1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Địa lý 7 - Tuần 26

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 320,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: HS cÇn - Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên TG và các kiểu môi trường trong đới nóng - Trình bày và giảI thích ở mức độ đơn gia3nmo65t số đặc điểm tự nhiên cơ bản của m[r]

Trang 1

Người soạn : Huỳnh Đông Hớn

Ngày soạn : 18/08/2012

Ngày dạy : 20-25/08/2012

Phần một : THàNH PHầN NHÂN VĂN CủA MÔI TRƯờNG Tuần 1 Tiết 1

Bài 1 : DÂN Số

Loại bài : Xaừ hoọi

Vị trí : Baứi 1, Phaàn moọt

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết tình hình gia tăng dân số thế giới ; nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số, hậu quả đối với môI trường

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

2 Kĩ năng

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi

- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số nhanh với môi trường

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Giáo dục

- ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

- Giáo dục cho HS về dân số kế hoạch hóa gia đình

II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp :

- Vấn đáp, trực quan

2 Kĩ năng sống :

- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức

3 Kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Các số liệu về dân số TG

- Tranh vẽ tháp tuổi phóng to

- Các biểu đồ dân số

2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trước ở nhà

IV Tiến trình trên lớp

1 ổn định lớp (1’)

- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí học tập

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Dạy bài mới (Kết nối)

a Giới thiệu bài: (Khám phá) Một trong những vấn đề dược quan tâm hiện nay là các vấn đề về dân

số Vậy dân số là gì? Tình hình dân số thế giới hiện nay như thế nào ?

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về dân số

? Dân số là gì ?

? Nêu kết cấu của dân số ?

? Dân số dược thể hiện bằng gì ?

? Tháp tuổi để làm gì ?

- Là tổng số người của 1 địa phương

ở 1 thời điểm nhất định

- 3 dạng : trẻ, già, ổn định

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số của 1 địa phương

- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của từng gới tính, số người trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động,dưới

1 Dân số, nguồn lao

động

- Caực cuoọc ủieàu tra daõn soỏ cho bieỏt tỡnh hỡnh daõn soỏ, nguoàn lao ủoọng cuỷa moọt ủũa phửụng, quoỏc gia

- Tháp tuổi cho bieỏt ủaởc

Trang 2

GV treo tháp tuổi

? Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh

ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính

có bao nhiêu bé trai và bé gái?

? Quan sát tháp tuổi cho biết tháp tuổi

thể hiện các nội dung gi ?

? So sánh 2 tháp tuổi Chỉ ra những

khác biệt của 2 tháp tuổi ?

độ tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và trong tương lai của 1 địa phương

- Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân

số trẻ, dân số già

Nhận xét, so sánh

ủieồm cuù theồ cuỷa daõn soỏ ( giụựi tớnh, ủoọ tuoồi )

* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số thế giới

? Thế nào là gia tăng dân số ?

? Phân biệt sự gia tăng dân số tự nhiên

với gia tăng cơ giới?

Gv treo Hình 1.2 yêu cầu HS quan sát

?Nhận xét về tình hình dân số thế giới từ

công nguyên đến thế kỉ XIX

? So sánh với gia đoạn từ thế kỉ XIX đến

nay ?

- GV liên hệ sự gia tăng dân số ở VN

?Vì sao dân số thế gới lại gia tăng như

vậy ?

- Gia tăng dân số tự nhiên là tỉ số giữa người sinh ra và người chết

đi còn gia tăng cơ giới là sự chênh lệch giữa số người chuyển đi và số người chuyển đến

- Dân số thế giới tăng chậm

- Dân số TG tăng rất nhanh trong thế kỉ XIX và XX

- Do những tiến bộ trong các lĩnh vực : Y tế kinh tế – xã hội

-> Dân số tăng nhanh như vậy sẽ dẫn tới hậu quả gì chúng ta sang phần 3

2 Dân số thế giới tằng nhanh trong thế kỉ XIX

và XX

- Daõn soỏ theỏ giụựi taờng nhanh nhụứ nhửừng tieỏn boọ trong caực lúnh vửùc kinh teỏ – xaừ hoọi vaứ y teỏ

* Hoạt động 3 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự bùng nổ dân số (10’) ? Em hiểu thế nào là bùng nổ dân

số ?

? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra trong

giai đoạn nào ? ? Vì sao dân số TG lại

bùng nổ trong gai đoạn đó ?

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:2

nhóm mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ

trong SGK theo hướng dãn của GV

? So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm

nước ?

? Bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở

nhóm nước nảo ?

? Hậu qủa của bùng nổ dân số là gì ?

GV liên hệ Việt Nam những năm

60,80

? Nêu những biện pháp giải quyết ?

? Em biết những chính sách dân số nào

của VN ?

? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng như

thế nào tới môi trường ?

- Là sự gia tăng 1 cách quá nhanh và

đột ngột ( trên 2,1% )

- Bùng nổ dân số xảy ra ở những năm 50 của thế kỉ XX chủ yếu ở các nước đang pháp triển

- Hậu quả : Gây sức ép về nhiều mặt:

Y tế, giáo dục , nhà ở, việc làm, lương thực thực phẩm, đã trở thành gánh nặng đối với các nền kinh tế

- Biện pháp : Thực hiện nghiêm túc các chính sách về dân số

- Ô nhiễm môI trường

3 Sự bùng nổ dân số

Sửù gia taờng daõn soỏ khoõng ủeàu treõn theỏ giụựi

- Daõn soỏ ụỷ caực nửụực phaựt trieồn ủang giaỷm Buứng noồ daõn soỏ ụỷ caực nửụực ủang phaựt trieồn

- Nhieàu nửụực coự chớnh saựch daõn soỏ vaứ phaựt trieồn kinh teỏ – xaừ hoọi ủeồ khaộc phuùc buứng noồ daõn soỏ

4 Cuỷng coỏ : (luyện tập)

? Dân số là gì?? Dân số thế giới tăng nhanh trong giai đoạn nào ?

? Bùng nổ dân số chủ yếu thuộc nhóm nước nào?

? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào tới môi trường ?

5 Daởn doứ: (vận dụng)

Trang 3

- Làm các bài tập, đọc và ngiên cứu bài mới.

Người soạn : Huỳnh Đông Hớn

Ngày soạn : 18/08/2012

Ngày dạy : 20-25/08/2012

Tuaàn 1, Tiết 2

Bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

Loại bài : Xaừ hoọi

Vị trí : Baứi 2, Phaàn moọt

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS cần

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên TG

- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Bê-gro6-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên

ngoài của cơ the63va2 nơi sinh sống chủ ye61ucua3 mỗi chủng tộc

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên TG qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS về sự bình đẳng của các chủng tộc

II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp :

- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm

2 Kĩ năng sống :

- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức

3 Kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Lược đồ dân cư đô thị TG

- Các số liệu về phân bố dân cư

- Tranh ảnh về người của 3 chủng tộc

2.Học sinh: - Quan sát người của 3 chủng tộc qua các ảnh hoặc trên thực tế

- Nghiên cứu bài trước ở nhà

IV Tiến trình trên lớp

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những hiểu biết của em về tháp tuổi và tình hình dân số TG ?

3 Dạy bài mới (Kết nối)

a Giới thiệu bài: (Khám phá) Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình dân số TG vậy dân số TG

phân bố ra sao ? Trên TG có các chủng tộc nào?

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự phân bố dân cư

? Nhắc lại số liệu về dân số TG hiện

nay?

? Đọc thuật ngữ mật độ dân số trong

bảng thuật ngữ SGK ?

? Mật độ dân số trung bình của TG

hiện nay là bao nhiêu?

- GV đưa số liệu về mật độ dân số

trung bình của Việt Nam là 238 ng/

km2

? So sánh và nhận xét về mật độ dân

số của nước ta so với TG ?

-GV treo BĐ dân cư đô thị TG yêu

- 6 tỉ người

- Đọc

- Mật độ dân số TG là: 46 ng/ km2 -VN có mật độ dân số rất cao

1 Sự phân bố dân cư

- Daõn cử phaõn boỏ khoõng ủeàu treõn theỏ giụựi

Trang 4

cầu HS quan sát

? Quan sát BĐ và nhận xét về sự

phân bố dân cư trên TG ?

? Lên bảng chỉ và nêu những vùng

tập trung đông dân và những vùng

dân cư thưa thớt?

? Vì sao dân cư TG lại phân bố

không đều ?

? Nêu những biện pháp khắc phục ?

? ở VN có những giải pháp nào hạn

chế sự phân bố dân cư không đồng

đều ?

- Dân cư TG phân bố rất không đều

- Do những diều kiện tự nhiên, kinh tế – xã

hội, lịch sử, giao thông khác nhau

- Với những tiến bộ về KH- KT con gười có thể khắc phục những trở ngại để sinh sống ở bất kì nơi đâu trên TG

- Khuyến khích dân đến vùng sâu, vùng xa sinh sống

* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về các chủng tộc trên TG

? Các em đã được xem trên ti vi, báo

ảnh về con người trên TG Theo các

em trên TG có các chủng tộc nào ?

? Căn cứ vào đâu người ta chia loài

người trên TĐ thành 3 chủng tộc như

vậy ?

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo 3

nhóm mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu về

1 chủng tộc về các đặc điểm ngoại

hình, phân bố trên cơ sở quan sát

tranh ảnh và trên thực tế ?

- 3 chủng tộc : Moõn-goõ-loõ-it,

Neõ-groõ-it, ễ-roõ-peõ-oõ-it

- Căn cứ vào ngoại hình người ta chia loài người trên TĐ ra 3 chủng tộc

- HS hoạt động theo nhóm hoàn thành bảng sau

- Các nhóm báo cáo kết quả vào bảng sau:

2 Các chủng tộc

- 3 chủng tộc : Moõn-goõ-loõ-it, Neõ-groõ-it, ễ-roõ-peõ-oõ-it

Ngoạ

i

hình

Đông, Bắc ắ, Bắc Phi Châu Phi, ÔxTrâylia Châu A, Châu Mĩ

- Các chủng tộc trên hợp huyết và tạo

ra nhiều chủng tộc người lai khác

nhau

? Người Vieọt Nam chủ yếu thuộc

chủng tộc nào ?

? Có ý kiến cho rằng chủng tộc

Ơ-rô-pê-ô-ít cao quý hơn các chủng tộc

khác có đúng như vậy không ?

- Moõn-goõ-loõ-it

- Các chủng tộc cùng với sự phát triển của xã hội đã dần dần chung sống bình đẳng bên nhau trên TG

- Cần chống lại tệ nạn phân biệt chủng tộc

4 Cuỷng coỏ : (luyện tập)

? Nêu tình hình phân bố dân cư thế giới ?

Điền vào những ô còn trống trong bảng sau

Thấp ( tẹt ) Trung bình

Ngoại

hình

Phân bố Châu Âu, Trung Đông, Bắc ắ, Bắc Phi Châu A, Châu Mĩ

5 Daởn doứ : (vận dụng)

Trang 5

- Nắm dược nội dung bài học

- Đọc và ngiên cứu bài mới

Người soạn : Huỳnh Đông Hớn

Ngày soạn : 25/08/2012

Ngày dạy : 27-01/09/2012

Tuaàn 2, Tiết 3

Bài 3 : Quần cư đô thị hóa

Loại bài : Xaừ hoọi

Vị trí : Baứi 3, Phaàn moọt

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS cần

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân

số, lối sống

- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng

- Nhận biết dược các quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Giáo dục

- Có ý thức giữ gìn, BVMT đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị

II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp :

- Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm

2 Kĩ năng sống :

- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức

3 Kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Lược đồ dân cư đô thị TG

- Các tranh ảnh về các kiểu quần cư , các siêu đô thị

2 Học sinh: - Tìm hiểu đặc điểm của đô thị và nông thôn ở địa phương em

- Nghiên cứu trước bài mới

III Tiến trình trên lớp

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

?.Dân cư TG phân bố như thế nào ?

? Người da đen thuộc chủng tộc người nào ?

?.Người VN chủ yếu thuộc chủng tộc nào ?

3 Dạy bài mới(Kết nối)

a Giới thiệu bài: (Khám phá) - Bài trước các em đã được tìm hiểu về tình hình phân bố dân cư TG và

các chủng tộc Vậy loài người có các kiểu quần cư nào? Đặc điểm của các kiểu quần cư này ra sao? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư đô thị

?Đọc thuật ngữ quần cư trong bảng

thuật ngữ SGK?

? Có mấy kiểu quần cư ?

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo

- Dân cư sống quây tụ lại ở 1 nơi, 1 vùng

- Có 2 kiểu quần cư : quần cư

nông thôn và quần cư đô thị

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Có 2 kiểu quần cư

Trang 6

nhóm: 2 nhóm

- Nhóm 1: Tìm hiểu về quần cư đô thị

- Nhóm 2 : Tìm hiểu về kiểu quần cư

nông thôn

- Các nhóm quan sát tranh ảnh tìm hiểu thực tế và thảo luận làm bài hoàn thành bảng sau

Hoạt động kinh tế -Sản xuất nông, lâm hay ngư nghiệp -Công nghiệp và dịch vụ

Cảnh quan -Làng mạc thôn xóm thường phân tán, gắn với đất

đai, mặt nước , rừng cây, -Nhà cửa tập trung với mật độ cao

? ở địa phương em thuộc kiểu

quần cư nào ? Đặc điểm của kiểu

quần cư này ra sao ?

? Xu hướng phát triển của các

kiểu quần cư này ra sao?

- Thuộc kiểu quần cư nông thôn

- Tỉ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng trong khi ở nông thôn ngày càng giảm

-> Đó chính là quá trình đô thị hóa

* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu về các chủng tộc trên TG ( 15’ )

?Đô thị xuất hiện từ bao giờ ?

? Đô thị phát triển , mở rộng ra sao

? Vì sao từ thế kỉ XX trở đi đô thị

lại phát triển nhanh như vậy?

? Đô thị như thế nào thì được gọi

là siêu đô thị ?

GV treo BĐ dân cư đô thị TG yêu

cầu HS quan sát

? Chỉ và cho biết châu lục nào có

nhiều siêu đô thị nhất ?

? Kể tên các siêu đô thị ở châu á?

? ở VN quá trình đô thị hóa diễn ra

ntn?

? Tốc độ đô thị hóa phát triển tự

phát quá nhanh dẫn tới những hậu

quả gì ?

? Cần có những giải pháp gì cho

vấn đề trên ?

- Đô thị xuất hiện từ rất sớm

- Từ thế ki XX trở đi đô thị phát triển nhanh ở các nước công nghiệp, đến thế kỉ XX đô thị phát triển rộng khắp trên TG đến năm 2001 đã đạt 46%

Đô thị có từ 8 triệu dân trở lên

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng tạo thành các siêu đô thị

Châu á

- ở VN đặc biệt những năm gần đây tấc độ đô thị hóa cũng rất nhanh và

tự phát

- Hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông của người dân đô thị

- Cần phải quy hoạch lại đô thị, tích cực phát triển kinh tế Công nhiệp và dịch vụ chú ý bảo vệ môi trường

2 Đô thị hóa Các siêu đô thị

- Ngaứy nay soỏ ngửụứi soỏng trong ủoõ thũ chieỏm 50%

- ẹoõ thũ xuaỏt hieọn sụựm vaứ phaựt trieồn maùnh nhaỏt ụỷ theỏ

kổ XIX

4 Cuỷng coỏ : (luyện tập)

-Điền đúng , sai vào ô trống cho các câu sau

 Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là công nghiệp và dịch vụ

Lối sống hiện đại phổ biến ở kiểu quần cư nông thôn

 Siêu đô thị là các đô thị lớn có từ 8 triệu dân trở lên

 Tấc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng trên TG hiện nay

? Tốc độ đô thị hóa phát triển tự phát quá nhanh dẫn tới những hậu quả gì ? Cần có những giải pháp gì cho vấn đề trên ?

5 Daởn doứ : (vận dụng)

- Nắm dược nội dung bài học

- Làm các bài tập

- Tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phương em

- Đọc và ngiên cứu bài mới

Trang 7

Người soạn : Huỳnh Đông Hớn

Ngày soạn : 25/08/2012

Ngày dạy : 27-01/09/2012

Tuaàn 2, Tiết 4

Bài 4 : Thực hành Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

Loại bài : Xaừ hoọi

Vị trí : Baứi 4, Phaàn moọt

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Qua tiết thực hành, củng cố cho HS:

- Biết khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên TG

- Biết các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

2 Kĩ năng: Củng cố và nâng cao kĩ năng sau:

- Nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi , nhận dạng tháp tuổi

3 Giáo dục:- Giáo dục cho HS về dân số

II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp :

- Vấn đáp, trực quan

2 Kĩ năng sống :

- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức

3 Kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Lược đồ dân cư đô thị Châu á

- Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh năm 89 99 phóng to

- Lược đồ mật độ mật độ dân số tỉnh Thái Bình

2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức và kĩ năng đã học ở toàn chương

III Tiến trình trên lớp :

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

? So sánh hai kiểu quần cư nông thôn và đô thị ?

? Tốc độ đô thị hóa phát triển tự phát quá nhanh dẫn tới những hậu quả gì ? Cần có những giải pháp gì cho vấn đề trên ?

3 Dạy bài mới(Kết nối)

a Giới thiệu bài: (Khám phá) - Các em đã tìm hiểu về các vấn đề về dân số và đô thị trên TG

Để củng cố kiến thức và rèn kĩ năng cho các em hôm nay chúng ta học bài thực hành.

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS đọc lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình (10’)

GV cho HS quan sát Lược đồ

mật độ dân số tỉnh Thái Bình

? Nơi có mật độ dân số cao

nhất là bao nhiêu? ở địa

phương nào?

? Nơi có mật độ thấp nhất là

- Mật độ dân số cao nhất là >

3000 ng/km2 ở Thị xã Thái Bình

- Mật độ dân số thấp nhất là

1 Đọc lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình

- Nơi có mật độ dân số cao nhất

- Nơi có mật độ thấp nhất

Trang 8

bao nhiêu?

? Chỉ địa phương có mật độ

dân số thấp nhất?

? Em có nhận xét gì về sự

phân bố dân cư của tỉnh Thái

Bình ?

huyện Tiền Hải

- Dân cư phân bố không đều

* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS phân tích tháp tuổi

- GV treo tháp tuổi TP Hồ Chí

Minh yêu cầu HS quan sát

? Tháp tuổi này có gì khác so

với tháp tuổi đã học ?

? Tháp tuổi biểu hiện gì ?

- Quan sát 2 tháp tuổi và cho

HS thảo luận theo yêu cầu

? Hình dáng tháp tuổi có gì

thay đổi ?

? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?

Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?

? Qua đó em có nhận xét gì về

tình hình phát triển dân số TP

Hồ Chí Minh sau 10 năm ?

- Dùng đơn vị là % Giới tính, độ tuổi, nguồn lao

động

- Hình dáng có sự thay đổi thân rộng ra và đáy hẹp đi

- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ

lệ, Nhóm tuổi dưới tuổi lao

động giảm về tỉ lệ

- Dân số TP Hồ chí Minh có xu hướng già đi

2 Phân tích tháp tuổi TP Hồ Chí Minh

- Nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ

- Nhóm tuổi giảm về tỉ lệ

- Hình dáng tháp tuổi

* Hoạt động 3 : Tổ chức cho HS đọc lược đồ phân bố dân cư châu A ( 15’ )

- GV treo lược đồ dân cư

đô thị châu á và yêu cầu HS

quan sát

? Tìm trên lược đồ những khu

vực tập trung đông dân của

Châu á?

? Tìm các siêu đô thị của Châu

á phân bố ở đâu ?

? Qua đó em có nhận xét gì về

sự phân bố dân cư của châu á?

? Quá trình đô thị hóa của

châu á diễn ra ntn?

- Dân cư và các đô thị châu á tập trung đông đúc ở Đông á, Nam á Đông Nam á chủ yếu ở các đồng bằng ven biển

- Dân cư châu á phân bố không

đều

-Số lượng các siêu đô thị của châu á rất nhiều-> Quá trình đô

thị hóa diễn ra rất nhanh chóng

3 Đọc lược đồ phân bố dân cư Châu á

- Sự phân bố dân cư

- Các siêu đô thị

4 Cuỷng coỏ : (luyện tập)

5 Daởn doứ : (vận dụng)

- Nắm được nội dung bài học

- Làm các bài tập

- Đọc và ngiên cứu bài mới

Trang 9

Người soạn : Huỳnh Đông Hớn

Ngày soạn : 01/09/2012

Ngày dạy : 03-08/09/2012

Phần hai : Các môi trường Địa lí Chương I : Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

Tuaàn 3, Tiết 5

Bài 5: Đới nóng Môi trường Xích Đạo ẩm

Loại bài : Tửù nhieõn

Vị trí : Baứi 5, phaàn hai

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS cần

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên TG và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày và giảI thích ở mức độ đơn gia3nmo65t số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường xích đạo

ẩm ( Nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm )

2 Kĩ năng

- Đọc các bản đồ : Tự nhiên thế giới,khí hậu thế giới, lược đồ các kiểu môI trường ở đới nóng

- Nhận biết dược môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp

- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

3 Giáo dục:

- Lòng yeõu thieõn nhieõn

II Phương pháp giảng dạy-kĩ năng sống-kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp :

- Vấn đáp, trực quan

2 Kĩ năng sống :

- Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức

3 Kĩ thuật dạy học :

- Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực, trình bày 1 phút

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Quả địa cầu, Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

- Tranh, ảnh, hình vẽ vè cảnh quan rừng rậm thường xanh quanh năm

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po

2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức về các loại gió thường xuyên, các đới khí hậu trên trái đấi

- Ôn lại kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

III Tiến trình trên lớp

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV dùng quả địa cầu kiểm tra lại kiến thức

? Lên bảng chỉ trên quả địa cầu các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam? Các vòng cực Bắc, vòng cực Nam ?

? Chỉ và nêu vị trí, đặc điểm của các đới khí hậu đã học ở lớp 6 trên quả địa cầu?

3 Dạy bài mới(Kết nối)

a Giới thiệu bài: (Khám phá) - ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu sơ lược về các đới khí hậu, đó cũng

chính là các môi trường địa lí lớn Để giúp các em tìm hiểu sâu rộng và cụ thể hơn về các môi trường địa

lí này chúng ta sẽ học sang phần 2 của chương trình địa lí 7: các môi trường địa lí Môi trường địa lí đầu tiên chúng ta tìm hiểu trong chương I là : Môi trường đới nóng Vậy đới nóng có vị trí và đặc điểm ntn? Bao gồm các môi trường gi?

b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 10

* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đới nóng

? Lên bảng dựa vào kiến thức lớp

6 chỉ vị trí của đới Nóng trên quả

Địa cầu và trên BĐ ?

? Nêu các đặc điểm khí hậu của

đới nóng ? (nhiệt độ, gió chính,

lượng mưa)

? Vì sao đới nóng lại có đặc điểm

khí hậu như vậy?

? Nhìn vào BĐ em có nhận xét gì

về diện tích đất đai thuộc đới

nóng ?

? Nghiên cứu SGK nêu đặc điểm

của giới sinh vật trong đới nóng ?

? Dựa vào sự phân bố dân cư TG

đã học ở bài 2 cho biết tình hình

dân số của đới nóng?

? Quan sát BĐ chỉ và nêu các

kiểu môi trường trong đới nóng?

- Đới nóng trải dài giữa 2 chí tuyến tạo thành 1vành đai liên tục bao quanh trái đất

- Ranh giới của đới nóng trên thực tế không hoàn toàn trùng khớp với đương chí tuyến (chỉ trên BĐ)

- Nhiệt độ cao (20->300 ) lượng mưa lớn (1000 -> 2000mm ) gió chính là gió tín phong (Mậu dịch) thổi từ chí tuyến về xích đạo

- Vì nơi đây quanh năm nhận được lượng ánh sáng mặt trời lớn, góc tiếp xạ lớn và thời gian chiếu sáng ít chênh lệch(t0 cao), lại tồn tại vành đai khí áp thấp xích đạo( mưa nhiều)

- Đới nóng chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên TĐ

- Có giới thực, động vật hết sức đa dạng và phong phú

- Đây là khu vực tập trung đông dân và có nhiều nước đang phát triển trên TG

- Trong đới nóng có các kiểu môi trường: Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc

->Mỗi 1 kiểu môi trường lại có những đặc

điểm riêng biệt chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng kiểu môi trường này Môi trường đầu tiên chúng ta tìm hiểu là môi trường xích

đạo ẩm

I Đới nóng

- Naốm giửừa hai chớ tuyeỏn, ủụựi noựng chieỏm dieọn tớch ủaỏt noồi khaự lụựn

- Dân cư ủoõng, ủoọng thửùc vaọt phong phuự

* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm

? Chỉ và nêu vị trí của môi trường

xích đạo ẩm trên bản đồ?

GV: Ranh giới môi trường xích

đạo ẩm không hoàn toàn trùng

khớp với đường 50B,N có sự xê

dịch

- Xác định vị trí của Xin-ga-po

trên BĐ

- GV treo biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa của Xin-ga-po yêu cầu

HS quan sát và phân tích

? Quan sát đường biểu diễn nhiệt

độ xác định tháng có nhiệt độ cao

nhất là tháng mấy, nhiệt độ là bao

nhiêu? tháng có nhiệt độ thấp nhất

là tháng mấy, nhiệt độ là bao

nhiêu? chênh lệch giữa tháng cao

nhất và tháng thấp nhất là bao

nhiêu? Qua đó em có nhận xét gì

về nhiệt độ của Xin-ga-po?

? Quan sát các cột lượng mưa cho

biết tháng nào mưa nhiều nhất?

tháng nào mưa ít nhất? chênh lệch

- Từ 50B đến 50N

- Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4,9 nhiệt độ là: 270c Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1,7,12 là 250c Chênh lệch 20c -> Xin-ga-po có nền nhiệt độ cao quanh năm biên độ giao động nhiệt rất thấp

- Tháng mưa nhiều nhất là tháng 1,11,12 khoảng 250 mm Tháng mưa ít nhất là

II.Môi trường xích đạo ẩm.

1 Khí hậu

- Naốm trong khoaỷng tửứ

5oB – 5oN

- Nhieọt ủoọ trung bỡnh tửứ

25oC – 28oC

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:27