HÞch TrÇn HÞch Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của tướng sĩ Quèc d©n téc ta trong cuéc kh¸ng chiÕn chèng TuÊn ngo¹i x©m, thÓ hiÖn qua lßng c¨m thï giÆc, ý chÝ quyÕt chiÕn , quyÕt th[r]
Trang 1Đề cương ôn văn 8
Phần Tiếng Việt
Câu 1:Thế nào là câu nghi vấn? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của
câunghi vấn ở mỗi chức năng cho ví dụ minh hoạ
-K/n: Câunghi vấn là câu
+ Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, /3/ hả, hử, chứ, có…không, 839 có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn)
+ Có chức năng chính dùng để hỏi
VD: Anh đã làm bài chưa?
+ Trong nhiều E32 hợp , câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dngf để cầu khiến ,khẳng định,phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm cảm xúc,…và không yêu cầu 32 đối thoại trả lời
VD: Anh có thể giúp tôi làm bài tập này không?
Cần chú ý:
+Có khi, về hình thức là câu nghi vấn 3 về nội dung là khẳng định
+Có hình thức nghi vấn liên kết với hình thức phủ định, để khẳng định
Câu 2: Thế nào là câu trần thuật? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu
trần thuật ở mỗi chức năng cho ví dụ minh hoạ
1 Khái niệm: Là kiểu câu dùng để kể, tả, xác nhận, thông báo, nhận định, trình bày
2 Đặc điểm hình thức và chức năng:
-Câu trần thuật 32 kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm lửng
-Chức năng: Dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo , nhận định, trình bày
VD: Hôm nay con được điểm mười.
-Câu trần thuật còn có thể dùng để yêu cầu, đề nghị hay biểu lộ tình cảm, cảm xúc…, 3G biểu lộ bằng tình thái từ hoặc dấu chấm than
VD: Cháu cảm ơn ông.
Câu 3: Thế nào là câu cầu khiến? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu
cầu khiến cho ví dụ minh hoạ
Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến : hãy , đừng, chớ,…đi, thôi, nào,…, hay ngữ điệu cầu khiến: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị , khuyên bảo
- VD: Mở cửa!
- Anh hãy học bài đi.
Câu 4: Thế nào là câu cảm thán? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu
cảm thán Cho ví dụ minh hoạ
1 K/n: Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc , tình cảm thái độ của 32 nói với sự vật, sự việc 3G nói tới
2 Đặc điểm hình thức và chức năng:
&W3G cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán
-Dùng để biểu thị cảm xúc trực tiếp của 32 nói
VD: Ôi! lòng Bác vậy cứ thương ta
Câu 5: Thế nào là câu phủ định? Có mấy loại câu phủ định? Cho mỗi loại 1 ví
dụ
* k/n: Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định 3 không, chưa, chẳng, không phải, đâu có phải, chả …
Trang 2* Đặc điểm hình thức và chức năng:
-Câu phủ định 32 3G cấu tạo bằng các phó từ : không, chưa, chẳng …; các
tổ hợp không phải, chưa phải hoặc có …đâu…
-Câu phủ định dùng để:
+Thông báo, xác nhận không có sự vật , sự việc, tính chất, quan hệ nào đó9 câu
phủ định miêu tả)
VD: Nam không đi Huế
+Phản bác ý kiến, nhận định( câu phủ định bác bỏ)
VD: Tôi đâu có làm việc này
Câu 6: Thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói nào? Có mấy
cách thực hiện hành động nói? Cho ví dụ minh hoạ
- Hành động nói là hành động 3G thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất
định
- 32 ta dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó Những kiểu hành động nói 32 gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể ,tả,nêu ý kiến, dự
đoán…), điều khiển ( cầu khiến, đe doạ, thách thức), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
VD: Anh đã làm bài chưa?
- Đây là lời Bác dạy thiếu niên và nhi đồng
- Anh hãy mau trốn đi
- Trời ơi!
2 Một số kiểu hành động nói 32 gặp:
-Hành động hỏi
Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho anh?
-Hành động trình bày: bày tỏ, kể, thông báo, tả, nhận định.
Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.
-Hành động điều khiển
Van xin, đề nghị, yêu cầu, ra lệnh, thách, khuyên bảo, mời, giục, xúi, rủ rê… Cành đa xin chị nhắc lên chơi
Ta thử ra bãi biển xem sao.
Bạn làm bài tập nhanh lên kẻo hết giờ.
-Hành động 3R kết.: cam kết sẽ thực hiện, tuân giữ điều quan trọng gì đó trong
quan hệ với nhau: giao ước, hợp đồng, ca cược, cam đoan, hứa hẹn, đe doạ,
…cho , tặng, biếu…
VD: Hè này con sẽ về thăm bố.
-Hành động bộc lộ cảm xúc: ca ngợi, thán phục, chê, than phiền, trách, ngạc
nhiên, vui, mừng, lo sợ, cầu chúc, cầu mong, cảm ơn, xin lỗi, chào…
VD: Khốn nạn …Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu!
3.Cách thực hiện hành động nói
a) Cách thực hiện hành động nói theo cách trực tiếp: mời, xin, đề nghị, yêu cầu,
ra lệnh, tuyên bố, cam đoan, hứa hẹn, thè, mong, chúc , thách, đố, ban bố, quyết định … để thực hiện hành động nói.
b) Cách thực hiện hành động nói theo cách gián tiếp
-Dùng kiểu câu trần thuật để diễn đạt hành động nói khác
VD: trời nóng lắm mẹ ạ.
Trang 3- Dùng kiểu câu nghi vấn để diễn đạt hành động nói khác
VD: Than ôi Thời oanh liệt nay còn đâu?
-Dùng kiểu câu cảm thán để diễn đạt hành động nói khác
VD: Ôi sức trẻ
Câu 7: Thế nào là vai xã hội trong hội thoại? Có những kiểu vai xã hội nào?
-Vai xã hội là vị trí của 32 tham gia hội thoại đối với 32 khác trong cuộc thoại Vai xã hội 3G xác định bằng các quan hệ xã hội:
+ Quan hệ trên #3R hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)
+ Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)
hoặc chêm vào lời 32 khác
Câu 8: Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu? Tác dụng của việc lựa chọn trật
tự từ trong câu
- Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng 32 nói, 32 viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp
- Trật tự từ trong câu có thể:
+Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật hiện 3G/ hoạt động, đặc điểm 3 thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự E3R sau của hoạt đoọng, trình tự quan sát của
32 nói…)
+ Nhấn mạnh h/a, đặc điểm của sự vật, hiện 3G
+Liên kết câu với những câu khác trong văn bản
- Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm của lời nói
Phần Tập làm văn
Câu 1: Thế nào là luận điểm? Trong bài văn nghị luận có hệ thống luận điểm
3 thế nào? Khi làm bài văn nghị luận cần chú ý yêu cầu gì về luận điểm?
- Luận điểm trong bài văn nghị luận là những 3 3 / quan điểm, chủ E3a
mà 32 viết (nói) nêu ra ở trong bài
- Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận cần chú ý:
+ Thể hiện rõ ràng chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề Trong
ĐV trình bày LĐ,câu chủ đề 32 đặt ở vị trí đầu tiên ( đoạn diễn dịch) hoặc cuối cùng ( đoạn quy nạp)
+ Tìm đủ các LC cần thiết, tổ chức lập luận theo một trật tự nhất định để làm nổi bật LĐ
+ Diễn đạt trong sáng hấp dẫn để sự trình bày luận điểm có sức thuyết phục
Câu 2: Nêu vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? Để viết 3G bài
văn nghị luận có yếu tố biểu cảm tác động tới 32 đọc, 32 nghe đòi hỏi
32 viết cần có những phẩm chầt gì?
Trang 4- Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có sức thuyết phục lớn hơn, vì nó tác động mạnh mẽ tới 32 đọc, 32 nghe
- Để bìa văn nghị luận có sức biểu cảm cao, 32 làm văn phải thật sự có cảm xúc E3R những điều mình nói ( viết) và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực và không 3G phá vỡ mạch nghị luận của bài văn
Câu 3: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự trong văn nghị luận? Khi 3
yếu tố miêu tả và tự sự vào bài văn nghị luận cần chú ý những gì?
- Bài văn nghị luận 32 phải có các yếu tố tự sự và miêu tả Hai yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn 3G rõ ràng, cụ thể sinh động hơn, và do đó, có sức thuyết phục mạnh hơn
Các yếu tố tự sự và miêu tả 3G dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn
Phần văn
Câu 1:Thống kê các tác phẩm đã học trong 3a trình văn 8 từ đầu kì II theo
từng giai đoạn: Thơ mới, văn học yêu 3R và cách mạng, văn xuôi trung đại, văn học 3R ngoài
Câu 2: Nắm 3G toàn bộ nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm
Câu 3: học thuộc lòng các tác phẩm là thơ và tóm tắt 3G các tác phẩm là văn
xuôi
Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung chủ yếu
Vào nhà
ngục
Phan Bội Châu
Thơ thất ngôn bát cú 012 luật
Phong thái ung dung, 012 hoàng và khí phách kiên 12 bất khuất 51: lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu
1@ Phan Bội Châu.
Đập đá ở
Côn Lôn
Phan Châu Trinh
Thơ thất ngôn bát cú 012 luật
Hình 1: đẹp lẫm liệt , ngang tàng của
12 anh hùng cứu 1@ dù gặp 1@ nguy nan 1 vẫn không sờn lòng đổi chí.
Muốn làm
thằng
Cuội
ngôn bát cú 012 luật
Tâm sự của một con 12 bất hoà sâu sắc với thực tại tầm 124 xấu xa, muốn thoát
li bằng mộng 1C lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng.
Hai chữ
1@ nhà
Trần Tuấn Khải
Song thất lục bát N1: một câu chuyên lịch sử có sức gợi cảm
lớn để bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu 1@4 ý chí cứu 1@ của đông bào Nhớ rừng Thế Lữ Thơ tám chữ N1: lời một con hổ bị nhốt trong 512
bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm 124 tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt, khơi gợi lòng yêu 1@ thầm kín của 12 dân mất 1@ thuở ấy.
Liên
Thơ 5 chữ Thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng 1, của
“ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm 1, chân thành 1@ một lớp 12 đang tàn tạ
và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ 12 S1* của nhà thơ.
Quê Tế Hanh Thơ tám chữ Bức tranh 1, sáng, sinh động về một làng
Trang 51, quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình
ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của 12 dân chài và sinh hoạt lao động làng chài
- t/c quê 1, trong sáng tha thiết của nhà thơ
Khi con
tu hú
Tố Hữu Thơ lục bát Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sốngvà niềm
khát khao tự do cháy bỏng của 12 chiến
sĩ cách mạng trong cảnh tù đầy.
Tức cảnh
Pác Bó
Hồ Chí Minh
Thơ thất
tuyệt 012
luật
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó.
-Làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
Ngắm
trăng
Hồ Chí Minh
Thơ thất
tuyệt
Tình yêu thiên nhiên đến say mêvà phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm
ĐI 012 Hồ Chí
Minh
Thơ thất
tuyệt ,bản dịch(Thơ lục bát)
Từ việc đi 012 núi gợi ra chân lí 012
đời: 1: qua gian lao chồng chất sẽ đi tới thắng lợi vẻ vang.
Chiếu dời
đô
Lí Công Uẩn
Chiếu Phản ánh khát vọng của nhân dân về một
đất 1@ độc lập, thống nhất , đồng thời phản ánh ý chí tự 12 của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
Hịch
1@ sĩ
Trần Quốc Tuấn
Hịch Phản ánh tinh thần yêu 1@ nồng nàn của
dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua lòng căm thù giặc,
ý chí quyết chiến , quyết thắng kẻ thù xâm
1:
Z1@ Đại
Việt ta
Nguyễn Trãi
Cáo (trích)
Có ý nghĩa 1 một bản tuyên ngôn độc lập: Z1@ ta là đất 1@ có nền văn hiến lâu
đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm
1: là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại Bàn luận
về phép
học
Nguyễn Thiếp Tấu -Mục đích của việc học là để làm 12 có
đạo đức, có tri thức, góp phần làm 1 thịnh đất 1@4 chứ không phải để cầu danh lợi
-Muốn học tốt, phải có 81, pháp, học cho rộng 1 phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành
Thuế máu Nguyễn
ái Quốc
Văn xuôi, viết bằng tiếng Pháp
Vạch trần bộ mặt của chính quyền thực dân: Biến 12 nghèo khổ ở các xứ thuộc
địa thành vật hi sinh cho mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc
II Nghệ thuật
-Cả ba vb thơ trong các bài 15,16 đều thuộc thể thơ TNBC 012 luật.
-Các bài Nhớ rừng, Quê 1, …hình thức linh hoạt, phóng khoáng, tự do
-Sự đổi mới của thơ chủ yếu không phải ở 81, diện thể thơ mà là ở chiều sâu cảm xúc và 1 duy thơ
Trang 61 Những điểm khác nhau của văn học trung đại và hiện đại.
-Hình thức của văn nghị luận trung đại 32 3G cố định ở một số thể loại
3 chiếu, hịch, cáo, tấu, Còn trong nghị luận hiện đại thì hình thức co duỗi tự
nhiên, câu văn sinh động, phong phú, có nhiều yếu tố khác cùng tham gia vào
quá trình lập luận( biểu cảm, tự sự, miêu tả …)
-Nội dung:
+Văn nghị luận trung đại 32 bàn tới những vấn đề to lớn , quan hệ tới quốc
kế, dân an
+ Văn nghị luận hiện đại có đề tài rộng hơn, phong phú hơn Những vấn đề đời
32 cũng 3G 3 ra để nghị luận
2.Các vb nghị luận trong các bài 22, 23, 24, 25,26 đều 3G viết có lí có tình,
có sức thuyết phục cao
3 Những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung 1 1C và hình thức thể loại ở các vb 22, 23, 24
-Tất cả các tác tác phẩm này đều là nghị luận thời trung đại, có thể coi đây là những áng văn 3a bất hủ Yếu tố nội dung là nghiêng về nhận thức lí tính
3 yếu tố cảm xúc, yếu tố hình 3G rất đạm nét trong các vb này
-Hình thức các tác phẩm này rất giầu nhạc điệu Yếu tố biền ngẫu khiến cho những câu văn chia thành các vế nhịp nhàng và trầm bổng giàu chất thơ
-Sự khác nhau là do nội dung 3 3 của thể loại quy định (Nhắc lại khái niệm
chiếu, cáo, biểu)
4.VB Nước Đại Việt ta trích trong Bình Ngô Đại cáo là một bản tuyên ngôn độc
lập của dân tộc ta khi đó Bởi đoạn trích đã khẳng định 3G
*3R ta có nền văn hoá lâu đời
+Có lãnh thổ riêng
+Phonh tục riêng
+ Có chủ quyền, có các triều đại đặt ngang hàng với các triều đại H3a Bắc
sức mạnh nhân nghĩa của ta làm cho đại bại
Vào thời đại Nguyễn Trãi, 5 yếu tố trên là 1 định nghĩa khá toàn diện và sâu sắc
về khái niệm dân tộc
-So với Sông núi nước Nam, thì Nước Đại Việt ta có nhiều điểm mới
Trong Sông núi nước Nam, tác giả khẳng định
*3R là của vua
+Điều này đã 3G sách trời thừa nhận
+Vì thế kẻ thù xâm phạm bị đánh tơi bời do ý trời không chấp nhận
Với Nguyễn Trãi, khái niệm đất 3R , dân tộc 3G quan niệm toàn diện và sâu
sắc hơn Tác giả nhấn mạnh vào nền văn hiến, vào 3a vực lãnh thổ tự nhiên,
vào phong tục văn hoá, vào các triều đình tiêu biểu cho từng thời kì tồn tại và
phát triển của dân tộc Điều cuối cùng có vẻ giống Sông núi nước Nam là kẻ thù
rất cụ thể, nó đã xảy ra chứ không phải sẽ xảy ra 3 Sông núi nước Nam.
ý thức về nền độc lập dân tộc đã 3G xác lập thành khái niệm truyền thống
Có văn hoá, có truyền thống chống ngoại xâm , có nhân nghĩa thì lẽ 3a nhiên, chúng ta sẽ chiến thắng giặc Minh để giành lại độc lập cho dân tộc