1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kiểm tra một tiết môn Văn 6

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 270,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁN TRÌNH DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 -GV nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ Hs mở mục lục trang 134 SGK để theo dõi học tập , ý[r]

Trang 1

Tuần 1

( từ 15/8 đến 22/8/2011)

CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

Tiết 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

Ngày soạn :10/8/2011

I MỤC TIÊU :

- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức

II CHUẨN BỊ :

GV : Bút dạ, phấn màu

HS : Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng , nhân 2 đơn thức , Bảng

nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC :

GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8

-GV nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ

học tập , ý thức và phương pháp học tập

bộ môn toán

GV giới thiệu chương I : Trong chương I

chúng ta tiếp tục học về phép nhân và

phép chia các đa thức, các hằng đẳng

thức đáng nhớ, các phương pháp phân

tích đa thức thành nhân tử

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

“ Nhân đơn thức với đa thức”

Hs mở mục lục trang 134 SGK để theo dõi

HS ghi lại các yêu cầu của GV để thực hiện

HS nghe giới thiệu nội dung kiến thức sẽ học trong chương I

1 Quy Tắc :

GV : Cho đơn thức 5x

-Hãy viết một đa thức bậc hai bất kỳ

gồm 3 hạng tử

-Nhân 5x với từng hạng tử của đa thức

vừa viết

-Cộng các tích tìm được

GV chữa bài và giảng chậm rãi cách

làm cho HS

GV yêu cầu HS làm  ? 1

GV cho 2 HS từng bàn kiểm tra bài làm

của nhau

GV kiểm tra và chữa bài của vài HS

GV giới thiệu : Hai VD vừa làm là ta đã

nhân một đơn thức với một đa thức

Vậy muốn nhân một đơn thức với một

HS cả lớp tự làm nháp Một HS lên bảng làm

HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

HS làm  ? 1

2 HS từng bàn kiểm tra bài làm của nhau Một HS lên bảng trình bày

Trang 2

đa thức ta làm thế nào ?

GV nhắc lại quy tắc và nêu dạng tổng

quát

A ( B + C ) = A B + A C

( A , B , C là các đơn thức )

2 Aùp dụng :

VD Làm tính nhân

( - 2x3 ) ( x2 + 5x - )

2 1

GV yêu cầu HS làm  ? 2

a,( 3x3y - x2 + xy ) 6xy3

2

1

5 1

2

1 ).(

4

1 3

2

xy yz

GV nhận xét bài làm của HS

GV Khi đã nắm vững quy tắc các em có

thể bỏ bớt bước trung gian

Yêu cầu HS làm  ? 3 SGK

? Hãy nêu công thức tính diện tích hình

thang ?

? Viết biểu thức tính diện tích mảnh

vườn theo x và y

GV đưa bài lên bảng phụ

Bài giải sau Đ( đúng ) hay S ( sai) ?

1) x ( 2x + 1 ) = 2x2 + 1 )

2) ( y2x – 2xy ) ( - 3x2y) = 3x3y + 6

x3y

3) 3x2 ( x – 4 ) = 3x3 -12x2

4) - x ( 4x – 8 ) = -3x2 + 6x

4

3

5) 6xy ( 2x2 – 3y ) = 12x2y +18 xy2

6) - x ( 2x2 + 2 ) = -x3 + x

2

1

HS làm tính nhân ( - 2x3 ) ( x2 + 5x - )

2 1

3 4 5

3 3

2 3 10 2

2

1 2 5 2 2

x x x

x x x x x

HS nhận xét

HS làm  ? 2 tương tự

HS làm bài , 2 HS lên bảng trình bày HS1 :

a, = 18x4y4 -3x3y3 + x2y4

5 6

HS2 :

b, = 2x4y - xy2z

8

1 2 3

1xy

HS nhận xét

HS phát biểu quy tắc Một HS đứng tại chỗ trả lời miệng

HS nêu :

Shình thang = ( Đáy lớn + đáy nhỏ ) Chiều cao : 2

S =  5x 3  3xy  2y 2

=( 8x +3 +y ) y

= 8xy + 3y +y2

Với x =3 m y = 2 m

S = 8.3.2 +3.2+22

= 58

HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích S S

S

Đ Đ

S

S

Trang 3

Luyện tập

GV yêu cầu HS làm bài tập 1 tr5 SGK

Bổ xung thêm phần d)

d) x2y( 2x3- xy2 – 1 )

2

1

5 2

GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài

GV chữa bài và cho điểm

Bài 2 Tr 5 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm

Bài tập 3 Tr 5 SGK

Tìm x biết :

3x ( 12x – 4) -9x ( 4x – 3 ) =30

Hỏi : Muốn tìm x trong đẳng thức trên

trước hết ta phải làm gì ?

GV yêu cầu HS cả lớp làm bài

GV Cho biểu thức

M = 3x ( 2x – 5y ) +( 3x – 2y ) ( 2x )

-( 2 – 26xy )

2

1

Chứng minh giá trị của biểu thức M

không phụ thuộc vào giá trị của x, y

GV : Muốn chứng tỏ giá trị của biểu

thức M không phụ thuộc vào giá trị của

x và y ta làm như thế nào ?

GV Biểu thức M có giá trị là -1 , giá trị

này không phụ thuộc vào giá trị của x ,

y

HS 1 chữa câu a, d

HS 2 chữa câu b,c

HS nhận xét và cho điểm

HS hoạt động theo nhóm

Đại diện một nhóm trình bày cách giải

HS cả lớp nhận xét , góp ý

HS Muốn tìm x trong đẳng thức trên trước hết

ta cần rút gọn vế trái

HS làm bài 1 HS lên bảng làm

Hướng dẫn về nhà :

-Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa

thức , có kỹ năng nhân thành thạo , trình

bày theo hướng dẫn

Làm các bài tập : 3 (b) , 4 , 5, 6 Tr 5, 6

SGK

BT 1, 2, 3 , 4,5Tr 3 SBT

Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức

Rút kinh nghiệm

Ta thực hiện phép tính của biểu thức M , rút gọn và kết quả phải là một hằng số

Một HS trình bày miệng

Trang 4

-Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Ngày soạn:20/8/2010 Ngày soạn:20/8/2010

I MỤC TIÊU

-HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

-HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- Rèn kỹ năng nhân đa thức

II CHUẨN BỊ :

GV : Bút dạ, phấn màu

HS : Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Kiểm tra bài cũ

Hỏi –Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa

thức Viết dạng tổng quát Chữa bài tập 5 Tr

6 SGK

-Chữa bài tập 5 Tr 3 SBT

HS nhận xét và cho điểm HS

HS1 Phát biểu , làm bài 5SGK

a, = x2 – y2

b, = xn- yn

HS 2 chữa bài 5 SBT

Kq x = -2

HS nhận xét bài làm của bạn

1 Quy tắc

VD ( x – 2 ) ( 6x2 – 5x + 1 )

Các em hãy tự đọc SGK để giải

thích cách làm

GV nêu lại các bước làm và nói :

Muốn nhân đa thức ( x – 2) với đa

thức 6x2 – 5x + 1 , ta nhân mỗi

hạng tử của đa thức x – 2 với từng

hạng tử của đa thức 6x2 – 5x + 1

rồi cộng các tích lại với nhau

Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 +11x – 2

là tích của đa thức x – 2 và đa thức

6x2 – 5x + 1

Vậy muốn nhân đa thức với đa

thức ta làm thế nào?

HS cả lớp nghiên cứu VD Tr 6 SGK và làm bài vào vở Một HS lên bảng trình bày lại

( x – 2 ) ( 6x2 – 5x + 1 )

= x (6x2 – 5x + 1 ) – 2 (6x2 – 5x + 1 )

= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2

= 6x3 – 17x2 + 11x – 2

HS nêu quy tắc Hai HS đọc quy tắc

Trang 5

GV đưa quy tắc lên bảng phụ để

nhấn mạnh cho HS nhớ

Hãy viết dạng tổng quát ?

GV yêu cầu HS đọc nhận xét SGK

? 1 ( xy – 1 ) ( x3 – 2x – 6 )

2

1

GV hướng dẫn HS làm ? 1

Cho HS làm tiếp bài tập :

( 2x – 3 ) (x2 – 2x +1)

GV cho HS nhận xét bài làm

GV : Khi nhân các đa thức một

biến ở VD trên , ta còn có thể trình

bày theo cách sau :

Cách 2 : Nhân đa thức đã sắp xếp

6x2 – 5x + 1

x- 2

- 12x2 + 10x – 2

6x3 -5x2 + x

6x3 – 17x2 + 11x – 2

GV nhấn mạnh các đơn thức đồng

dạng phải sắp xếp cùng một cột để

dễ thu gọn

Cho HS thực hiện phép nhân theo

cách 2

( x2 – 2x + 1) ( 2x – 3 )

Gv nhận xét bài làm của HS

( A +B ) (C + D) = AC +AD +BC +BD

HS đọc nhận xét trong SGK

HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

= xy ( x3 – 2x – 6 ) – 1 ( x3 – 2x – 6 )

2 1

= x4y –x2y – 3xy – x3 +2x + 6

2 1

HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm

HS : = 2x ( x2 – 2x +1) – 3 ( x2 – 2x +1) = 2x3 – 4x2 + 2x – 3x2 + 6x – 3 = 2x3 – 7x2 + 8x – 3

HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

HS theo dõi GV làm

2 Aùp dụng :

GV yêu cầu HS làm ? 2 HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm

X2 – 2x + 1 2x – 3

-3x2 +6x – 3 2x3 - 4x2 + 2x 2x3 – 7x2 + 2x – 3

Trang 6

GV nhận xét bài làm của HS

GV yêu cầu HS làm

HS nhận xét bài làm của HS

Ba HS lên bảng trình bày

HS 1 : a) ( x + 3) ( x2 + 3x – 5 ) = x ( x2 + 3x – 5 ) + 3 ( x2 + 3x – 5 ) = x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15 = x3 +6x2 + 4x – 15

HS 2 : x2 + 3x – 5 x+ 3 3x2 + 9x – 15

x3 +3x2- 5x

x3+6x2 + 4x – 15 HS3 : b) ( xy – 1 ) ( xy + 5) = xy ( xy + 5) – 1 ( xy + 5 ) = x2y2 + 5xy – xy – 5

= x2y2 + 4xy – 5

HS Diện tích HCN là :

S = ( 2x + y ) ( 2x – y)

= 4x2 – 2xy + 2xy – y2

= 4x2 – y2

Với x = 2,5 m và y = 1 m ta có S = 4 2,52 - 12

= 24 m2

3 Luyện tập

Bài 7 Tr 8 SGK

GV cho HS hoạt động theo nhóm

Nửa lớp làm phần a

Nửa lớp làm phần b

GV kiểm tra một vài nhóm và nhận xét

HS hoạt động nhóm Đại diện hai nhóm lên trình bày , mỗi nhóm

làm một phần

Hướng dẫn về nhà

Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức cách 2

-Làm BT 8 tr 8 SGK

BT 6, 7, 8 Tr4 SBT

Ngµy th¸ng 9 n¨m 2010

Ký duyƯt

Trang 7

Mai phĩc H¸n

Tuần 2, từ 06/9 đến 11/9/2010

Tiết 3 : LUYỆN TẬP Ngày

soạn :04/9/2010

I Mục tiêu :

-HS được củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân

đa thức với đa thức

-HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức , đa thức

- Giáo dục tính tích cực học tập bộ môn

II Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ

HS : Bảng nhóm

III Tiến trình dạy - học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra bài cũ – Chữa bài tập

HS1 : -Phát biểu quy tắc nhân đa

thức với đa thức ? Chữa bài tập 8

Tr 8 sgk

GV nhận xét bài làm của HS

HS1 : Phát biểu quy tắc Chữa bài tập 8

a , ( x2y2 - xy + 2y ) ( x – 2y )

2 1

= x3y2 – 2x2y3 - x2y + xy2 + 2xy – 4y2

2 1

b , ( x2 –xy + y2 ) ( x + y ) = x3 + x2y –x2y –xy2 + xy2 + y3

= x3 + y3

HS2 : Chữa bài tập 6 Tr4 SBT

a , ( 5x – 2y ) ( x2 – xy + 1 ) = 5x3 – 5x2y + 5x – 2x2y + 2xy2 – 2y = 5x3 – 7x2y + 2xy2 + 5x – 2y

b , ( x – 1 ) ( x + 1) ( x + 2 ) = ( x2 + x – x – 1 ) ( x + 2 ) = ( x2 – 1 ) ( x + 2 )

= x3+ 2x2 – x – 2

HS nhận xét bài làm của bạn

HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 8

Luyện tập

Bài 10 Tr 8 SGK

GV yêu cầu câu a , trình bày theo 2

cách

GV theo dõi HS làm bài dưới lớp

GV nhận xét bài làm trên bảng

Bài Tập 11 Tr 8 SGK

GV : Muốn chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc vào giá

trị của biến ta làm thế nào ?

GV theo dõi HS làm bài dưới lớp

Bài Tập 12 Tr 8 SGK

GV đưa bài trên bảng phụ

GV yêu cầu HS trình bày miệng

quá trình rút gọn biểu thức

Sau đó gọi HS lên bảng điền giá trị

của biểu thức

Ba HS lên bảng làm , mỗi HS làm một bài

HS 1 :

a , ( x2 – 2 x + 3 ) ( x – 5 )

2 1

= x3 – 5x2 – x2 + 10x + x – 15

2

1

2 3

= x3 – 6x2 + x – 15

2

1

2 23

HS2 : Trình bày C2 câu a ,

x 2 – 2x + 3

x – 5

2 1

- 5x2 + 10x – 15

x3 - x2 + x

2

1

2 3

x3 - 6x2 + x – 15

2

1

2 23

HS 3 : b , ( x2 – 2xy + y2 ) ( x – y ) = x3- x2y -2x2y +xy2 – y3

= x3 – 3x2y + xy2 – y3

HS : Ta rút gọn biểu thức , sau khi rút gọn , biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng : giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

HS làm bài vào vở , Hai HS lên bảng làm HS1 : a , ( x – 5) ( 2x +3) – 2x ( x – 3 ) +

x + 7 = 2x2 + 3x – 10x – 15 -2x2 + 6x +x + 7 = - 8

Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

HS2 : b , (3x -5 ) ( 2x + 11 ) – ( 2x +3) ( 3x +7 )

= 6x2 + 33x – 10x – 55- ( 6x2 +14x +9x +21

= 6x2 + 33x – 10x – 55 – 6x2 – 14x – 9x -21

= - 76 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

Giá trị của x Giá trị của biểu

thức ( x2-5) (x +3)+

Trang 9

Bài 13 Tr 9 SGK

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV đi kiểm tra các nhóm và nhắc

nhở việc làm bài

GV kiểm tra bài làm của vài ba

nhóm

(x+4 ) ( x- x2 )

= -x -15

x = 0

x = -15

x = 15

x = 0,15

-15 0 -30 -15,15

Hs cả lớp nhận xét

HS hoạt động theo nhóm Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

Hướng dẫn về nhà

Bài 14, 15 Tr 9 SGK

Bài 8 , 9 ,10 Tr 4SBT

Hướng dẫn bài 14 :

-Viết công thức của 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp

2n , 2n + 2 , 2n + 4 ( n N ) 

-Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192

( 2n +2 ) ( 2n +4) – 2n( 2n +2) =192

-Đọc trước bài : Hằng đẳng thức đáng nhớ

-Tiết 4 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Ngày soạn :04/9/2010

I MỤC TIÊU :

-HS nắm được ba hằng đẳng thức đầu tiên

- Biết áp dụng hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý

- HS thấy được tầm quan trọng của việc học hằng đẳng thức đáng nhớ

II CHUẨN BỊ :

GV : Vẽ sẵn hình 1 Tr 9 SGK trên bảng phụ

HS : Ôn quy tắc nhân đa thức với đa thức

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Kiểm tra :

Phát biểu quy tắc nhân đa thức với

đa thức

Chữa bài tập 15 Tr 9 SGK

Một HS lên bảng -Phát biểu quy tắc -Chữa bài tập 15

Trang 10

GV nhận xét cho điểm

a, ( x +y ) ( x +y)

2

1

2 1

= x2 + xy + xy +y2

4

1

2

1

2 1

= x2 + xy + y2

4 1

b , ( x - y ) ( x - y )

2

1

2 1

= x2 - xy - xy + y2

2

1

2

1

4 1

= x2 – xy + y2

4 1

HS nhận xét bài làm của bạn

1 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT TỔNG

Gv đặt vấn đề : Trong bài toán trên

để tính

( x +y ) ( x +y) bạn phải thực

2

1

2 1

hiện phép nhân đa thức với đa thức

Để có kết quả nhanh chóng cho

phép nhân một số dạng đa thức

thường gặp và ngược lại biến đổi đa

thức thành tích , người ta lập các

hằng đẳng thức đáng nhớ Trong

chương trình toán lớp 8 , chúng ta sẽ

lần lượt học hằng đẳng thức Các

hằng đẳng thức này có nhiều ứng

dụng để việc biến đổi biểu thức ,

tính giá trị biểu thức được nhanh hơn

GV yêu cầu HS làm ? 1

GV : Với a > 0, b >0 công thức này

được minh hoạ bởi diện tích các

hình vuông và hình chữ nhật trong

hình 1

GV đưa hình 1 đã vẽ sẵn trên bảng

phụ để giải thích :

Diện tích hình vuông lớn là ( a + b )

2 bằng tổng diện tích của hai hình

vuông nhỏ ( a2 và b2 ) và hai hình

chữ nhật ( 2.ab )

Với A , B là các biểu thức tuỳ ý ta

cũng có :

( A +B )2 = A2 + 2AB + B2

GV yêu cầu HS thực hiện ?2 với A

Hs làm tại lớp , một HS lên bảng thực hiện

( a + b ) 2 = ( a + b ) ( a + b ) = a2 + ab + ab + b2

= a2 + 2ab + b2

HS : Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ hai

HS : Biểu thức thứ nhất là a , biểu thức thứ hai là 1

HS làm nháp một HS lên bảng làm : ( x + y ) 2 = ( x )2 +2 x y + y2

2

1

2

1

2 1

= x2 +xy +y2

4 1

HS : Bằng nhau

Trang 11

là biểu thức thứ nhất , B là biểu thức

thứ hai Vế trái là một tổng hai biểu

thức

GV chỉ lại hằng đẳng thức và phát

biểu chính xác

Aùp dụng : a , Tính ( a + 1 ) 2

? Hãy chỉ rõ biểu thức thứ nhất biểu

thức thứ hai

GV hướng dẫn HS áp dụng cụ thể :

( a + 1 ) 2 = a2 +2 a 1 + 12

= a2 + 2a + 1

GV yêu cầu HS tính ( x + y ) 2

2 1

GV Hãy so sánh kết quả làm lúc

trước ?

GV : Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới

dạng bình phương của một tổng

GV gợi ý x2 là bình phương biểu

thức thứ nhất , 4 = 22 là bình phương

biểu thức thứ hai , phân tích 4x

thành hai lần tích biểu thức thứ nhất

với biểu thức thứ hai

Tương tự hãy viết đa thức sau dưới

dạng bình phương của một tổng

a x2 +2x + 1

b 9x2 + y2 + 6xy

c Tính nhanh : 512 ; 3012

GV gợi ý tách 51 = 50 +1 rồi áp

dụng vào hằng đẳng thức

Gv nhận xét

HS : x2 + 4x + 4 = x2 + 2 x 2 + 22

= ( x + 2 ) 2

HS cả lớp làm nháp Hai HS lên bảng làm HS1 x2 +2x + 1 = x2 +2 x 1 + 12

= ( x + 1 )2

HS2 9x2 + y2 + 6xy = ( 3x )2 + 2 3x y +

y2

= (3x + y)2

Hai HS lên bảng làm

512 = ( 50 + 1 )2 = 502 + 2.50.1+ 12

= 2500 + 100 + 1 = 2601

3012 = ( 300+1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12

= 90000 + 600 + 1 = 9061

2 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU

GV yêu cầu HS tính ( a – b )2 theo

hai cách

Cách 1 : ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b

)

Cách 2 : ( a – b )2 = a( b )2

Nửa lớp làm cách 1

Nửa lốp làm cách 2

GV ta có kết quả :

( a – b ) = a2 – 2ab + b2

Tương tự :

HS làm bài tại chỗ , sau đó hai HS lên bảng trình bày

Cách 1 ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b ) = a2 – ab – ab + b2 = a2 – 2ab + b2

Cách 2 ( a – b )2 = a( b )2

= a2 + 2 a (-b ) + (-b )2 = a2-2ab +b2

HS phát biểu

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:47

w