quy hoặch
Trang 11
Ch-ơng 3
Dự báo nhu cầu điện năng và phụ tải điện
3.1 Khái niệm chung
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng
3.3 Dự báo đồ thị phụ tải
3.4 Một số cơ sở dữ liệu dùng cho dự báo
Nội dung
Trang 22
Nhu cầu điện năng và đồ thị phụ tải điện là các số liệu đầu vào rất quan trọng, quyết định rất lớn chất l-ợng của việc qui hoạch hệ thống điện
Dữ liệu đầu vào quan trọng để lập QHHTĐ là dự báo nhu cầu điện năng cho từng mốc thời gian trong t-ơng lai
Vai trò của dự báo nhu cầu điện năng có tác dụng rất to lớn, nó liên quan đến quản lý kinh tế nói chung
và qui hoạch hệ thống điện nói riêng Dự báo và qui hoạch là hai giai đoạn liên kết chặt chẽ với nhau của một quá trình quản lý
Trang 3- Xác định quy luật và đặc điểm của
sự phát triển của nhu cầu điện năng và phụ tải điện
Trang 4tế, về mặt khoa học kỹ thuật nói chung không yêu cầu xác định chỉ tiêu cụ thể
Trang 55
3.1 Khái niệm chung (tt)
Biểu đồ phụ tải tổng hợp: đ-ợc xây dựng cho một số ngày điển hình (làm việc, nghỉ, mùa đông, mùa hè) Tổng hợp các biểu đồ phụ tải ngày (theo số liệu theo từng loại biểu đồ) ta
đ-ợc biểu đồ phụ tải kéo dài trong năm cho từng mức công suất Đồ thị phụ tải kéo dài trong năm là dữ liệu cơ sở rất quan trọng trong tính toán QHHTĐ, nó cho phép xác định thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax
Trang 6
6
Tmax là khoảng thời gian sử dụng liên tục công suất cực đại Pmax sao cho năng l-ợng đ-ợc sử dụng vừa đúng bằng năng l-ợng sử dụng thực tế trong năm theo biểu đồ đã đ-ợc xác định Ptb - công suất trung bình
P A
Trang 77
0 Tmax
8760h t
Trang 88
3.1 Khái niệm chung (tt)
Để thực hiện đ-ợc việc qui hoạch hệ thống
điện cho t-ơng lai 15-20 năm cần phải có số liệu
dự báo của các ngành kinh tế quốc dân khác Nh-ng việc qui hoạch của các ngành kinh tế quốc dân khác lại th-ờng làm sau nên xác định một cách chính xác độ tăng của phụ tải điện là rất khó khăn
Việc xác định phụ tải điện bao gồm hai việc:
- Xác định nhu cầu điện năng
- Xác định đồ thị phụ tải điện
Trang 9
9
3.1 Khái niệm chung (tt)
Ph-ơng pháp tính toán dự báo phụ tải điện có thể phân làm các loại sau :
1- Ph-ơng pháp tính trực tiếp: Dựa trên kế hoạch phát triển
của các ngành kinh tế quốc dân, tính ra nhu cầu điện năng
2- Ph-ơng pháp ngoại suy: Dựa trên số liệu phụ tải trong
quá khứ, từ đó suy ra phụ tải điện trong t-ơng lai
3- Ph-ơng pháp hồi qui một chiều và hồi qui nhiều chiều:
Ph-ơng pháp này dựa trên mối t-ơng quan giữa phụ tải điện
và các ngành kinh tế khác của nền kinh tế quốc dân để tìm
ra nhu cầu điện năng trong t-ơng lai
Trang 1010
3.2.1 Dù b¸o nhu cÇu ®iÖn n¨ng theo c¸c ngµnh cña nÒn kinh tÕ quèc d©n
3.2.2 Ph-¬ng ph¸p ngo¹i suy
3.2.3 Ph-¬ng ph¸p t-¬ng quan
3.2.4 Ph-¬ng ph¸p dù b¸o b»ng ph©n tÝch qu¸ tr×nh
3.2.5 Ph-¬ng ph¸p chuyªn gia
Trang 1111
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện năng theo các ngành của nền
kinh tế quốc dân
B-ớc1: Chia các phụ tải điện thành các nhóm
phụ tải có tính chất hoạt động và nhu cầu tiêu thụ điện năng đ-ợc xem là gần giống nhau nh-: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt v.v Các nhóm phụ tải này lại có thể chia thành các nhóm nhỏ hơn:
Trang 12
12
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện năng theo các ngành của nền
kinh tế quốc dân (tt)
+ Điện năng cho công nghiệp:
+ Điện năng cho nông nghiệp bao gồm điện năng phục vụ cho trồng trọt, chăn nuôi, t-ới tiêu và sinh hoạt Điện năng cho trồng trọt và chăn nuôi có thể xác định theo suất tiêu hao điện năng, điện năng cho t-ới tiêu có thể tính theo kế hoạch xây dựng các trạm bơm, điện năng cho sinh hoạt ở nông thôn tính theo mức sử dụng bình quân của các hộ nông dân
Trang 1313
+ Điện năng cho giao thông bao gồm điện năng cho đ-ờng
bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ và hàng không Điện năng cho giao thông chủ yếu phụ thuộc vào mức độ điện khí hoá
đ-ờng sắt, chiếu sáng đ-ờng bộ và các cảng (hàng không,biển)
+ Điện năng cho sinh hoạt tính theo kế hoạch phân phối
điện cho sinh hoạt, có thể tính theo mức sử dụng bình quân cho đầu ng-ời hoặc cho hộ gia đình
+ Điện năng tự dùng và tổn thất tính gần đúng theo tiêu chuẩn
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện năng theo các ngành của
nền kinh tế quốc dân (tt)
Trang 1414
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện năng theo các ngành của
nền kinh tế quốc dân (tt)
cho năm thứ t đ-ợc tính theo công thức :
At = ACNt + ANNt + AGTt + ASHt + ATD + At
B-ớc 3: Sau khi đánh giá nhu cầu điện năng
tổng của toàn bộ hệ thống, việc nghiên cứu biến động của nhu cầu điện năng
đ-ợc thực hiện theo ph-ơng pháp kịch bản
Trang 152 Sắp xếp các kịch bản, xác định mối liên hệ giữa các kịch bản
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện năng theo các ngành
của nền kinh tế quốc dân (tt)
Trang 164 X©y dùng c¬ së ®Çu vµo cho m« h×nh dù b¸o c¨n cø trªn c¸c gi¶ thiÕt vÒ sù biÕn thiªn cã thÓ
cña c¸c biÕn kÞch b¶n
3.2 Dù b¸o nhu cÇu ®iÖn n¨ng (tt)
3.2.1 Dù b¸o nhu cÇu ®iÖn n¨ng theo c¸c ngµnh cña
nÒn kinh tÕ quèc d©n (tt)
Trang 1717
* Ưu nh-ợc điểm của ph-ơng pháp:
Ưu điểm : Thuật toán đơn giản, giải đơn giản, chắc chắn có nghiệm
Nh-ợc điểm : Không dùng cho qui hoạch dài hạn vì số liệu đầu vào khi đó sẽ không chính xác
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.1 Dự báo nhu cầu điện năng theo các ngành của
nền kinh tế quốc dân
Trang 18điện năng trong quá khứ d-ới dạng hàm số A=f(t) Sau đó trên cơ sở giả thiết rằng qui luật đó cũng đúng trong t-ơng lai sẽ tính đ-ợc nhu cầu điện năng tại bất cứ thời điểm nào trong t-ơng lai
* Nh- vậy ta cần phải tiến hành theo hai b-ớc nh- sau:
- Tìm dạng hàm số mô tả đúng qui luật phát triển của phụ tải trong quá khứ
- Xác định các hệ số của hàm dự báo đó
Trang 192 i
n
1 i
2 i
i i
n
1 i
) t t ( )
A A
(
) t t )(
A A
i n
1 n
1 i
i n
A
Trang 20r 1
1 n r
Trang 2222
- nói lên khả năng phạm sai lầm của giả thiết thống
kê, lấy từ 0,001 đến 0,1 và th-ờng đ-ợc chọn bằng mức trung bình là 0,05
- Số bậc tự do f phụ thuộc vào số thông số đo đ-ợc n: + Khi n < 25 thì f=n-2
+ Khi n 25 thì f=n-1
- Đem so tính đ-ợc với ,f vừa tra, nếu ,f thì quan hệ tuyến tính có thể đ-ợc chấp nhận và ng-ợc lại nếu <,f thì không sử dụng đ-ợc quan hệ tuyến tính mà phải sử dụng quan hệ phi tuyến nào đó
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.2 Ph-ơng pháp ngoại suy (tt)
Trang 23- C ác giá trị thống kê được
biểu diễn trên đồ thị A(t) bằng
Trang 241
2
min )
(
Trang 2525
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.2 Ph-ơng pháp ngoại suy (tt)
Điều kiện để có cực tiểu là :
Nếu phá dấu ngoặc ta có:
i thi
bt a
(
2 b
thi
i A ) 0 bt
a (
2 a
i
bt a
0
Trang 2626
ph-ơng trình hai ẩn số là:
dùng ph-ơng pháp lấy logarit để tuyến tính
hoá rồi dùng các ph-ơng pháp trên đây để tính
i
i i
t A b
t a
t
A b
t na
) (
) (
) (
2
Trang 2727
t 0
) t t ( 0
C A
A(t)
) 100
1 ( A
Trang 2819,40 16,25
14,25 11,43
7,34 A(t)
H·y dù b¸o nhu cÇu ®iÖn năng năm
2000 của địa phương đó b»ng ph-¬ng ph¸p
ngo¹i suy
Trang 29
19,40 16,25
14,25 11,43
7,34 A(t)
7,288 7,211
7,154 7,058
6,866 y(t)=lgA(t)
Trang 30n i
i i
i n
i
i
t t
y y
t t
y y
r
2 2
1
) (
) (
) )(
(
Trang 3131
Víi:
Trang 322 i i
i i
tyb
)t(
a)t(
yb
)t(
na
c) Lập hệ ph-ơng trỡnh xác định a và b theo ph-ơng pháp bỡnh ph-ơng cực tiểu Ta có :
217 ,
7
4
1 1
1 1
n
i
i n
y y
t t
Trang 3333
Trang 3535
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.3 Ph-ơng pháp t-ơng quan
Ph-ơng pháp t-ơng quan dựa trên quan hệ giữa phụ tải
điện (chủ yếu là điện năng) và các chỉ tiêu cơ bản của các ngành kinh tế quốc dân
Để dự báo theo ph-ơng pháp này phải tiến hành theo hai b-ớc :
1- Xác định quan hệ t-ơng quan giữa điện [A] và chỉ tiêu cần xét [x]
2- Xác định quan hệ giữa các chỉ tiêu đó với thời gian t Sau đó trên cơ sở dự báo phát triển của chỉ tiêu trên theo thời gian, tính ra nhu cầu điện theo quan hệ t-ơng quan
Trang 371 i
2 i
2 i
i n
1 i
i
) x x ( )
A A
(
) x x )(
A A
Trang 3838
- Tra bảng Student tìm giá trị ,f So sánh và ,f để kiểm
tra quan hệ tuyến tính; nếu không phải là quan hệ tuyến
tính thì giả thiết nó là một quan hệ phi tuyến nào đó để rồi
lại tuyến tính hoá bằng cách lấy logarit
- Dựa vào quan hệ giữa x và t đã biết để tìm ra quan hệ
Trang 3939
Sè tt
A (MWh)
_
Ai-A
SLCN (10 6 ®)
_
xi-x
_ _ (Ai-A)(xi-x)
_ (Ai-A) 2
_ (xi-x) 2 x 2 xy (i) (y) (x)
Trang 4040
06 ,
17 199
, 0
46 , 3 98 , 0 98
, 0 1
2 14 98 , 0
98 ,
0 43 , 52 1 , 26
26 , 36 )
( )
(
) )(
(
38 ,
4 14
3 , 61
54 ,
9 14
5 , 133
2
2 2
n i
i i
n i
i i
x x A
A
x x A A r
n
y A
n
x x
Hãy xác định nhu cầu điện năng khi sản lượng công nghiệp của địa phương đó đạt được 20.106 đồng Giải: Từ bảng trªn ta tính được:
Trang 41i i
y x x
b x
a
y x
b na
-2,22
x(106®) A(MWh)
3,22
Thay sè vµo ta cã :
Trang 4242
3.2 Dự báo nhu cầu điện năng (tt)
3.2.4 Ph-ơng pháp dự báo bằng phân tích quá trình
Ph-ơng pháp này chỉ đ-ợc khuynh h-ớng phát triển của nhu cầu và sơ bộ cân đối nhu cầu này với nhịp độ phát triển của nền kinh tế quốc dân Ng-ời ta đ-a ra một hệ số gọi là hệ số v-ợt tr-ớc: là tỉ số giữa nhịp độ phát triển năng l-ợng điện với nhịp độ phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Ph-ơng pháp này chỉ nói lên một xu thế phát triển với một độ chính xác nào đó để tham khảo
Trang 4343
Xu thế đó còn chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu
tố khác làm cho nó thay đổi nh- sau:
- Do đổi mới công nghệ và đổi mới quản lí nên suất tiêu hao điện năng đối với nhiều sản phẩm công nghiệp ngày càng giảm xuống
- Do điện năng ngày càng đ-ợc sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân và ở các
địa ph-ơng nên nhu cầu lại có thể tăng nhanh
- Do cơ cấu kinh tế không ngừng thay đổi
Trang 44a Tất cả các chuyên gia đều có trình độ đ-ợc coi nh- ngang nhau Trong tr-ờng hợp này, đánh giá tổng hợp sẽ là trung bình số học
Trang 45
45
b Mỗi chuyên gia đánh giá bằng cho điểm về trình độ thành thạo của các chuyên gia theo hai cách :
+ Chỉ đánh giá về mình
+ Đánh giá về mọi ng-ời trừ mình
+ Lấy các đánh giá trung bình, điểm các tiêu chuẩn của các chuyên gia đ-ợc nhân lên với trọng số
về sự thành thạo của các chuyên gia và sau đó sẽ
đ-ợc đánh giá tổng hợp, loại bỏ các đánh giá cực
đoan cao nhất và thấp nhất đối với mỗi tiêu chuẩn nhằm tránh các sai số
- Ph-ơng pháp cho điểm này th-ờng đ-ợc ứng dụng trong các tr-ờng hợp so sánh các tiêu chuẩn đơn giản
Trang 4646
3.3 Dự báo đồ thị phụ tải
3.3.1 Các đặc tr-ng của đồ thị phụ tải
3.3.2 Các yếu tố ảnh h-ởng đến đồ thị phụ tải 3.3.3 Xây dựng đồ thị phụ tải bằng trị số
trung bình theo chuỗi thời gian
Trang 4747
3.3 Dự báo đồ thị phụ tải (tt)
3.3.1 Các đặc tr-ng của đồ thị phụ tải
3.3.1.1 Đồ thị phụ tải ngày đêm
* Đồ thị phụ tải của các ngày trong tuần không giống nhau
* Trong một tuần lễ có bốn loại đồ thị phụ tải :
- Đồ thị phụ tải ngày làm việc bình th-ờng (thứ ba, t-, năm)
- Đồ thị phụ tải thứ sáu
- Đồ thị phụ tải thứ bảy và chủ nhật
- Đồ thị phụ tải thứ hai
Các đặc tr-ng của đồ thị phụ tải ngày đêm: Pmax, Qmax, costb,
AP24, AQ24
* Hệ số điền kín đồ thị phụ tải :
P = AP24 /24Pmax
Q = AQ24/24Qmax
Trang 4848
3.3 Dự báo đồ thị phụ tải (tt)
3.3.1 Các đặc tr-ng của đồ thị phụ tải
3.3.1.1 Đồ thị phụ tải ngày đêm
Trang 4949
3.3 Dự báo đồ thị phụ tải (tt)
3.3.1 Các đặc tr-ng của đồ thị phụ tải
3.3.1.2 Đồ thị phụ tải năm
- Thời gian sử dụng công suất cực đại
TmaxP = AP/Pmax; TmaxQ = AQ/Qmax; Tg tb = AP/AQ
Trong đó:
+ AP = AP24 KP nC
+ AQ = AQ24 KQ nC
+ KP , KQ là hệ số tính đến sự không giống nhau của đồ thị phụ tải
+ nC là số ngày làm việc trong năm
Trang 50
50
3.3 Dự báo đồ thị phụ tải (tt)
3.3.2 Các yếu tố ảnh h-ởng đến đồ thị phụ tải
3.3.2.1 Thành phần các ngành trong nền kinh tế
quốc dân tham gia vào đồ thị phụ tải
Thành phần của các ngành trong nền kinh tế quốc dân tham gia vào đồ thị phụ tải có ảnh h-ởng rất lớn đến hình dáng của đồ thị phụ tải, đặc biệt là tỉ lệ giữa phụ tải công nghiệp
và phụ tải dân dụng
3.3.2.2 Yếu tố thời tiết
Thời tiết có ảnh h-ởng đến hình dáng của đồ thị phụ tải Hai yếu tố của thời tiết có ảnh h-ởng nhiều nhất đến đồ thị phụ tải là ánh sáng và nhiệt độ không khí
Trang 5151
Công suất cực đại của buổi tối lớn
hơn cực đại của buổi sáng Tỉ lệ đó
càng rõ rệt về mùa hè Phụ tải min
bằng (50-60)% phụ tải max
Tỉ lệ dân dụng cao Tỉ lệ công nghiệp cao
P
hè đông hè
Trang 52Đồ thị phụ tải khi trời nóng (nét
đứt) và khi trời lạnh(nét liền)
Trang 53Th-ờng tỉ lệ giữa công suất cực tiểu và công suất cực đại là :
Pmin/ Pmax 0,5-0,8
Trang 5454
3.3.3 Xây dựng đồ thị phụ tải bằng trị số trung bình theo chuỗi thời gian
3.3.3.1 Ph-ơng pháp thống kê
Dựa trên các số liệu thống kê của đồ thị phụ tải
trong quá khứ, áp dụng thuật toán ngoại suy để tìm
đồ thị phụ tải trong t-ơng lai
Đồ thị giờ thứ i đ-ợc qui đổi theo biểu thức :
) 24 1
tb i i
Trang 5555
Muốn dự báo đồ thị phụ tải của một ngày nào đó
trong t-ơng lai (ví dụ ngày thứ hai chẳng hạn), ta lấy
tất cả đồ thị phụ tải của ngày đó trong quá khứ rồi
ngoại suy công suất t-ơng đối từng giờ một, ta đ-ợc
dáng điệu đồ thị phụ tải của ngày cần dự báo Sau đó
kết hợp với năng l-ợng yêu cầu At của ngày cần dự
báo ta sẽ tính đ-ợc đồ thị phụ tải thực trong đơn vị
Trang 5656
3.3.3.2 Ph-ơng pháp đồ thị mẫu
Ph-ơng pháp sử dụng các thông số đã đ-ợc tính toán sẵn theo mùa và theo từng vùng khí hậu để xây dựng các đồ thị phụ tải theo các giá trị trung bình trong giải của các giá trị có thể tồn tại của thời gian quan sát
Ph-ơng pháp đồ thị mẫu cho phép tính các giá
trị đặc tr-ng của phụ tải
Có thể tóm tắt ph-ơng pháp bằng các thủ tục nh- sau :
Trang 5757
a Khi xây dựng đồ thị phụ tải năm
+ Xác định thời gian sử dụng công suất cực đại
trung bình cho các tháng mùa hè của các phụ tải
thuộc các khu vực kinh tế nh- : công nghiệp, giao
thông vận tải, nông nghiệp, động lực phi công
P
A T
1
max
1 max
Trang 58
Trang 60A P
max max
T HT max he
d o n g
h e
h e tb
h e
P P P P P P
max max max max
Trang 611 '
1 '
1 '
2 )
K a K
a t
P
Trang 621 2 max
max
max
max max
max
max max
1 2 1
2 '
2
1 2
2
1 2
t
t P
P he
P
P he
he he
dong he
he he
dong he
P
P K
b K
P
b K
K P
Trang 6363
b Xây dựng đồ thị phụ tải ngày
Tính giá trị công suất trung bình trong từng giờ của ngày làm việc mùa đông hoặc mùa hè theo giá trị các hệ số đông và hè :
24 1
).
( )
(
24 1
).
( )
t t
P
t P
t t
P
he he
he
tb
dong dong
Trang 642 Dữ liệu về các ngành năng l-ợng
Than : trữ l-ợng, sản l-ợng, nhu cầu, giá cả trong
và ngoài n-ớc và khả năng xuất khẩu; Dầu, khí : trữ l-ợng, sản l-ợng, nhu cầu, giá cả, khả năng chế biến
và khả năng xuất nhập khẩu; Điện : Công suất các nhà máy điện, biểu đồ phụ tải, tổn thất, tự dùng và khả năng xuất nhập khẩu;