Đề cương ôn tập học kì II *Phaàn laøm vaên *Vaên nghò luaän: I.Theá naøo laø vaên NL: Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưởng ,quan điểm nào đó .Muốn [r]
Trang 1ẹeà cửụng oõn taọp hoùc kỡ II
*Phaàn laứm vaờn
*Vaờn nghũ luaọn:
I.Theỏ naứo laứ vaờn NL:
Vaờn NL laứ vaờn ủửụùc vieỏt ra nhaốm xaực laọp cho ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe moọt tửụỷng ,quan ủieồm naứo ủoự .Muoỏn theỏvaờn nghũ luaọn phaỷi coự luaọn ủieồm roừ raứng ,coự lyự leừ ,daón chửựng thuyeỏt phuùc
- Nhửừng tử tửụỷng quan ủieồm trong vaờn NL phaỷi hửụựng tụựi giaỷi quyeỏt nhửừng vaỏn ủeà ủaởc ra trong ủụứi soỏng thỡ mụựi coự yự nghúa
II.ẹaởc ủieồm chung:
Moói baứi vaờn NL ủeàu phaỷi coự luaọn ủieồm ,luaọn cửự vaứ laọp luaọn Trong moọt VB coự theồ coự moọt luaọn ủieồm chớnh vaứ caực luaọn ủieồm phuù
1.Luaọn ủieồm:Laứ yự kieỏn theồ hieọn quan ủieồm trong baứi NL
Vớ duù:”Baứi Tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta” luaọn ủieồm chớnh laứ ủeà baứi
2.Luaọn cửự:Laứ nhửừng lyự leừ, daón chửựng laứm cụ sụỷcho luaọn ủieồm ,daón ủeỏn luaọn ủieồm nhử moọt keỏt luaọn cuỷa
nhuừng lyự leừ vaứ daón chửựng ủoự Luaọn cửự traỷ lụứi caõu hoỷi :Vỡ sao phaỷi neõu ra luaọn ủieồm? Neõu ra ủeồ laứm gỡ? Luaọn ủieồm aỏy coự ủaựng tin caọy khoõng?
3.Laọp luaọn: Laứ caựch lửùa choùn ,saộp xeỏp,trỡnh baứy caực luaọn cửự sao cho chuựng laứm cụ sụỷ vửừng chaộc cho luaọn
ủieồm
III Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghi luận
1 Đề văn
- Nêu ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó
- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc
2.Lập ý
Xác lập các vấn đề để cụ thể hoá luận điểm, tìm luận cứ và tìm cách lập luận cho bài văn
IV Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
1 Bố cục
- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xa hội
- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài
- KB: nêu KL nhằm khẳng định tư tưởng thái độ quan điểm của bài
2 PP lập luận
- Suy luận nhân quả
- Suy luận tương đồng…
V Cách làm bài văn nghị luận
1 Tìm hiểu đề
- tìm yêu cầu của đề
- Xác định phép lập luận, phạm vi lập luận
2 Lập ý: Trình tự lậpluận
- Từ nhận thức đến hành động
- Từ giảng giải đến chứng minh
3 Lập dàn ý
4 Viết bài
* Văn chứng minh
A-Lyự thuyeỏt
I Khái niệm
Là phép lâp luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực,đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là
đáng tin cậy
II Cách làm
1.Tìm hiểu đề, tìm ý
Lop7.net
Trang 22.Lập dàn bài
- MB: Nêu vấn đề cần được chứng minh
- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán
- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
-Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.
B Thực hành
Đề bài 1 :
Ca dao, dân ca VN thấm đẫm tình yêu quê hương đất nước Em hãy chứng minh
a) Mở bài:
Dẫn dắt vào đề
+ Ca dao là lời ru êm ái, quen thuộc
+ Là tiếng nói gia đình, đằm thắm, tình yêu quê hưong đất nước
b) Thân bài:
Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hương đất nước
- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hương
“Đứng bên mêng mông”
- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hương, nhớ người thân: “Anh đi anh nhớ hôm nao”
- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hương
“Gió đưa cành trúc Tây Hồ”
- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng
“Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vắng nặng tình nước non”
c) Kết Bài:
Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộc sống
Đề bài 2 :
Chứng minh: “Rừng đem lại lợi ích to lớn cho con người”
a)Mở Bài :
Tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống, sự ưu đãi của thiên nhiên đối với con người
b)Thân Bài:
Chứng minh:
- Từ xa xưa rừng là môi trường sống của bầy người nguyên thuỷ:
+ Cho hoa thơm quả ngọt
+ Cho vỏ cây làm vật che thân
+ Cho củi, đốt sưởi
- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết
+ cho tre nứa làm nhà
+ Gỗ quý làm đồ dùng
+ Cho là làm nón
+ Cho dược liệu làm thuốc chữa bệnh
+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn
du lịch
+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí
c) Kết Bài :
Khẳng định lợi ích to lớn của rừng bảo vệ rừng
Đề bài 3 :
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :
“Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.
a).Mở bài:
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
Nêu vấn đề: “Một cây núi cao”
b).Thân bài:
Lop7.net
Trang 3Giải thích:
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thương, đ/k của cộng đồng dân tộc
Chứng minh:
-Thời xa xưa VIệt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm lên những cánh đồng màu mỡ: “Việt Nam hơn”- Nguyễn Đình Thi
- Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước
+ Khởi nghĩa Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung
+TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán
+TK 15: Lê Lợi chống Minh
+Ngày nay: chiến thắng 1954
+Đại thắng mùa xuân 1975
- Trên con đường phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nước mạnh
+Hàng triệu con người đang đồng tâm
c).Kết bài:
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập
Đề bài 4 :
Chứng minh rằng nhân dân ta từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý:
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
“ Uống nước nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề
- lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng- một đạo lý sống đẹp của dân tộcVN
2 Tìm ý
- Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ
- Các lễ hội văn hoá
- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn
- Học trò biết ơn thầy, cô giáo…
3 Dàn bài
a, Mở bài
- Dẫn vào luận điểm => nêu vấn đề=> bài học về lẽ sống, về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người
b, Thân bài
- Người VN có truyền thống quý báu thờ cúng tổ tiên
- Dân tộc ta rất tôn sùng những người có công lao trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
- Ngày nay dân ta vẫn luôn sống theo đạo lý : “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- Phát động phong trào nhà tình nghĩa
- Học sinh làm công tác TQT
c, Kết bài:
- Khẳng định nấn mạnh đạo lý…
Đề bài 5 :
1 Đề bài:
Nhân dân ta có câu tục ngữ:
" Đi một ngày đàng, học một sàng khôn"
Hãy giải thích câu tục ngữ đó
2 Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng -> nói lên khát vọng bao đời của người nông dân Việt Nam
+ Tìm ý Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ:
- Đi cho biết đõ biết đây
ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Lop7.net
Trang 43 Lập dàn ý.
a Mở bài.
Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống để mở mang hiểu biết đối với con người -> Trích câu tục ngữ
b Thân bài.
+ Giải thích: Nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ
- đi một ngày đàng nghĩa là gì?
- một sàng khôn là gì?
- vì sao lại đi một ngày đàng, học một sàng khôn?
- đi ntn, học ntn?
c Kết bài.
- Khẳng định câu tục ngữ: Ngày xưa, ngày nay câu tục ngữ vẫn còn giữ nguyên ý nghĩa, là kinh nghiệm, lời khuyên hướng tới mọi người
Đề bài 6 :
Vì sao Phạm Duy Tốn lại chọn và đặt nhan đề cho truyện của mình là:
" Sống chết mặc bay"
1 Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Thể loại- kiểu bài: Giải thích một vấn đề văn học
- Nội dung luận đề: Truyện ngắn " Sống chết mặc bay" của Phạm Duy Tốn
- Lí lẽ và dẫn chứng:
+ Hiểu biết về tác giả, về văn học Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX - Về hệ thống đê điều, nạn lũ lụt thời thuộc Pháp
+ Lấy dẫn chứng trong tác phẩm
* Tìm ý.
- Câu tục ngữ: Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Dân lo lắng hộ đê - Viên quan phụ mẫu cùng quan lại, sai nha ngồi trong đình đánh bài
- Thái độ thờ ơ trước phong trào học tập, rèn luyện, xây dựng giờ,ngày, tuần học tốt của một số bạn trong lớp
2 Xây dựng dàn ý.
a Nêu vấn đề:
- Giới thiệu vấn đề: Sống chết mặc bay là một nhan đề hay có nhiều ý nghĩa sâu sắc, góp phần tạo lên sự hấp dẫn và lí thú của tác phẩm
b Giải quyết vấn đề:
- Luận điểm 1: Nguồn gốc nhan đề và giới thiệu nguồn gốc
+ Giới thiệu nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi
- Luận điểm 2: Vì sao tác giả lại lựa chọn và đặt nhan đề như vậy?
+ Xuất phát từ chủ đề câu truyện
+ Từ hình tượng nhân vật trung tâm
- Luận điểm 3: ý nghĩa của nhan đề sống chết mặc bay
c Kết thúc vấn đề:
- Cái hay , cái đặc sắc của truyện
- Giá trị của tác phẩm
- Cảm nhận của em về nhan đề này
*Vaờn giaỷi thớch
I Một số lưu ý:
1 Giải thớch một vấn đề là phương phỏp lập luận chủ yếu dựa vào lớ lẽ để giỳp người đọc, người nghe hiểu đỳng, hiểu rừ, hiểu đầy đủ về vấn đề đú
Lớ lẽ nờu ra để g/t phải sắc bộn , thể hiện một quan điểm, lập trường đỳng đắn; cỏch lập luận phải chặt chẽ
2 Muốn tỡm được lớ lẽ trước hết phải biết đặt cõu hỏi, sau đú dựng kiến thức đó cú để đưa ra lớ lẽ
- Cõu hỏi nghĩa là gỡ? : Đặt ra khi cần giải thớch nghĩa 1 khỏi niệm trớch trong luận đề.
- Cõu hỏi Tại sao? Vỡ sao? : cõu hỏi quan trọng nhất nhằm tỡm ra lớ lẽ để g/t được nguyờn nhõn nảy sinh sự
kiện vấn đề -> chỉ ra được bản chất vấn đề để thuyết phục người đọc, người nghe
Lop7.net
Trang 5- Cõu hỏi để làm gỡ? hoặc làm như thế nào?
- Cõu hỏi cú ý nghĩa gỡ?
3 Dàn bài:
- MB: Dẫn vào đề
Nờu vấn đề cần g/t.( cõu trớch, giới hạn vấn đề)
- TB: + Giải nghĩa cỏc khỏi niệm, cỏc từ ngữ khú
+ Lần lượt giải thớch từng nội dung, khớa cạnh của vấn đề.( Sử dụng cỏc phương phỏp giải thớch để nờu lớ lẽ, phõn tớch, khẳng định )
- KB: Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tỏc dụng của vấn đề.Suy nghĩ, liờn hệ thực tế, rỳt ra bài học
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- MB: Giới thiệu lời dạy của Bỏc Hồ với thiếu nhiờn nhi đồng
- TB: 1 Thế nào là học tập tốt, lao động tốt?
2 Tại sao phải học tập tốt, lao động tốt?
3 Phải học tập tốt, lao động tốt như thế nào?( đưa cỏc dẫn chứng là những tấm gương sỏng về học tập)
- KB: Chỳng ta hóy thi đua học tập tốt, lao động tốt như lời Bỏc Hồ dạy
Bài tập 2:
-MB: Giới thiệu vấn đề: Những tấn trũ
- TB: 1 Những trũ lố là gỡ?
2.Va-ren đó giở những trũ gỡ với PBC?
3.Tại sao những trũ của Va-ren lại là những trũ lố?
-KB: Khẳng định lại vấn đề
I Thế nào là văn bản hành chính :
* Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến , nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan hoặc người có thẩm quyền
* Loại văn bản này nhất thiết phải có đủ các mục :
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Địa điểm làm văn bản và ngày tháng
- Họ tên , chức vụ của người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản
- Họ tên , chức vụ của người gửi hay tên cơ quan , tập thể gửi văn bản
- Nội dung thông báo , đề nghị , báo cáo
- Kí tên người gởi văn bản
II Văn bản đề nghị :
* Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập , khi xuất hiện một nhu cầu , quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay một tập thể thì người ta viết văn bản đề nghị ( kiến nghị ) gửi lên các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình
* Văn bản đề nghị cần trình bày trang trọng , ngắn gọn và sáng sủa theo một số quy định sẵn :
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Tên văn bản : Giấy đề nghị hoặc bản kiến nghị
- NơI nhận đề nghị
- Người ( tổ chức ) đề nghị
- Nêu sự việc , lí do và ý kiến cần đề nghị với nơI nhận
- Kí tên
* Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau :
+ Ai đề nghị ?
+ Đề nghị ai ? ( nơi nào )
+ Đề nghị điều gì ?
III Văn bản báo cáo
* Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể
* Bản báo cáo cần trình bày trang trọng , rõ ràng và sáng sủa theo một số mục định sẵn Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau :
Lop7.net
Trang 6+ Báo cáo của ai ?
+ báo cáo với ai ?
+ Báo cáo về việc gì ?
+ Kết quả như thế nào ?
IV Bài tập
Bài tập 1 :
Mục đích và nội dung của việc viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì khác nhau ?
* Gợi ý :
- Đề nghị :
+ Nhằm đề xuất một nguyện vọng , một ý kiến
+ Văn bản đề nghị cần chú ý các mặt sau : Ai đề nghị ?
; Đề nghị ai ? ( nơi nào ) ; Đề nghị điều gì
- Báo cáo :
+ Nhằm tổng kết , nêu lên những gì đã làm để cấp trên được biết
Văn băn bản báo cáo cần chú ý : Báo cáo của ai ? ; báo cáo với ai ? ; Báo cáo về việc gì ? ; Kết quả như thế nào ?
Bài tập 2 :
Hình thức của văn bản đề nghị và báo cáo có gì giống và khác nhau ?
* Gợi ý :
- Giống :
+ Đều là những văn bản hành chính Khi viết đều trình bày theo một số mục nhất định ( theo mẫu )
- Khác :
+ Nội dung của từng văn bản nhiều hay ít mà có độ dài , ngắn khác nhau
Bài tập 3 :
Hãy nêu một số tình huống mà em cho là phảI viết văn bản đề nghị , báo cáo
* Gợi ý :
- Đề nghị :
+ Đề nghị nhà trường tổ chức cho đi tham quan du lịch
+ Đề nghị cô giáo chủ nmhiệm tổ chức cho lớp đI dã ngoại thực tế
+ Đề nghị thư viện mở cửa nhiều hơn …
- Báo cáo :
+ Báo cáo với cô giáo chủ nhiệm về kết quả học tập của lớp trong đợt thi đua vừa qua
+ Báo cáo BGH về tình hình học tập của lớp trong tháng vừa qua
*Phaàn vaờn hoùc:
A-Tuùc ngửừ:
I Thế nào là tục ngữ
- Những câu nói dân gian có vần, có nhịp, có hình ảnh, phản ánh những kinh nghiệm của nhân dân ta về thiên nhiên và lao động sản xuất, về con người và xã hội
II Nội dung của tục ngữ
1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất
2.Tục ngữ về con người và xã hội
III Nhận diện tục ngữ: Đặc điểm hình thức
- Ngắn gọn
- Thường có vần, nhất là vần lưng
- Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức cả về nội dung
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
IV Phân biệt tục ngữ với ca dao
+ Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát
+ TN nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người
+TN là những câu nói ngắn gọn, ổn định thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao
là thơ trữ tình thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người
Lop7.net
Trang 7A Hình thức :
* Khái niệm :
- Tục ngữ là những câu nói dân gian thể hiện kinh nghiệm của nhân dân ( tự nhiên,lao động sản xuất,xã hội ) được nhân dân vận dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
* Đặc điểm về hình thức
- Tục ngữ ngắn gọncó tác dụng dồn nén,thông tin,lời ít ý nhiều;tạo dược ấn tượng mạnh trong việc khẳng định
- Tục ngữ thường dùng vần lưng ,gieo vần ở giữ câu làm cho lời nói có nhạc điệu dễ nhớ,dễ thuộc
- Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung thể hiện sự sáng tỏ trong cách suy nghĩ và diễn đạt
- Tục ngữ là lơì nói giàu hình ảnh khiến cho lời nói trở nên hấp dẫn,hàm súc và giàu sức thuyết phục
B Nội dung :
1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động xã hội
Câu 1 :
- tháng năm ( âm lịch )đêm ngắn , ngày dài; tháng mười (âm lịch )đêm dài,ngày ngắn
Câu 2 :
- đêm nào trời nhiều sao,ngày hôm sau sẽ có nắng,ít sao sẽ mưa
Câu 3 :
- khi thấy trên trời có ráng mây màu mỡ gàthì biết sắp có bão
Câu 4 :
- vào tháng bảy khi thấy kiến bò lên cao là sắp có bão
Câu 5 :
- đất đai rất quí,quí như vàng
Câu 6 :
- nêu lên lợi ích của các công việc làm ăn,lợi nhiều là cá,vườn,sau đó là ruộng
Câu 7 :
- nói lên tầm quan trọng của 4 yếu tố đối với nghề trồng lúa
Câu 8 :
- tầm quan trọng của hai yếu tố thời vụ , đất đai
2 Tục ngữ về con người và xã hội :
a) Nghĩa và giá trị những câu tục ngữ
* Câu 1 :
- người quí hơn của.khẳng định và coi trọng giá trị con người
- Ứng dụng :phê phán thái độ xem người hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay người”,đặt con người lên mọi thứ của cải
* Câu 2 :
- những gì thuộc hình thúc con người điều thể hiện nhân cách người đó
- Câu tục ngữ nhắc nhở con người phải biếtgiữ gìn răng tóc cho sạch sẽ
- Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá con người :hình thức biểu hiện nội dung
Câu 3 :
- nhắc nhở con người trong đời sống phải học rất nhiều điều,ứng xử một cách lịch sự tế nhị,có văn hóa
Câu 4 :
- Dù đói vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho
- Dù nghèo khổ thiếu thốn phải sống trong sạch cao quí,không làm tội lỗi xấu xa
Câu 5 và 6 :
* Không thầy đố mày làm nên”khẳng định vai trò quan trọng công ơn to lớn của thầy,phải biết trọng thầy _”Học thầy không tày học bạn” học ở bạn là một cách học bổ ích và bạn gần gũi dể trao đổi học tập
Hai câu tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung ý nghĩa cho nhau Hai câu khẵng định hai vấn đề khác nhau
_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự
+Máu chảy ruột mềm
+ Bán anh em xa mua láng giềng gần
Lop7.net
Trang 8+ Cĩ mình thì giữ
+ Sẩy đàn tan nghé
Câu 7:_
- Khuyên nhủ con người phải biết thương yêu người khác
- Tục ngữ là một triết lí,là một bài học về tình cảm
Câu 8 :
- Khi hưởng thành quả phải nhớ cơng người gây dựng
- Khuyên nhũ con người phải biết ơn người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể hiện tư tưởng coi trọng cơng sức con người
Câu 9:
- một người khơng thể làm nên việc lớn,nhiều người họp sức lại thì cĩ thể làm việc cao cả khẳng định sức mạnh đồn kết
3.Những đặc điểm trong tục ngữ
- Câu 1,6,7 diễn đạt bằng hình thức so sánh
- Câu 8,9 diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ
- Câu 2,3,4,5,8,9 sử dụng từ và câu cĩ nhiều nghĩa
B-Văn bản:
I Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
1 Giới thiệu
- Bài văn trích trong báo cáo chính trị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II,tháng 2 năm
1951của Đảng Lao Động Việt Nam
- Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân ta cĩ một lịng nồng nàn yêu nước.Đĩ là một truyền thống quí báu của dân tộc ta”
2.Bố cục và lập ý.
- Mở bài(từ đầu….lũ cướp nước)nêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống quí báu của dân tộc ta
- Thân bài(lịch sử ta…dân tộc ta) chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
và trong cuộtc kháng chiến hiện tại(1951 diễn ra cuộc kháng chiếnchống TD Pháp )
- Kết bài:( phần cịn lại) khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân phát huy mạnh mẽ
3 Nghệ thụât lập luận trong bài.
- Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng để chứng minh
- Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm gương anh hùng được kể theo trật tự thời gian
- Tinh thần yêu nước của đồng bào trong cuộc kháng chiến(những việc làm biểu hiện tình yêu nước).Dẫn chứng nêu tồn diện ở mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã hội
4 Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt.
- Lấy hình ảnh so sánh “một làn sĩng vơ cùng mạnh mẽ” với “tinh thần yêu nước” sức mạnh tinh thần yêu nước
- So sánh “tinh thần yêu nước” với “ba cía quí”
Hình dung hai trạng thái của tinh thần yêu nước:
+ Bộc lộ mạnh mẽ ra ngồi
+ Tìm tàng kín đáo bên trong
- Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân
II Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
1.Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay.
- Hài hịa về mặt âm hưởng,thanh điệu
- Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu
- Cĩ khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng
2.Một số dẫn chứng minh họa
- Nêu ý kiến của người nước ngồi
Lop7.net
Trang 9- Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu.
- Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp
- Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
- Tiếng Việt là một thứ tiếng hay
- Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua các thời kì lịch sử
- Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn hóa ngày càng phức tạp
3 Nghệ thuật
- Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình luận
- Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần MB tiếp theo giải thích và mở rộng nhận định
- Các dẫn chứng khá tòan diện bao quát không sa vào quá cụ thể tỉ mỉ
III Đức tính giản dị của Bác Hồ
1 Giới thiệu
a)Tác giả:
Phạm Văn Đồng(1906_ 2000) là một trong những học trò xuất sắc và là người cộng sự gần gũi của chủ tịch
Hồ Chí Minh
b).Tác phẩm:
- bài “đức tính giản dị của Bác Hồ” trích từ bài chủ tịch Hồ Chí Minh tinh hoa khí phách của dân tộc,lương tâm của thời đại _ diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh(1970)
c) Luận điểm:
- đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện nhất quán tong cuộc d0ời hoạt động cách mạng và đời sống sinh hoạt hàng ngày
2 Phân tích văn bản
a) Đức tính giản dị của Bác Hồ
* Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện trên nhiều phương diện:
- Bữa ăn : vài món giản đơn,khi ăn không để rơi vãi,ăn xong thu dọn sạch sẽ
- Căn nhà : vài ba phòng hòa cùng thiên nhiên
- Việc làm: từ việc nhỏ đến việc lớn ít cần ngừơi phục vụ
- Đời sống sinh hoạt phong phú,cao đẹp
- Giản dị trong lời nói,bài viết
Chứng cứ thuyết phục
b) Bình luận của tác giả
- Sự giản dị không phải là lối sống khắc khổ của nhà tu hành hay hiền triết
- Giản dị về đời sống vật chất nhưng phong phú về đời sống tinh thần
Đó là một đời sống văn minh
3 Kết luận
- Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ
- Bài văn vừa có chứng cứ cụ thể vừa nhận xét sâu sắc,thắm đượm tình cảm chân thành
Phương pháp lập luận:chứng minh kết hợp bình luận giải thích
IV Ý nghĩa văn chương
1.Giới thiệu
- Hoài Thanh(1909_ 1982 ) quê ở Nghệ An, là một nhà phê bình văn học suất sắc
- Bài “ý nghĩa văn chương” được viết 1936 bàn về nguồn gốc,ý nghĩa và công dụng của văn của văn chương
2 Nguồn gốc của văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lòng vị tha
3 Ý nghĩa và công dụng của văn chương
a.Ý nghĩa
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng
- Văn chương còn sáng tạo ra cuộc sống
b.Công dụng
- Gây cho ta những tình cảm mà ta không có hoặc chưa có
- Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có
Văn chương làm cho tình cảm con người trở nên phong phú,sâu sắc và tốt đẹp hơn
Lop7.net
Trang 104 Nghệ thuật
- Văn bản “ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn bản nghị luận văn chương
- Văn bản vừa cú lớ lẽ,vừa cú cảm xỳc hỡnh ảnh
V Sống chết mặc bay – Phạm duy Tốn
* Nghệ thuật nổi bật trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay ” là sự tương phản đối lập Hai mặt tương phản trong truyện “Sống chết mặc bay” : Một bên là cảnh tượng nhân dân đang phảI vật lộn vất vả , căng thẳng trước nguy cơ vỡ đê Một bên là quan phủ nha lại , chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi hộ đê :
- Sự tương phản thứ nhất :
+ Thời gian : gần một giờ đêm
+ Mưa to khiến nước sông dâng to
+ Không khí , cảnh tượng hộ đê : nhốn nháo , căng thẳng ( qua tiếng trống , tiếng tù và , tiếng người sao xác gọi nhau hộ đê với các hoạt động chống đỡ vừa sôI động vừa lộn xộn của người dân
+ Sự bất lực của sức người trước uy vũ của thiên nhiên ; sự yếu kém của thế đê trước thế nước Thiên tai
đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân
- Sự tương phản thứ hai :
+ Địa điểm : trong đình vững trãi , mưa to gió lớn cũng chẳng sao
+ Không khí , quang cảnh : tĩnh mịch , trang nghiêm , nhàn nhã, đường bộ , nguy nga ( phản ánh uy thế của viên quan phủ với nha lại , tay sai )
+ Đồ dùng cho tên quan phủ khi đi “hộ đê ”chứng tỏ một cuộc sống quý pháI, rất xa lạ với cuộc sống lầm than của nhân dân
+ Dáng ngồi ung dung , kẻ hầu , người hạ
+ Sự đam mê tổ tôm và quang cảnh đánh bài của tên quan phủ với nha lại , chánh tổng
+ TháI độ của bọm nha lại , tên quan phủ khi có người sông vào báo tin vỡ đê
+ Niềm vui phi nhân tính của tên quan phủ khi “ù ! Thông tôm , chi chi nảy…”
Dụng ý của tác giả khi dựng cảnh tương phản nhằm tố cáo tháI độ vô trách nhiệm , bàng quan của kẻ
được mệnh danh là “ cha mẹ của dân” và nói lên nỗi cực nhọc , cuộc sống bị đe doạ của người dân lao động trước nạn vỡ đê
* Giá trị hiện thực : truyện đã phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng
VI Những trũ lố hay là Va-ren và Phan Bội Chõu
* Tin Va-ren sang Việt Nam :
- Va-ren là toàn quyền Phỏp ở Đụng Dương từ năm 1925
- Phan Bội Chõu là lónh tụ phong trào yờu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX
Họ cú địa vị xó hội đối lập nhau
- Va-ren sang Việt Nam hứa chăm súc vụ Phan Bội Chõu là do cụng luận Phỏp đũi hỏi , vừa mới nhận chức hắn cũng muốn lấy lũng dư luận Tỏc giả ngờ vực , khụng tin vào thiện chớ của Va-ren
Đoạn mở đầu đó thụng bỏo về việc sang Việt Nam cựng lời hứa của Va-ren ; gieo thỏi độ ngờ vực về lời
hứa đú
* Trũ lố của Va-ren đối với Phan Bội Chõu
- Dựng biện phỏp tương phản đối lập tớnh cỏch cao thượng của Phan Bội Chõu ( bậc anh hựng , vị thiờn sứ
…) với tớnh cỏch đờ tiện của Va-ren ( kẻ phản bội nhục nhó )
- Tỏc giả đó tỏ thỏi độ khinh rẻ kẻ phản bội là Va-ren Ca ngợi người yờu nước Phan Bội Chõu Mục đớch bỡnh luận khẳng định tớnh chớnh nghĩa của Phan Bội Chõu
- Va-ren đó tuyờn bố thả Phan Bội Chõu ( Tụi đem tự do đến cho ụng đõy ) , với cỏc điều kiện ( trung thành với Phỏp , cộng tỏc với Phỏp …Khụng được xỳi giục đồng bào nổi lờn …) Va-ren khuyờn Phan Bội Chõu
từ bỏ lớ tưởng chung chỉ nờn vỡ quyền lợi riờng giống như Va-ren
- Bằng những lời lẽ của chớnh mỡnh Va-ren đó tự bộc lộ nhõn cỏch là kẻ đờ tiện , thực dụng , sẵn sàng làm mọi việc chỉ vỡ quyền lợi cỏ nhõn hắn hứa chăm súc Phan Bội Chõu khụng phải vỡ Phan Bội Chõu mà vỡ quyền lợi của nước Phỏp mà trực tiếp là Va-ren Hắn là kẻ phản bội lớ tưởng đờ tiện nhất lại đi khuyờn bảo
kẻ trung thành với lớ tưởng cao cả nhất ; lời hứa chăm súc Phan Bội Chõu khụng chỉ là lời hứa suụng mà cũn
là trũ bịp bợm đỏng cười
* Phan Bội Chõu :
- ngạc nhiờn , khinh bỉ Va-ren chứng tỏ ụng là người cứng cỏi , khụng chịu khuất phục , kiờu hónh
Lop7.net