Hướng dẫn học sinh ôn tập - Yêu cầu học sinh xem lại nội dung các bài lịch sử đã - Nêu mốc thời gian học từ đầu năm bây giờ - Yêu cầu học sinh nêu những mốc thời gian diễn ra - Quan sá[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 - Tập đọc
Chuyện một khu vườn nhỏ
I Mục đích yêu cầu
- HS đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ , tranh sgk
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Bé Thu rất khoái từng loài cây
(Giới thiệu khu vườn nhỏ nhà Thu)
+ Đoạn 2: Cây quỳnh lá dày không phải là
vườn (Vườn nhà Thu có rất nhiều loài cây)
+ Đoạn 3: Còn lại (Hai ông cháu rất yêu thiên
nhiên)
- Gv sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một số từ
khó
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm và TLCH
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật?
+ Bạn Thu chưa vui về điều gì?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu
muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Em hiểu “Đất lành chim đậu’’ là thế nào?
+ Em có nhận gì về hai ông cháu bé Thu?
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Nội dung bài nói nên điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- 1 Hs đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
- HS luyện đọc tiếp nối đoạn (2- 3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
+ Bé Thu thích ra ban công để đựơc ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng giải về từng loài cây ở ban công
+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước Cây hoa ti gôn thò những cái râu theo gió, ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu Cây hoa giấy bị vòi ti gôn quấn nhiều vòng Cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ
to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
+ Có nghĩa là: nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim
về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn + Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, cây cối, chim chóc, hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình.
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu.
Trang 2+ GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc.
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn, nêu cách đọc đúng
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhắc lại nội dung chính của bài
Tiết 2 - Toán
T51: Luyện tập
I Mục tiêu
HS biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- Làm được các bài tập: Bài 1; bài 2(a,b); bài 3(cột 1) và bài 4 HS khá, giỏi làm được các phần lại của bài 2, bài 3
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính.
- Nhận xét – cho điểm
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Nhận xét- cho điểm
Bài 3:
- Nhận xét
Bài 4: (KG)
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Gv hướng dẫn Hs còn lúng túng
- Nhận xét bài làm của hs
- 2 HS nêu cách tính tổng của nhiều số
- 1 HS nêu tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs làm bảng lớp,Hs dưới lớp làm bảng con
a, 15,32 b, 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 Hs nêu cách làm
- 1 Hs làm bảng lớp (Phần a,b)
- Hs dưới lớp làm vở
a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68
b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) +(8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
c, 3,49 + 5,7 + 1,51 = ( 3,49 + 1,51 ) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7
d, 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
- Hs làm vào phiếu
3,6 + 5,8 > 8,9 ; 5,7 + 8,8 = 14,5 7,56 < 4,2 + 3,4 ; 0,5 > 0,08 + 0,4
- 1 HS đọc bài toán
- 1 Hs giải vào giấy khổ to, Hs dưới lớp làm vở nháp
Tóm Tắt: 28,4m
Ngày đầu
2,2m
Trang 33, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Ngày thứ 2: m?
1,5 m Ngày thứ 3:
Bài Giải:
Ngày thứ hai dệt được số m vải là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m ) Ngày thứ ba dệt được số m vải là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Cả ba ngày dệt được số m vải là
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số : 91,1 m
Tiết 3 - Chính tả(NV)
Luật bảo vệ môi trường
I Mục đích yêu cầu
- HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được bài tập 2(a) HS khá, giỏi làm được bài tập 3(a)
- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn nghe, viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài viết:
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi trường
có nội dung gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các tiếng khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
- Y/c HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
c, Viết chính tả:
- Hướng dẫn HS viết chính tả vào vở
- GV đọc cho HS viết
- GV quan sát- uốn nắn
d, Soát lỗi, chấm bài.
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả bài viết của
mình
- Gv thu chấm 6 bài, nhận xét
2.2, Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
- Tổ chức cho HS thi theo nhóm
- Nhận xét- bổ xung
- 2 HS đọc bài viết
+ Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường nói về hoạt động bảo vệ môi trường, giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
- HS nêu các tiếng khó: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS nghe - viết bài
- HS soát lỗi chính tả
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
lắm – nắm lấm – nấm lương – nương lửa – nửa
thích lắm- cơm nắm;
quá lắm – nắm tay;
lắm điều – nắm cơm;
lắm lời – nắm tóc.
lấm tấm- cái nấm; lấm lem – nấm rơm; lấm bùn – nấm đất; lấm mực- nấm đầu
lương thiện – nương rẫy; lương tâm – vạt nương;
lương thiện – cô
nương; lương thực
đốt lửa – một nửa; ngọn lửa- nửa vời ; lửa đạn – nửa đời;
Trang 4– nương tay; lương bổng – nương dâu.
Bài 3:
- HDHS khá, giỏi làm ở nhà
- Nhận xét- bổ sung
3, Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ Một số âm đầu n là: na ná, nai nịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, nao nức, não nuộc, nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng
nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép,
nể nang, nền nã
Tiết 4 - Đạo đức
Thực hành giữa kì I
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức
đã học
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ bài 5
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
2.2- Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1: Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm theo hai cột
dưới đây:
Nên làm Không nên làm
…… ………
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2.3- Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có trách nhiệm
của em?
- GV nhận xét
2.4- Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công trong học
tập, lao động do sự cố gắng, quyết tâm của bản
thân?
- GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực
hành các nội dung đã học
- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS làm bài ra nháp
- HS trình bày
- HS khác nhận xét
- HS làm rồi trao đổi với bạn
- HS trình bày trước lớp
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 - Toán
Trừ hai số thập phân
I Mục tiêu
- HS biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải toán có nội dung thực tế
Trang 5- Làm được bài 1(a,b); bài 2(a,b) và bài 3 HS khá giỏi làm được phần còn lại của bài 2 và bài 3
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Khi thực hiện cộng hai hay nhiều số thập
phân em cần lưu ý gì?
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Ví dụ
a, VD1
- GV đưa ví dụ
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán, cách giải
- Hướng dẫn HS đổi số đo ra đơn vị cm rồi thực
hiện tính
Ta có : 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)
- Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện trừ hai số
thập phân
b, VD2: 45,8 – 19,26 = ?
- Gv nhận xét
+ Muốn trừ một số thập phân cho một số thập
phân ta làm thế nào?
* Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số
bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số
trừ thì ta có thể viết thêm một số chữ số 0 thích
hợp vào bên phải phần thập phân của số bị trừ ,
rồi trừ như trừ các số tự nhiên
2.3, Luyện tập:
Bài 1:
- Nhận xét- sửa sai
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- 3 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét- sửa sai
Bài 3:
- Hướng dẫn HS giải bằng hai cách
- Gv hướng dẫn Hs còn lúng túng
- Nhận xét – sửa sai
- Hai HS nêu cách cộng hai số thập phân, cách cộng nhiều số thập phân
+ Đặt tính cho các thẳng cột với nhau,
- 1 HS đọc ví dụ
- Hs nêu phép trừ: 4,29 – 1,84 = ?
- HS thực hiện:
Ta có : 4,29 m = 429 cm 1,84 m = 184 cm - 184 429
245 (cm) 245cm = 2,45m
- HS theo dõi 4,29
- 1,84 2,45
- Hs nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con, bảng lớp
- 3 HS nhắc lại các bước thực hiện tính trừ hai số thập phân
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs làm bảng con theo dãy
- 3 Hs làm bảng lớp
a, 68,4 b, 46,8 c, 50,81
- 25,7 - 9,34 - 19,256 42,7 37,46 31,554
- 1 HS nêu cách thực hiện
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào phiếu khổ lớn
a, - 72,1 b, - 5,12 c, - 69 30,4 0,68 7,85 41,7 4,44 61,15
- 1 HS đọc đề
- 2 Hs giải bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở nháp
- Một số HS đọc bài làm
Số kg đường lấy ra tất cả là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg )
Số kg đường còn lại trong thùng là:
28,25 –18,5 = 9,75 ( kg ) Đáp số: 9,75 kg
Trang 63, Củng cố, dặn dò
+ Muốn trừ hai số thập phân ta làm như thế
nào?
- Hệ thống kiến thức, nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS nhắc lại cách thực hiện trừ hai số thập phân
Tiết 2 - Luyện từ và câu
Đại từ xưng hô
I Mục đích yêu cầu
- Hs nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn(BT1); chọn được đại từ xưng hô thích hợp
để điền vào chỗ trống (BT2)
II Đồ dùng:
- Bảng phụghi BT1 (Phần nhận xét và Luyện tập)
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Đại từ là những từ dùng để làm gì?
+ Đặt câu có đại từ?
- Nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Phần nhận xét
Bài 1
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
+ Những từ nào được in đậm trong đoạn văn
trên?
+ Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào được chỉ người hay vật được nhắc
tới?
* Kết luận: Những từ: chị, chúng tôi, ta, các
người, chúng trong đoạn văn trên được gọi là
đại từ xưng hô Đại từ xưng hô được người nói
dùng để chỉ mình hay người khác khi giao tiếp
+ Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2:
+ Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật
trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người
nói như thế nào?
* Kết luận
Bài 3:
- Y/c HS trai đổi, thảo luận theo cặp để hoàn
thành bài tập
- Nhận xét các cáh xưng hô đúng
- 2 HS trả lời
- 2 HS đặt câu
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập 1
+ Đoạn văn có những nhân vật: Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Những từ: Chị, chúng tôi, ta, các người, chúng + Những từ đó dùng để thay thế chi Hơ Bia, thóc gạo, Cơm
+ Những từ chỉ người nghe: Chị, các người
+ Những từ chỉ người hay vật được nhắc tới: Chúng
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
- Hs nhắc lại nhiều lần
- 1 HS đọc lời của Cơm và chi Hơ Bia
+ Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác
- 1 HS đọc y/c bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận, tìm từ
- HS tiếp nối nhau nhau phát biểu ý kiến
+ Với thầy cô xưng hô là: em, con
+ Với bố mẹ: xưng là con.
+ Với anh, chị, em: xưng hô là em, anh, chị + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc y/c bài tập
Trang 72.3, Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk
2.4, Luyện tập:
Bài 1:
- Y/c HS trao đổi, thảo luận theo nhóm 4 để
hoàn thành bài tập
- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới các đại
từ trong đoạn văn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng, thứ tự từ cần
điền: Tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi, thảo luận
+ Các đại từ xưng hô: Ta, chú em, tôi, anh.
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của
thỏ kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của
rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ
- 1 HS đọc y/c bài tập
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp và trả lời câu hỏi
- Đoạn văn có các nhân vật: Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các
+ Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể lại với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời Bồ Các giải thích đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng Các loại chim cười Bồ Chao đã quá sợ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, điền vào vở bài tập
- 1 nhóm làm vào bảng phụ lên trình bày
- HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lại cho
đúng
- 1 HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
Tiết 3 - Kể chuyện
Người đi săn và con nai
I Mục đích yêu cầu
- HS kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện giờ trước
- Nhận xét- cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn kể chuyện
a, GV kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ
b, Kể theo nhóm:
- T/c cho HS kể chuyện trong nhóm theo hướng
dẫn
+ Y/c từng từng em kể từng đoạn trong nhóm
theo tranh
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện: Người đi săn có
bắn con nai không? chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình dự
đoán
c, Kể trước lớp:
- 2 Hs kể lại câu chuyện
- HS nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh
- HS kể chuyện theo nhóm 4
Trang 8- T/c cho HS thi kể theo nhóm.
- Nhận xét – cho điểm
+ Nội dung truyện muốn nói với chúng ta điều gì?
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại nội dung bài
- Nhắc HS về kể lại truyện cho mọi người nghe
- HS các nhóm thi kể tiếp nối từng đoạn truyện + Câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên
Tiết 4 - Khoa học
t21: Ôn tập: con người và sức khoẻ
I Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS
II Đồ dùng:
- Các sơ đồ trong sgk, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
1, Kiểm tra bài cũ
+ Tuổi dậy thì có đặc điểm gì?
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Các hoạt động
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ dược sơ đồ cách phòng
tránh một số bệnh đã học
* Cách tiến hành:
- Y/c HS thảo luận theo nhóm và vẽ sơ đồ về cách
phòng một số bệnh: Phân công cho mỗi nhóm vẽ một
sơ đồ về cách phòng tránh một bệnh
- GV theo dõi, giúp đỡ
Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động
* Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng tránh
sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em,
hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông)
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
Gv hướng dẫn HS nhận xét
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại kiến thức
- Nhắc HS về nói với bố mẹ những điều đã học
- 2 HS nêu
- HS thảo luận theo nhóm 4:
+ Nhóm 1: Bệnh sốt rét
+ Nhóm 2: Bệnh sốt xuất huyết
+ Nhóm 3: Bệnh viêm não
+ Nhóm 4: Nhiễm HIV/ AIDS
- Nhóm trưởng điều khiển tổ thực hành
- Các nhóm treo sản phẩm của mình và cử người trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- Hs các nhóm quan sát hình 2, 3 trang 44 SGK, thảo luận về nội dung của từng hình
Đè xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân công nhau cùng vẽ
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2010
Tiết 1- Tập đọc
Tiếng vọng
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- HS hiểu ý nghĩa bài thơ: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
Trang 9- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vì vô tâm nên đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4)
- Cảm nhận nỗi băn khoăn day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ , tranh sgk
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Em thích loài cây nào ở ban công nhà
bé Thu? Vì sao?
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a, Luyện đọc.
- Hướng dẫn chia đoạn
+ Đoạn 1: Con chim sẻ nhỏ chết rồi mãi
mãi chẳng ra đời
+ Đoạn 2: Còn lại
- Gv hướng dẫn cách đọc
- Gv sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một
số từ khó
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài.
- Y/c HS đọc thầm và TLCH
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh
nào?
+ Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt
trước cái chết của con chim sẻ?
+ Em hãy tìm hình ảnh khiến tác giả day
dứt nhất?
+ Em hãy đặt tên khác cho bài thơ?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Bài thơ có ý nghĩa ntn?
c, Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
1
+ GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ
- 2 HS đọc bài Chuyện một khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 Hs đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối đoạn (2- 3lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh rất đáng thương: Nó chết trong cơn bão gần sáng, xác nó lạnh ngắt và bị một con mèo hàng xóm tha đi Nó chết đi để lại trong tổ những quả trứng đang ấp dở Không có mẹ
ấp ủ, những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời + Tác giả băn khoăn, day dứt vì tác giả nghe tiếng con chim non đập cửa trong cơn bão, nhưng nằm trong chăn ấm không muốn mình bị lạnh để ra mở cửa cho chim sẻ tránh mưa
+ Tác giả day dứt nhất là hình ảnh những quả trứng không có mẹ ấp ủ Những quả trứng đêm lăn vào giấc ngủ của tác giả như đá lở trên núi
- HS đặt tên cho bài thơ
VD: Cái chết của chim sẻ nhỏ./ Sự ân hận muộn mằn./ Cánh chim đập cửa./ Kí ức./ Kỉ niệm của tôi
+ Bài thơ khuyên chúng ta đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 10- Nhắc Hs hãy biết quan tâm đến thế giới
tự nhiên quanh ta
Tiết 2 - Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
HS biết:
- Trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
- Làm được các bài tập: bài 1; bài 2(a,c); bài 4(a) HS khá, giỏi làm được các phần còn lại của bài 2,
4 và bài 3
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Nhận xét – cho điểm
Bài 2: Tìm x.
- Nhận xét – cho điểm
Bài 4:
- Gv nhấn mạnh yêu cầu
a, Tính rồi so sánh kết quả
- GV phát phiếu
- GV thu phiếu chấm, nhận xét
- 2 HS nêu cách trừ hai số thập phân
- HS nêu yêu cầu
- 4 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm bảng con
a, - 68,72 b, - 52,37 c, - 75,5 d, -60 29,91 8,64 30,26 12,45 38,81 43,73 45,24 47,55
- HS nêu yêu cầu của bài và cách thực hiện
- 4 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở
a, x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 - 4,32
x = 4,35
c, x – 3,64 = 5,86
x = 5,86 + 3,64
x = 9,5
b, 6,85 + x = 10,29
x = 10,29 - 6,85
x = 3,44
d, 7,9 – x = 2,5
x = 7,9 - 2,5
x = 5,4
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài trên phiếu
- 1 HS làm vào giấy khổ to
- Nhận xét bài làm của bạn
12,38 4,3 2,08 12,38 - 4,3 - 2,08 = 6 12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
16,72 8,4 3,6 16,72–8,4 – 3,6 = 4,72 16,72 –(8,4 + 3,6) = 4,72 + E m có nhận xét gì về cách làm
trên?
b, Tính bằng hai cách
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
a – b – c = a – (b + c) C1, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3
C2, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – ( 1,4 + 3,6 ) = 8,3 – 5
= 3,3 C1, 18,64 – ( 6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 1,9
C2, 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 – 10,5 = 1,9