chuyện
nói về đặc điểm của chúng mà để lựa chọn từ
điền cho phù hợp ( Nhóm nào làm nhanh cô
sẽ cho lên bảng gắn thẻ từ)
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng, sau đó
đa ra kết luận đúng
- Vì sao con điền từ tinh ranh sau từ cáo?
- Vì sao em biết thỏ nhút nhát?
* Tơng tự hỏi các từ còn lại
* GV Chốt : Đây là một số từ ngữ chỉ đặc
điểm về tính cách của mỗi con vật, con thì
nhút nhát, con thì hiền lành, con thì danh
mãnh, con thì hung dữ…ngoài ra còn có các
từ chỉ đặc điểm về hình dáng, về sức
khoẻ…cũng khác nhau.Hãy nêu cho cô 1 con
vật và nói về đặc điểm hình dáng của chúng
Trong thực tế còn rất nhiều các con khác nữa
Về nhà tìm them
* Mở rộng:
- Gv Chốt lại ghi bảng nhanh sau đó cho học
sinh đọc lại
- Con thích đặc điểm nào của chúng? Vì sao?
- Mỗi con vật có một đặc điểm khác nhau
các con cần nắm đợc để khi có cơ hội gặp
chúng, các con sẽ có cách bảo vệ chúng cũng
nh giữ an toàn cho mình
- GV Chốt GDBVMT: Không đợc săn bắn
và làm hại đến chúng
* Qua bài 1 các con đã thấy mỗi một con vật
đều có một đặc điểm khác nhau, nhờ sự quan
sát đúng nên ông cha ta đã mợn những từ chỉ
đặc điểm của các con vật để đúc rút thành
nhữnh câu thành ngữ nói đén con ngời có
những đặc điểm hơn ngời BT ntn? Cô cùng
các con làm bai2
- 1 nhóm lên và nhận xét cho nhau
Đáp án cáo: tinh ranh
gấu trắng: tò mò
thỏ: nhút nhát
sóc: nhanh nhẹn
nai: hiền lành
hổ: dữ tợn
- Trả lời theo ý hiểu, nx , bổ xung cho nhau
- Học sinh nêu theo ý hiểu
- Voi: to khoẻ
- Lợn :béo
( Cáo: danh mãnh,
S tử : Gớm Voi : Khoẻ
Bò : ngu dốt…)
- Nêu theo ý hiểu
Trang 8Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
- Bài tập này có gì khác so với bài tập 1?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài
tập Điền song thì Giải nghĩa cho nhau nghe
- Gọi 1 số cặp trình bày trớc lớp
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề:
Tìm thành ngữ có tên các con vật
- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa
tìm đợc
- vạy bạn nào có thể đặt cho cô một câu có sử
dụng câu thành ngữ? Khoẻ nh voi
- Tóm lại không không phải khi nói đén ai
chúng ta cũng vậnn dụng đợc các câu thành
ngữ này mà các con phải biết rõ về đặc điểm
của đối tợng nào đó các còn cần vận dụng lời
nói chính xác và linh hoạt, sẽ khiến cho lời
nói của chúng ta có sức thuyết phục
Bài 3:
* Chuyển ý: Khi nói thì các con phải dùng từ
chính xác mà khi viết chúng ta phải sử dụng
dấu chấm dấu phẩy nh thế nào đẻ ngời đọc ,
ngời nghe hiểu chúng ta nói gì chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài 3 để biết thêm điieù nay?
- Đọc đề bài
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn từ chỉ
đặc điểm thích hợp cho các con vật Còn bài tập 2 lại yêu cầu tìm con vậtk tơng ứng với đặc điểm đợc đa ra
- Làm bài tập
- Mỗi HS đọc 1 câu, HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó, sau đó chuyển sang câu thứ hai
- Đáp án:
a) Dữ nh hổ (cọp): Chỉ ngời nóng tính, dữ tợn
b) Nhát nh thỏ: Chỉ ngời nhút nhát
c) Khoẻ nh voi: Khen ngời có sức khoẻ tốt d) Nhanh nh sóc: Khen ngời nhanh nhẹn
- Hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:
Chậm nh rùa Chậm nh sên
Gớm nh s tử Ngu nh bò tót
To nh voi.Nhăn nh khỉ Hót nh khớu Nói
nh vẹt Nhanh nh cắt Buồn nh trấu cắn Nhát nh cáy Khoẻ nh trâu Ngu nh bò Hiền nh nai Lời nh lợn…
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy.
Trang 9- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ và nói : đay là một đoạn
văn… các con… vạy dựa vào các quy tắc đã
học để làm bài( Nhóm.6- làm trong 3’)
- Nhóm nào nhanh mang đính trớc
- Gọi HS nhận xét bài bạn và kiểm tra bài
mình
* Khi nào ta dùng dấu chấm? Khi nào ta
dùng dấu phẩy?
- Không những điền đúng mà khi đọc cũng
phải đọc đúng khiđọc đế dáu phẩy, dấu
chấm phải đọc nh thế nao? Viết đúng mà đọc
không đúng ngời nghe cũng sẽ không hiểu.-
Ai xung phong đọc hay?
=> nhận xét chốt lại
3 Củng cố dặn dò
- Hôm nay học bài gì?
Trò chơi: Trả lời nhanh:
- Gv nêu cách chơi và cho học sinh chơi
- Khi nào ta dùng đáu chấm(dấu phẩy) ?
- Nhận xét giờ
- Dặn HS về ôn lại bài và CB bài tuần 25
- Làm bài
Đáp án:
- Ô trống thứ nhất điền dấu phẩy
- Ô trống thứ hai điền dấu chấm
- Ô trống thứ ba điền dấu chấm
- Ô trống thứ t điền dấu phẩy
- Ô trống thứ năm phẩy điền dấu phẩy
- Hết câu ta dùng dấu chấm Khi ngắt một
ý trong câu ta dùng dấu phẩy
- 2 em đọc bài
- Cá nhân phát biểu ý kiến
Trang 10Luyện từ và câu ( Bài soạn lại)
Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến muông thú
Hiểu đợc các câu thành ngữ trong bài
Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn
GDBVMT: Biết đợc ích lợi của chúng và biết ngăn chặn những hành vi làm hại
đến loài thú : nh buôn bán, vận chuyển qua biên giới…
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trong bài
Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật
Bảng phụ ghi sẵn bài 2, 3
Tranh các con vật do GV su tầm thêm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 4 HS lên bảng
( Hãy đặt 2 câu hỏi nói về đặc điểm của loài
chim 2 câu nói về tính tình của học sinh)
- 2 em lên viết tên các con thú, mỗi em
viết3 từ
- Để hỏi về đặc điểm ta dùng câu hỏi có
cụm từ nào?
- Nhận xét cho điểm từng HS
B/ Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giờ trớc các con đã đợc học từ ngữ về
muông thú Bây giờ cô có một bức tranh vẽ
- Thực hành hỏi đáp theo mẫu nh thế nào? + HS1: Tính tình của Hà nh thế nào? + HS2: Hà rất dễ tính
- …Cụm từ nh thế nào?
- Học sinh lên chỉ bảng và nêu (- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai,