- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước uống nước vào.. - [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 11 Câu 1: nêu đặc điểm thoát hơi nước qua khí khổng, qua cutin
Bài làm:
a Con đường qua khí khổng có đặc điểm :
+ Vận tốc lớn
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng
b Con đường qua bề mặt lá– qua cutin :
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh
Câu 2: Hãy nêu các sắc tố tham gia quang hợp của cây xanh?sắc tố nào có chức năng bảo vệ diệp lục?
Bài làm:
a.Các nhóm sắc tố
- Nhóm sắc tố chính:
+ Diệp lục a:C55H72O5N4Mg
+ Diệp lục b: C55H70N4Mg
- Nhóm sắc tố phụ:
+ Caroten : C40H56
+ Xantôphyl : C40H56On
b sắc tố nào có chức năng bảo vệ diệp lục là:
carôtenôit có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá cao
Câu 3: phân biệt hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí
Bài làm:
+ Hô hấp hiếu khí:
- nơi xảy ra: màng trong ty thể (sinh vật nhân thực) hoặc màng sinh chất (sinh vật nhân sơ)
- điều kiện môi trường: cần 02
- chất nhận điện tử: 02 phân tử
- năng lương sinh ra: nhiều ATP
- sản phẩm cuối cùng: C02 và H20 cùng với năng lượng ATP
+ Hô hấp kị khí:
- nơi xảy ra: màng sinh chất - sinh vật nhân thực (không có bào quan ty thể)
- điều kiện môi trường: không cần 02
- chất nhận điện tử: chất vô cơ NO3- , SO4 2-, C02
Trang 2- năng lượng sinh ra: ít ATP
- sản phẩm cuối cùng: chất vô cơ, chất hữu cơ với năng lượng ATP
Câu 4: nêu đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Bài làm:
I Đặc điễm tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
1 Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt
1
Miệng Răng cửa
Răng nanh to khỏe
Răng trước hàm và răng ăn thịt
- Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương
- Răng nanh nhọn dài cắm và giữ chặt con mồi
- Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn, cắt thịt thành từng mãnh nhỏ để dễ nuốt
- Răng hàm có kích thước nhỏ, ít được sử dụng
2
Dạ dày Dạ dày đơn to,
khỏe, có các enzim tiêu hóa
- Dạ dày là một cái túi lớn nên gọi là dạ dày đơn
- Thịt được tiêu hoá cơ học và hoá học giống như trong dạ dày người Dạ dày co bóp làm nhuyễn thức
ăn trộn đều với dịch vị Enzim pepsin thuỷ phân prôtêin thành các peptit
3
Ruột Ruột non ngắn
Ruột già
Ruột tịt
- Ruột non ngắn hơn nhiều so với ruột non thú ăn thực vật
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thu trong ruột non giống như ở người
- Ruột tịt không phát triển và không có chức năng tiêu hoá thức ăn
2 Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thực vật
Trang 31.
Miệng Tấm sừng
Răng cửa và răng nanh
Răng trước hàm, răng hàm
- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn cỏ, các răng này tì lên tấm sừng ở hàm trên để giữ chặt cỏ
- Răng trước hàm và răng hàm phát triển có tác dụng nghiền nát cỏ
2
Dạ dày Dạ dày thỏ
Dạ dày thú nhai lại
- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn
- Dạ dày trâu, bò có 4 túi Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách,
dạ múi khế Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn Trong dạ cỏ, có nhiều vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác
- Dạ tổ ong giúp đưa thức ăn lên trên trong khi nhai lại
Dạ lá sách giúp tái hấp thu nước Dạ múi khế tiết ra pepsin, HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật
từ dạ cỏ xuống Bản thân vi sinh vật cũng là nguồng cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật
3
Ruột Ruột non dài
Manh tràng lớn
Ruột già
- Ruột non dài vài chục mét và dài hơn rất nhiều so với ruột non của thú ăn thịt
- Các chất dinh dưỡng được tiêu hoá hoá học và hấp thu giống như trong ruột non người
- Manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng
có trong tế bào thực vật Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu qua thành manh tràng
Câu 5: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép ở động vật
Bài làm:
Khác nhau:
Trang 4Câu 6: Huyết áp là gì? Thế nào là huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương?
Bài làm:
a.Huyết áp
a: Là áp lực máu do tim co, tống máu vào các động mạch →huyết áp động mạch
- Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim
- Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn
- Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng hạ
- Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ
- Càng xa tim huyết áp càng giảm
- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài→ huyết áp cao
- Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài→ huyết áp thấp
b:
- huyết áp tâm trương là mức huyết áp thấp nhất trong mạch máu và xảy ra giữa các lần tim co bóp, khi cơ tim được thả lỏng
- huyết áp tâm thu là mức huyết áp cao nhất trong mạch máu, xảy ra khi tim co bóp
- Huyết áp ở người trưởng thành bình thường được xác định là có huyết áp tâm thu
là 120 mm Hg và huyết áp tâm trương là 80 mm Hg
C âu 7: Thế nào là cân bằng nội môi?vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu?
Bài làm:
- Vai trò của gan, thận trong áp suất thẩm thấu là:
- Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước uống nước vào giúp cân bằng
áp suất thẩm thấu
Trang 5- Gan tham gia điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ của các chất hoà tan trong máu như glucôzơ…
- Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định
- Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ nồng độ glucôzơ trong máu giảm tuyết tụy tiết
ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định
Câu 8: So sánh sự khác nhau giữa hệ tuần hở đơn và hệ tuần hoàn kín
Bài làm:
So sánh hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín:
Giống nhau: Đều là một hệ thống tuần hoàn trong cơ thể.
Khác nhau: