1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Việt 5 (cả năm)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV gọi bốn HS đọc diễn cảm nối tiếp bài văn, - HS nhận xét để ghi nhớ cách đọc hay, sửa yêu cầu cả lớp theo dõi nhận xét giọng đọc của cách đọc chưa hay.. - GV hướng dẫn HS luyện đọc đ[r]

Trang 1

Tuần 1

Ngày tháng năm 20

Tập đọc

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh () của phát âm địa +(- Đọc $( loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi theo đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

Việt Nam

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ có trong bài

(; Việt Nam mới

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

A Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- GV cho HS quan sát các ảnh minh họa cho

chủ điểm và yêu cầu HS nói về những tấm

ảnh đó

- HS: Tranh vẽ hình ảnh Bác Hồ và HS các dân tộc trên nền lá cờ Tổ quốc bay thành hình chữ S - gợi dáng hình đất (; ta

- GV: Qua các bức ảnh minh họa cho chủ

điểm chúng ta thấy Tổ quốc chúng ta rất đẹp

Chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc

Việt Nam thân yêu của chúng ta

Các em đã biết: Ngay sau khi giành (?

- HS lắng nghe

Trang 2

độc lập, Bác Hồ đã có  gửi các học sinh cả

(; nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên,

khi (; ta giành (? độc lập sau 80 năm bị

muốn nói với các em điều gì, chúng ta cùng

đọc và tìm hiểu bài

- GV ghi tên bài lên bảng - HS mở SGK theo dõi bài đọc

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc đúng

- GV (; dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn trong bài đọc:

* Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?

* Đoạn 2: Còn lại

- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc bài GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn của bài

- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay phát âm

sai để luyện đọc cho HS

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảng lớp

- Yêu cầu hai HS đọc lại toàn bài - Hai HS đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một

đoạn của bài Cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa của các từ khó

(? giới thiệu ở phần chú giải

- Một HS đọc phần chú giải thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,

thân ái, trìu mến, thiết tha, thể hiện sự tin

- HS lắng nghe theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận

theo nhóm đôi hỏi và trả lời câu hỏi 1 trong

SGK Sau đó chỉ định một nhóm trình bày

- Hai HS đứng dậy trình bày:

khác?

Trang 3

tiên của (; Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,

giành (? độc lập sau 80 làm nô lệ cho

em HS bắt đầu (? () một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- GV: Em hiểu ( thế nào là một nền giáo

dục hoàn toàn Việt Nam?

- Là một nền giáo dục tự do của (; Việt Nam độc lập nhằm đào tạo công dân và nhân tài để phục vụ cho đất (; và dân tộc Việt Nam

thấy cảnh các bạn học sinh trong ngày khai

nào?

bạn học sinh ai ai cũng vui vẻ và rất sung J(; vì (? () một nền giáo dục mới

- Em hiểu ( thế nào về câu nói của Bác:

“Các em (? () sự may mắn đó là nhờ sự

hi sinh của biết bao đồng bào các em Vậy các

em nghĩ sao?"

- Bác muốn nhắc các HS phải biết ơn, ghi nhớ công lao chiến đấu, hi sinh quên mình của biết bao thế hệ cách mạng để có đ(ợc nh( ngày hôm nay

- Yêu cầu HS tìm ý của đoạn 1, sau đó nhận

xét chốt lại, ghi bảng

- HS nêu và nhận xét cho đến khi có ý đúng: Những ý nghĩ và tình cảm của Bác đối với học sinh

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận

theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Sau cách

mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã

để lại, làm cho (; ta theo kịp các (; khác trên toàn cầu

- HS có trách nhiệm ( thế nào trong công

cuộc kiến thiết đất (;p

- Trong công cuộc kiến thiết đất (; trách nhiệm của HS rất nặng nề và vẻ vang HS phải thi đua học giỏi, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất (; làm cho dân tộc Việt Nam (; tới đài vinh quang, sánh vai các (W quốc năm châu

- Qua những câu nói đó em hiểu (? thái độ

của Bác đối với các học sinh ( thế nào?

Trang 4

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi tìm ý

chính của đoạn 2 GV nhận xét chốt lại và ghi

bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời: Vai trò và trách nhiệm vẻ vang của

 (W học sinh trong công cuộc xây dựng

đất (;

c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

* Luyện đọc diễn cảm

- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 1, yêu cầu HS

theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn

- GV chốt lại giọng đọc của đoạn 1: giọng nhẹ

nhàng, thân ái, vui mừng, xúc động, thể hiện

(? tình cảm yêu quý của Bác; nhấn giọng

vào những từ ngữ:ngày khai

hơn nữa, hoàn toàn Việt Nam, hi sinh, biết

bao đồng bào, nghĩ sao và đọc cao giọng ở

cuối câu hỏi

- Một HS đọc Cả lớp theo dõi, nhận xét giọng đọc của bạn

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 - HS luyện đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo dõi

nhận xét bạn đọc

- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, yêu cầu

HS theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn

- Một HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 của bài Cả lớp theo dõi và nhận xét giọng đọc của bạn

- GV chốt lại giọng đọc đoạn 2 và 3: giọng

xúc động thể hiện tình cảm yêu quý, niềm tin

giọng vào những từ ngữ: xây dựng, trông

mong, chờ đợi, %6 đẹp, hay không, sánh vai,

một phần lớn, học tập

- HS chú ý lắng nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 2 và 3 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3, cả lớp

theo dõi nhận xét giọng đọc của các bạn

* Luyện đọc học thuộc lòng

Trang 5

- GV yêu cầu HS đọc thầm học thuộc theo

nhóm đoạn văn (từ Sau 80 năm giời nô lệ

đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các

em).

- HS đọc thầm học thuộc đoạn văn theo nhóm

câu đầu tiên của đoạn, sau đó có "xì điện" một bạn bất kì của nhóm khác đọc câu nối tiếp Bạn đó đọc xong lại "xì điện" một bạn bất kì của nhóm khác đọc câu khác Nếu bạn nào không đọc (? thì nhóm đó bị trừ đi một điểm

3 Củng cố, dặn dò

thiêng liêng của các thế hệ trẻ Việt Nam và

thế hệ đó

- "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang

hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"

- Ngày nay tuy Bác đã đi xa, các em thấy câu

nói của Bác ( thế nào? Các em phải làm gì

để đáp lại lòng mong mỏi của Bác

- Nhiều HS trả lời, cho đến khi tìm (? ý

đúng: Câu nói của Bác vẫn còn sống mãi, chúng em cần phải chăm chỉ học tập để lớn lên xây dựng Tổ quốc ngày thêm giàu đẹp

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà tiếp tục

Quang cảnh ngày mùa.

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

Chính tả

Nghe - viết: Việt Nam thân yêu

ôn tập quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh

I Mục tiêu

1 Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.

Trang 6

2 Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k.

II Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền vào ô trống ở bài tập 2

- 3 đến 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung Bài tập 3

III Các hoạt động dạy - học

A Mở đầu

- GV nhắc một số điểm cần $( ý về yêu cầu

của giờ Chính tả:

+ Khi viết chính tả phải trật tự chú ý nghe GV

đọc, không (? hỏi lại

ngay ngắn, mắt phải cách xa vở chừng 30 cm,

$( thẳng, không tì ngực xuống mép bàn

- HS chú ý lắng nghe

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe viết

bài Chính tả Việt Nam thân yêu và làm các bài

tập phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - Một HS đọc to bài thơ

- Bài thơ nói lên điều gì? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của đất (; Việt

Nam và truyền thống cần cù lao động và đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam

b)

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ riêng, dễ

lẫn khi viết chính tả

- HS nêu:

mông, biển lúa, dập dờn,

Trang 7

- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm đ(ợc - Ba HS lên bảng viết, HS "(; lớp viết vào

vở nháp

- Sau khi HS viết xong, GV (; dẫn HS nhận

xét bài của bạn trên bảng

- HS nhận xét theo yêu cầu của GV

- Khi viết cần $( ý trình bày bài chính tả (

thế nào?

- Bài chính tả là một đoạn thơ lục bát Khi viết cần $( ý câu sáu viết cách lề bốn ô li Câu tám viết cách lề hai ô li Đầu câu viết hoa

c) Viết chính tả

chú ý lắng nghe không hỏi lại

- HS lắng nghe

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc

độ viết quy định ở lớp 5 (6 chữ/1 phút) Mỗi

dòng thơ đọc 2 l(ợt

- HS lắng nghe và viết bài

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát

lỗi, chữa bài

- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và nhận

xét bài viết của các em

- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếu với SGK để sửa những lỗi sai

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi

làm bài xong trao đổi kết quả với bạn bên

cạnh

- HS làm bài vào giấy nháp (hoặc vở bài tập), sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn

- Gọi HS trình bày

- GV theo dõi gọi HS nhận xét và chốt lại lời

giải đúng

- Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng GV chốt lại:

ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.

- Bài văn cho ta biết điều gì? - Bài văn kể về buổi lễ đọc Tuyên ngôn Độc

lập (2/9/1945) ở quảng 8(W Ba Đình.

Trang 8

Bài tập 3

- Gọi HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS tự làm bài GV dán ba tờ phiếu

lên bảng, mời ba HS lên bảng thi làm bài

nhanh

- HS làm bài vào vở Ba HS làm bài vào phiếu trên bảng

- Gọi HS nhận xét, chữa lại bài của bạn trên

bảng

- HS nhận xét, chữa lại bài trên bảng cho bạn (nếu sai)

- Yêu cầu HS nhẩm thuộc quy tắc, mời một

đến hai em nhắc lại quy tắc

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Âm đầu

4 Củng cố, dặn dò

- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung Bài tập 3 - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu

cầu của GV

Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa

I Mục tiêu

1 Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở Bài tập 1a và 1b (phần Nhận xét): xây dựng - kiến

thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.

Trang 9

- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho hai đến ba HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

đồng nghĩa mà Tiếng Việt của chúng ta phong

phú và giàu sắc thái biểu cảm Giờ học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu thế nào là từ đồng

nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Phần Nhận xét

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau Bài tập 1

trong phần Nhận xét

- Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập 1 yêu cầu so sánh nghĩa của các từ

xây dựng và kiến thiết với nhau, so sánh

nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng hoe và vàng

lịm với nhau.

- GV ( ra các từ in đậm đã (? viết sẵn

trên bảng lớp:

a) xây dựng - kiến thiết

b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm

- HS dựa vào đoạn văn trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi để làm bài

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo

khi có lời giải đúng: Nghĩa của những từ

kiến thiết, xây dựng có nghĩa giống nhau

cùng chỉ hoạt động Nghĩa của những từ vàng

xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa giống

nhau đều chỉ màu vàng

- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau

gọi là từ đồng nghĩa

- HS lắng nghe

Bài tập 2

Trang 10

- GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2 trong phần

Nhận xét

- HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để

làm bài

- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi để làm bài

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

quả thảo luận

- Cả lớp theo dõi, nhận xét cho đến khi có lời giải đúng

Đáp án:

a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế (? cho nhau vì nghĩa của các từ này giống

nhau hoàn toàn

b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế (? cho nhau vì nghĩa của chúng

không hoàn toàn giống nhau Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ

3 Phần Ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và

lấy ví dụ minh họa

- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ và lấy ví dụ minh họa

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- Gọi một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc

thầm

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Xếp những từ in đậm thành từng nhóm

đồng nghĩa.

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau khi

làm bài xong trao đổi kết quả với bạn bên

cạnh

- HS làm bài vào giấy nháp, sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn

- Gọi HS trình bày, GV theo dõi gọi HS nhận

xét và cùng chốt lại ý kiến đúng dõi nhận xét, cùng GV chốt lại: Những từ

đồng nghĩa với nhau là:

*

* Hoàn cầu - năm châu.

Trang 11

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc

thầm

- Yêu cầu HS tự làm bài - Hai HS lên bảng làm bài, HS "(; lớp làm

bài vào vở

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn - Nhận xét, chữa bài Ví dụ:

* Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh

đẹp, xinh %6/ mĩ lệ

* To lớn: to, lớn, to đùng, to

* Học tập: học, học hành, học hỏi

Bài tập 3

- Gọi một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi đọc

thầm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhắc HS chú ý: Mỗi em phải đặt hai câu,

mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa

h( mẫu trong SGK) Nếu em nào đặt một

câu có chứa đồng thời cả hai đồng nghĩa thì

càng đáng khen (VD: Nhờ chịu khó học hỏi

nên Nam học hành rất tiến bộ)

- Hoạt động cá nhân, hai HS lên bảng làm bài,

HS d(ới lớp viết vào vở

- Gọi HS "(; lớp nối tiếp đọc câu văn của

mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp hoặc cách

dùng từ cho từng HS (nếu có)

- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình

- Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài của bạn

trên bảng

- HS nhận xét, chữa bài cho bạn

5 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học

nội dung Ghi nhớ và làm lại Bài tập 3 vào vở

- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

Kể chuyện

Trang 12

lý tự trọng

I Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1 - 2 câu; kể lại (? từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, thể hiện lời kể tự nhiên; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt; biết theo dõi, đánh giá lời kể của bạn

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp

(? lời bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 bức tranh

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Anh Lý Tự Trọng ai? Vì sao anh lại trở thành

tấm (- viết thành truyện để mọi  (W noi

theo và học tập? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ về con  (W này và chiến công của

anh

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ngợi ca tấm (- trẻ tuổi

anh hùng Lý Tự Trọng Giọng kể chậm ở đoạn 1 và phần đầu của đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp và nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể Lý Tự Trọng nhanh trí, gan dạ, bình tĩnh,

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng, khi kể kết hợp với

giải nghĩa các từ khó (có thể kể đến từ nào thì giải nghĩa từ đó hoặc sau khi kể xong toàn bộ câu chuyện mới giải nghĩa các từ)

Nếu thấy HS lớp mình ( nắm (? nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3 hoặc đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp

Nội dung truyện ( sau:

Lý Tự Trọng

1 Lý Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu

... (; Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,

giành (? độc lập sau 80 làm nô lệ cho

em HS bắt đầu (? () giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- GV: Em hiểu ( giáo

dục hoàn toàn Việt. .. giáo

dục hoàn toàn Việt Nam?

- Là giáo dục tự (; Việt Nam độc lập nhằm đào tạo công dân nhân tài để phục vụ cho đất (; dân tộc Việt Nam

thấy cảnh bạn học sinh ngày khai... Đọc $( lốt tồn bài, ngắt nghỉ theo dấu câu cụm từ

Việt Nam

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa từ ngữ có

(; Việt Nam

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w