1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HS múa hát chào mừng

57 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 188,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 3: laøm TN ( moâ taû TN) phaùt hieän vaät nhieãm ñieän coù theå laøm phaùt saùng boùng ñeøn cuûa buùt thöû ñieän..  Yc hs ñoïc TN 2 giaùo vieân moâ taû laïi.[r]

Trang 1

TUẦN: 1 Ngày soạn : 21/8/2010 TIẾT: 1 Ngày dạy:

Chương 1: QUANG HỌC

Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng

 Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng

2.Kĩ năng: quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận.

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs.

II/ chuẩn bị:

Hộp kín bên trong có đèn, đèn pin

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

I/Nhận biết ánh sáng

Kl: Mắt ta nhận biết

được ánh sáng khi có as

truyền đến mắt

II/ Nhận biết đư ơ c v ậ t

sáng

KL: Mắt chỉ nhìn thấy

vật khi có ánh sáng từ

vật phát ra và truyề đến

A/ Hoạt động1: tổ chức tình huống học tập:

- Quan sát hv và đọc các câu hỏi ở phần đầu chương

- Giới thiệu chương

- Nhờ đâu ta nhìn thấy mọi vật xung quanh?

- Y/c hs đọc phần mở bài ở đầu bài 1(sgk) và trả lời “Ai là người nói đúng ?

B/ Hoạt động 2 : nhận biết ánh sáng

- Y/c đọc mục 1(sgk) và trả lời :trườnghợp nào mắt nhận biết được ánh sáng ?

- Y/c thảo luận câu C1 , rồi điền kq vào chổ trống

- Chốt lại kết luận

C/ Hoạt động 3 : Điều kiện để mắt nhận biết đư ơ c v ậ t sáng

- Hãy qs hình vẽ.1a,1.2b, mô tả TN

- Cho hs quan sát Tn1,trả lời câu hỏi

C2

 Chú ý mắt đặt sát lỗ ngắm

- Em nhìn thấy gì trong hộp khi:

a/ Công tắt mở

b/ công tắt đóng

- Nhờ đâu ta nhìn thấy hộp?

- Đại diện nhóm trả lời

- Uốn nắn câu trả lời của hs, nhận xét, tổng kết ý kiến

- Y/c hs điền vào KL 2

- Qs và đọc sgk

- Nhờ có as mà ta nhìn thấy mọi vật xung quanh

- Thảo luận, trả lời:

Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ravà truyề đến mắt

Trang 2

10

mắt

III./ Nguồn sáng vật

sáng:

- Nguồn sáng là vật

tự nó phát ra ánh sáng

- Vật được chiếu sáng

phát ra ánh sáng nhờ

vật khác chiếu sáng

vào nó

- Nguồn sáng+ Vật

được chiếu sáng là

Vật sáng

D

/ Hoạt động 4 : phân biệt nguồn sáng vật sáng:

- Đưa cho hs đèn pin, y/c bật đèn và trả lời câu hỏi:

- Bộ phận nào của đèn phát sáng?

- Các bộ phận khác không tự phát ra ánh sáng sao ta vẫn nhìn thấy nó?

- Dây tóc bóng đèn và các bộ phận khác của đèn pin có điểm gì giống và khác nhau?

- Thông báo cho hs Đ/n nguồn sáng, vật sáng

- Y/c hs cho một số Vd về nguồn sáng, vật sáng

E/ Hoạt động 5 : Củng cố vận dụng, hướng dẫn về nhà:

- Muốn nhận biết ánh sáng phải hội đủ các điều kiện gì?

- Phân biếït vật được chiếu sáng và nguồn sáng

- Em hãy kể tên một số nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo

- Về nhà học bài, làm BT và đọc bài

2 trước ở nhà

- Dây tóc của bóng đèn tự phát ra ánh sáng

- Các bộ phận khác không tự phát ra ánh sáng nhưng

ta vẫn thấy được vì có ánh sángtừ mặt trời chiếu vào nó rồi truyền vào mắt

* Ghi Đ/n nguồn sáng, vật sáng

- Phải có ánh sáng

- Ánh sáng đó phải truyền đến mắt

- Vật được chiếu sáng phát ra ánh sáng nhờ vật khác chiếu sáng vào nó

- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

- Nguồn sáng tự nhiên: mặt trời, sao, đom đóm,dung nham núi lửa,

- Nguồn sáng nhân tạo: bóng đèn, nến,…

IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 2 Ngày soạn : 29/8/3010

Trang 3

TIẾT: 2 Ngày dạy:

Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Biết xác định đường truyền của ánh sáng từ thí nghiệm

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được các loại chùm sáng

2 Kĩ năng : quan sát và tính tự tin trong tư duy.

3.Thái độ:Cẩn thận , trung thực và hợp tác nhóm.

Đường truyền của ánh sáng

trong không khí là đường

thẳng

*/

Đị nh lu ậ t truy ề n th ẳ ng

ánh sáng.

Trong môi trường trong suốt

và đồng tính ánh sáng

truyền theo đường thẳng

A.Hoạt động 1:bài cũ và tình huống bài mới

2.Bài cũ : Khi nào mắt nhận thấy ánh

sáng và khi nào nhìn thấy 1 vật?

- Nguồn sáng, vật sáng? cho VD

- Thống nhất đưa ra 2 phương án :TH1, TN2 (Sgk)

+Nhóm 1,2 thực hiện kiểm tra như TN1

+Nhóm 3,4 thực hiện kiểm tra như TN2

-Yêu cầu các nhóm trả lời C1,C2

-Yêu cầu rút ra kết luận

- Thống nhất cho hs điền vào sgk ở phần kết luận

C Hoạt động 3: Khái quát kq nghiên cứu, hình thành đl:

-Môi trường đang làm thí nghiệm là môi trường gì?

-Môi trường không khí có tính chất ntn?

-Thông báo cho hs môi trường không

- trả bài cũ

- Hs dự đoán: ánh sángtruyền theo đường thẳng, đường cong,

- Nêu lại dự đoánAùnh sáng truyền theo đường thẳng

- Đưa ra phương án kiểm tra

- Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN như hvẽ 2.1,2.2(sgk/6)

- Đại diện nhóm trả lời C1,C2

- Điền vào phần kết

Trang 4

10

II/ Tia sáng-chùm sáng.

1/ Tia sáng:đường truyền

của as ượcbi ểu diễn =

đường thẳng có mũi tên chỉ

hường truyền gọi là tia

sáng

S I SI:tia sáng

2/ Chùm sáng

a/ Chùm sáng song song:

gồm các tia sáng song song trên đường truyền của chúng b Chùm sáng hội tụ: các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng c chùm sáng phân kì : các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng khí là môi trường trong suốt vàđồng tính -Giới thiệu các môi trường trong suốt đồng tính khác: nước, thuỷ tinh… -Thông báo kq trên đúng cho các môi trường trong suốt và đồng tính -Nêu lại đường truyền ánh sáng trong môi trường vừa xét -Kết lại đó là nội dung của đl truyền thẳng ánh sáng Vậy người ta biểu diễn đường truyền as bằng cách nào? D Hoạt động 4 : Nghiên cứu về tia sáng-chùm sáng. -Thông báo cho hs qui ước biểu diễn đường truyền của as là đường thẳng có mũi tên chỉ hường truyền gọi là tia sáng -Thông báo cho hs nhiều tia sáng tập hợp thành chùm sáng -Điều chỉnh đèn pin cho hs quan sát hình dạng của các chùm sáng (2.5(sgk)) -Yêu cầu thực hiện C3 -Kết lại có 3 loại chùm sáng a Chùm sáng song song : b Chùm sáng hội tụ: c chùm sáng phân kì : E Hoạt động 5 :Vận dụng+hướng dẫn về nhà -Yêu cầu thực hiện C4,C5 -C5.Vì sao em biết được 3 kim thẳng hàng? -Về nhà trả lời lại C1 đến C5 và làm bài tập -Xem trước bài mới ở nhà - Nhắc lại KL cho các môi trường trong suốt và đồng tính -Ghi kết luận, đl vào vở - Ghi qui ước, vẽ hình -Quan sát cacù loại -Cá nhân nêu đặc điểm của các loại chùm sáng -Hs ghi bài -Cá nhân thực hiện C4,C5, giải thích C5 IV/ Rút kinh nghịêm:

- -TUẦN: 3 Ngày soạn: 05/9/2010 TIẾT: 3 Ngày dạy:

Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG

Trang 5

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức

-Biết và phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối

-Giải thích được hiện tượng nhật thực-nguyệt thực

2.Kĩ năng:Bố trí được thí nghiệm để quan sát được hiện tượng.

3.Thái độ:Yêu thích khoa học, tò mò và hợp tác nhóm.

II.Chuẩn bị:

-Mô hình nhật thực , nguyệt thực

-Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức

sinh 8

15

12

I/ bóng tối, bóng nửa tối.

1/ bóng tối

Trên màn chắn sau miếng bìa

co1vùng không nhận được ánh

sáng từ đèn nên tạo thành bóng

tối

2/ bóng nửa tối

Trên màn chắn sau miếng bìa có1

vùng nhận được 1 phần ánh sáng

từ đèn truyền tới nên tạo thành

bóng nửa tối

II/ nhật thực nguyệt thực

1/ Nhật thực:

Khi mặt trăng nam giữa trái đất

và mặt trời, trên TĐ xuất hiện

bong tối và bóng nửa tối Đứng ở

vùng bóng tối( bóng nửa tối) ta

không nhìn thấy mặt trời( thấy 1

phần mặt trời), ta gọi là có nhật

thực toàn phần( nhật thực 1phần)

A Hoạt động 1: Bài cũ, tình huống bài mới.

2 Bài cũ:

-Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Làm sao biết bạn xếpthẳng hàng?

-Nhật – nguyệt thực là gì? Giải thích

3Bài mới:

-Đặt vần đề như sgk

B Hoạt động 2:Tìm hiểu về bóng tối, bóng nửa tối.

-Giới thiệu TN trên hình vẽ

-Tiến hành TN: như hình 3.1,3.2

-Điền vào nhận xét

-Ví sao có bóng tối và bóng nửa tối?

-Thống nhất cho hs điền vào phần nhận xét

C Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm nhật thực.

-Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban ngày trời không mây mà ta không nhìn thấy mặt trời Lúc đó mặt trời đang ở đâu?

-Giới thiệu trên mô hình

-Nhật thực là gì?

-Yêu cầu em hãy giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực

-Giáo viên nhận xét, giải thích lại

-Hs trả bài cũ

-Đọc phần đặt vấn đề

-Quan sát TN

-Nhận xét hiện tượng

-Thảo luận nhóm đưa

ra trả lời: ø trong khôngkhí ánh sáng truyền thẳng nên sau miếng bìa không nhận được ánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối, bóng nửa tối nhận được một phần ánh sáng từ đèn)

-Hs tưởng tượng đểû hình thành biểu tượng nhật thực

Quan sát mô hình

-Hs phát biển hiện tượng nhật thực

-Thảo luận nhóm đưa

ra câu trả lời

Trang 6

2/ Nguyệt thực:

Khi mặt trăng bị trái đất,che

khuất không được ánh sáng từ

mặt trời truyền tới, lúc đó ta

không nhìn thấy mặt trăng, ta nói

có nguyệt thực

đầy đủ hiện tượng

-Khi nào ta quan sát được nhật thực toàn phần ( một phần)

D Hoạt động 4:Hình thành khái niệm nguyệt thực.

-Từ hiện tượng nhật thực, em hãy cho biết khi nào có nguyệt thực ?

-Nguyệt thực là hiện tượng “trăng bị che(không phải bị mây che) không nhận được ánh sáng mặt trời, vậy trăng phải nằm ở đâu?

-Khắc sâu lại khái niệm nguyệt thực

-Yêu cầu hs giải thích vì sao có hiện tượng nguyệt thực

E Hoạt động 5:Vận dụng.

-Yêu cầu hs thực hiện C5,C6

-Qua bài học này ta thu đươc những kiến thức gì?

-Dựa vào cái gì ta giải thích được các nội dung nói trên ?

-Tổng kết lại bài học, cho hs chép ghi nhớ vào vỡ học

F Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.

-Trả lời lại các phần trong sgk từ C1 đến C6

-Làm bài tập, đọc bài mới

-Cá nhân trả lời

- trả lời cá nhân

-Trăng nằm sau trái đất

-Làm C5,C6

-Thảo luận nhóm đưa

ra nhận xét

-Nhóm thực hiện nêu nhận xét

-Cá nhân trả lời

-Dựa vào định luật truyền thẳng của ánh sáng

IV/ Rút kinh nghiệm:

TIẾT: 4 Ngày dạy:

Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

I.Mục tiêu:

1Kiến thức:

Trang 7

-Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng.

-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

-Phát biểu được , đúng đl phản xạ ánh sáng

2.Kĩ năng: ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn.

3.Thái độ:Cẩn thận , tò mò, yêu thích bộ môn.

II.Chuẩn bị:

-Gương phẳng, đèn pin

-Thước đo góc

III Hoạt động dạy và học.

-Những vật có bề mặt

nhẵn, phẳng gọi la gương

phẳng

-hình ảnh quan sát trong

gương gọi là hình ảnh

tạo bởi gương

-Aùnh sáng truyền thẳng

đến mặt gương bị gãy

khúc và bị hắt lại vào

mội trường không khí

A Hoạt động 1:kiểm tra bài cũ+tình huống bài mới

2.Bài cũ:

-Nêu ghi nhớ bài 3

- Vì sao có ngày đêm?

2 Bài mới :

-Vì sao ta nhìn xuống mặt nước khi trời nắng (gắt) ta thấy trên mặt nước sáng lấp lánh?

-Gương soi: gương phẳng

-Gương phẳng có đặc điểm gì?

-Yêu cầu thực hiện câu C1

C Hoạt động 3:Hành thành biểu tượng về hiện tượng phản xạ ánh sáng.

-Phương án 1: làm TN biểu diễn (hình 4.2)

-Phương án 2: cho nhóm thực hiện TN 2

-Làm thí nghiệm biểu diễn

-Hướng dẫn hs cách tạo ra tia sáng

-Nhận xét hiện tượng xảy ra?

-Đường truyền của tia sáng tới gương thay đổi như thế nào?

-Thông báo : tia sáng quay lại môi trường cũ ( tia sáng hắt ra từ gương phẳng ) gọi là tia phản xạ

-Thông báo: hiện tượng vừa quan sát làhiện tượng phản xạ ánh sáng

vậy hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?

2 hs trả bài

Một số hs trả lời

Quan sát gương soi

Mặt gương nhẵn, phẳng, bóng

Quan sát được hình ảnh của mình trong gương

-Hs nêu đặc điểm của gương phẳng: vật có bề mặt nhẵn, phẳng, bóng có thể soi hình ảnh của mình trên nó

-Cá nhân thực hiện C1

-Quan sát gv thực hiện TN

-Tiếnhành TN theo sự hướng dẫn của gv

-Nhận xét : 4 tia sáng(2 tia trong gương, 2 tia ngoài gương)

-Aùnh sáng truyền thẳng đến mặt gương bị gãy khúc và bị hắt lại vào mội trường không khí

Trang 8

2/ Định luật phản xạ

ánh sáng

Tia phản xạ nằm trong

cùng mp với tia tới và

đường pháp tuyến

Góc phản xạ bằng góc

tới

3/ Biểu diễn tia tới, tia

phản xạ qua gương

phẳng:

S N R

i i’

I SI: Tia tới IR: Tia phản xạ IN : pháp tuyến Góc SIN = i : góc tới Góc NIR = i’ : góc phản xạ D Hoạt động 5:tìm hiểu qui luật về sự thay đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng. -Yêu cầu hs thực hiện tiếp TN2 -Y/c hs lấy 1 tờ giấy để dưới gương phẳng Xác định vị trí gương bằng cách kẻ một đường thẳng dưới mép gương Đặt thước chia độ lên tờ giấy, vạch số 0 trùng với vị trí tia sáng tới gương Đánh dấu tia tới, tia phản xạ Đo góc tới, góc phản xạ theo y/c trong bảng (phần 2 trong sgk) -Y/c rút ra các kết luận 1,2(sgk) -Và thông báo đó là nội dung của đ/l phản xạ ánh sáng S N R

i i’

I -Thông báo :SI:tia tới, SIN= i góc tới, IN: pháp tuyến,RNI= i’góc phản xạ -Từ đl phản xạ ánh sáng, y/c xác định góc phản xạ, tia phản xạ, vẽ tia phản xạ -Y/c ghi kết luận và vẽ hình vào vở E Hoạt động 5:vận dụng. -Y c hs làm C4 tại lớp -Y c làm bài tập về nhà và xem bài tiếp theo -Nêu đn hiện tượng phản xạ ánh sáng -Hs đánh dấu vị trí gương phẳng -Hs đánh dấu góc tới, góc phản xạ, tia phản xạ -Dùng thước chia độ đo góc tới, góc phản xạ -Vẽ tia tới, tia phản xạ trên giấy -Rút ra kết luận : Tia phản xạ nằm trong cùng mp với tia tới và đường pháp tuyến Góc phản xạ bằng góc tới -Xác định tia phản xạ trên hình vẽ theo y/c của gv

Hs thực hiện C4 IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 5 Ngày soạn: 19/9/2010

TIẾT: 5 Ngày dạy:

Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Biết xđ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nắm tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

 Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

2 Kĩ năng:Bố trí được thí nghiệmvà quan sát được ảnh tạo bởi gương phẳng.

Trang 9

3.Thái độ:Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.

II Chuẩn bị:

 Gương phẳng (gương soi), kính trong, mảnh nhựa vuông, giá đỡ

 Pin, bìa cứng, thước kẻ

III Hoạt động dạy và học:

Ảnh của 1 vật tạo

bởi gương phẳng

không hứng được

trên màn chắn, gọi

là ảnh ảo

- Độ lớn ảnh của1

vật tạo bởi gương

phẳng bằng độ lớn

của vật

- Điểm sáng và ảnh

của nó cách gương

phẳng 1 khoảng

bằng nhau

A Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ+tình huống bài mới

1 Kiểm tra bài cũ.

-Nêu đl phản xạ ánh sáng?

-Aûnh của một vật quan sát được trong gương gọi là gì?

-Gương phẳng là gì? Vẽ tia phản xạ biết i=300 S

N

30 0

I

2 Tình huống bài mới:

-Cho hs quan sát ảnh của 1 vật đặt vuông góc với gp vì sao ảnh lộn ngược xuống gp và liệu vật có bằng ảnh không ?

B Hoạt động 2:Nghiên cứu xem ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không ?

-Y/c hs quan sát TN hình 5.2 và tiến hành bố trí lại TN

-Y/c hs lấy mảnh bìa cứng đặt ngay phía sau gp để hứng ảnh rút ra nhận xét

-So sánh ảnh với bòng

-Y/c hs hoàn thành kết luận ở câu C1

Hoạt động 3:Nghiên cứu độ lớn của ảnh so với vật.

-Trở lại TN hình 5.2 y/c hs thay gp bằng kính trong như C2

-Kích thước của hai cục pin ntn vơiù nhau?

-Y/c hs hoàn thành kết luận các nhóm cònlại nhận xét

D Hoạt động 4:Nghiên cứu khoảng cách từ 1 điểm trên ảnh đến gương có bằng khoảng cách từ 1 điểm trên vật đến gương.

-Hd: kẻ 2 đường thẳng đánh dấu vị trí gương

Đánh dấu vị trí ảnh điểm A’của A

Dùng thước xác định khoảng cách từ ảnhđến gương và khoảng cáh từ vật đến gương

Rút ra nhận xét

-Hs trả bài cũ, hs còn lại nhận xét

S N R

i i’

ISIN= i=300 Theo đlpxas: NIR=SIN=300

-Quan sát, thảo luận, đưa racâu trả lời sơ bộ cho tình huống

-Quan sát và bố trí lại thí nghiệm hình 5.2

-Làm theo y/c của gv theo nhóm

Nhận xét ảnh không hứng được trên màn

-Thảo luận sự giống và khác nhau của ảnh và bóng

-Nhóm hs lắp ráp lại TN

-Thay cục pin thứ 2 vào vị trí ảnh cục pin thứ 1

-chép kl câu C2 vào vở

-Dự đoán kq:

Bằng nhau

Không bằng nhau

- Nêu nhận xét về dự đoán

-Làm theo hd của gv

-Nx: ảnh của điểm và điểmcách gương 1 khoảng bằng nhau

-Chép kl vào vở

Trang 10

10

II/ giải thích sự tạo

thành ảnh qua

gương phẳng

- Ta nhìn thấy ảnh

ào S’ vì các tia phản

xạlọt vào mắt có

đường kéo dài đi

qua anh ûS’

-Ảnh của 1 vật là

tập hợp các ảnh của

tất cả các điểm trên

vật

-Thống nhất cho chép kết luận C3 vào vở

- E.Hoạt động 5:giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng.

-Vẽ hình 5.4 lên bảng

-Y/c hs nhắc lại tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng để xđ S’

-Y/c hs xác định các tia phản xạ ứng với 2 tia tới SI và SK

-Nhắc lại đk nhìn thấy 1 vật đưa ra đk nhìn thấy ảnh

- Y/c giải thích ý d trong C4

-Y/c hoàn thành kết luận C4, gv chỉnh, thống nhất cho ghi vào vở

-Y/c hs vẽ ảnh ở hình 5.5

-Thống nhất cho hs :

F Hoạt động 6: củng cố, hướng dẫn về nhà.

-Nhắc lại các tính chất ảnh ảnh

-Đặt ntn với gp?

-Y/c giải đáp thắc mắc ở đầu bài

-Vẽ hình, nêu lại tính chất của ảnh

-Xđ vị trí ảnh S’ trên hvẽ

-Vẽ 2 tia pxạ của 2 tia tới

SI, SK

-Nhắc lại đk nhìn thấy vật :có as từ vật đến mắt, suy ra đk nhìn thấy ảnh :as các tia pxạ lọt vào mắt S

S’

-Hs tự thực hiện C5 theo hd của gv

-Cá nhân trả lời C6

IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 6 Ngày soạn : 26/9/2010 TIẾT: 6 Ngày dạy:

Bài 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA

MỘT VẬT TẠOBỞI GƯƠNG PHẲNG.

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Luyện tập và vẽ ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng.

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng

2 Kĩ năng:

- Biết ng/c tài liệu

- Bố trí TN, Quan sát TN để rút ra KL

3.Thái độ:

Trang 11

- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.

II Chuẩn bị:

 Gương phẳng, bút chì, thước chia độ, mẫu báo cáo

III Hoạt động dạy và học :

A Hoạt động 1: Vẽ ảnh của vật đơn giản.

-Xác định ảnh của bút chì

Đặt vuông góc với gương phẳng

Đặt song song gương phẳng

B Hoạt động 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương

phẳng.

-Hd hs cách đánh dấu vùng nhìn thấy của gương phẳng

Đặt cố định gương phẳng

Ngồi giữa gương phẳng với 1bàn

Đánh dấu khoảng cách nhìn thấy của bàn phía sau long

Phần bàn nhìn thấy được vùng nhìn thấy ảnh của

gương phẳng

-Di chuyển gp ra xa (gần) mắt hơn xem sự thay đổi của

vùng nhìn thấy

-Y/c hs xem và nêu giải pháp thực hiện c4

-Hd: xác định vị trí của các ảnh M’,Nhận xét’, ảnh của

mắt

C Hoạt động 3:củng cố và nhận xét tíêt thực hành.

-Vẽ ảnh :

Dựa theo t/c ảnh

Dựa theo đl phản xạ ánh sáng

-Vùng nhìn thấy:vùng giới hạn trước gương phẳng mà ta

thấy được ảnh

-Mắt chỉ nhìn thấy ảnh của vật tạo bởi gương phẳng khi có

ánh sáng phản xạtừ ảnh đến mắt (tia phản xạ lọt vào mắt)

-Nhận xét tiết TH

-Về nhà xem trước bài mới+BT

-Quan sát

-Vẽ ảnh vào mẫu báo cáo

Q Q’

M M’

P P’

PQ là vùng nhìn thấy được

N M Mắt

IV/ Rút kinh nghiệm:

TUẦN: 7 Ngày soạn : 3/10/2010 TIẾT: 7 Ngày dạy:

Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒI.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Xđ tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi

 Nhận xét và so sánh được vùng nhìn thấy được của gương cầu lồi với gương phẳng

 Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

2 Kĩ năng:

_ Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm , quan sát đưa ra kết luận

 Rèn tính cẩn thận, trung thực khi làm TN

Trang 12

3.Thái độ:

- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.

II Chuẩn bị:

 Gv: gương phẳng, gương cầu lồi

 Hs :(gương phẳng, gương cầu lồi) *5+9 cây nến: 10cây( pin)

III Hoạt động dạy và học:

- Ảnh của một cvật

tạo bởi gương cầu lồi

là ảnh ảo không hứng

được trên màn chắn

- Ảnh ảo lớn hơn vật

II/ vùng nhìn thấy

của gương cầu lồi.

- Nhìn vào gương cầu

ta quan sát được 1

vùng lớn hơn khi nhìn

vào gương phẳng có

cùng kích thước Vùng

đó gọi là vùng nhìn

-Có 2 loại gương cầu:

 Gương cầu lồi

 Gương cầu lõm Quan sát phân biệt gc lồi, gc lõm

- Y/c quan sát thí nghiệm sgk

-Hd cách đặt dụng cụ để quan sát ảnh

-Phân phát dụng cụ y/c tiến hành quan sát trả lời C1

-Rút ra được kết luận gì về t/c ảnh tạobởi gc lồi?

C Hoạt động 3:vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.

-Y/c quan sát và đánh dấu vị trí vùng quan sát được sau lưng qua gc lồi

-Dùng gp thay cho gc lồi (đặt đúng vị trí gương cầu lồi vừa đặt) so sánh vùng nhìn thấy của 2 guơng C2

D Hoạt động 4: vận dụng.

-Y/c cá nhân trả lời C3, C4

-Các hs còn lại lắng nghe và nhận xét

-Gv nhận xét lại, y/c nhắc lại các phần quan trọng trong bài

E Hoạt động 6 :sơ bộ về cách vẽ tia pxạ trên mặt gương cầu lồi.

-Y/c đọc ‘có thể em chưa biết ‘ I

S O

K Về nhà học và làm BT đọc bài mới

-Trả bài cũ

-Aûnh tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật

-Quan sát và đánh dấu vị trí nhìn thấy qua gc lồi vùng phía sau lưng

-Cá nhân trả lời

-Đọc ‘có thể em chưa biết’

-Vẽ tia phản xạ

Trang 13

IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 8 Ngày soạn : 10/10/2010 TIẾT: 8 Ngày dạy: Bài 8 : GƯƠNG CẦU LÕM. I.Mục tiêu :

1.Kiến thức: -Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm và nêu được tính chất của nó -Nêu nđược tdụng của gươưng cầu lõm trong đs và trong kt 2 Kĩ năng: - Bíêt cách bố trí thí nghiệmđể quan sát được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm 3.Thái độ: - Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN. II Chuẩn bị :

(gương phẳng, gương cầu lõm bán nguyệt, 2 pin tiểu*4bộ

-Gương phẳng, gương cầu lõm hình vòng bán nguyệt

III Hoạt động dạy và học :

10

1

0

1

5

I/Aûnh tạo bởi gclõm:

- Ảnh của một vật tạo

bởi gương cầu loom là

ảnh ảo không hứng được

trên màn chắn

- Ảnh ảo lớn hơn vật

II/ Sự phản xạ của 1 số

chùm tia đến gc lõm:

1/ Đối với chùm tia tới

song song:

a/ TN:

b/ KL:

Chiếu chùm tia tới song

A Hoạt động 1 : bài cũ+tình huống

-Nêu tính chất ảnh tạo bởi gc lồi ?

So sánh vùng nhìn thấy của gc lồi với gp

-Tình huống (sgk)

B Hoạt động 2 :T/c ảnh tạo bởi gc lõm.

-Giới thiệu gc lõm

-Phân dụng cụ y/c hs quan sát ảnh của cục pin

-Hs nên nhận xét

-Làm sao biết ảnh là ảnh ảo ?

-Làm sao kiểm tra xem ảnh lớn hơn vật ?

-Y/c hs điền vào C2 cho hs nhận xét

-Gv nhận xét lại và cho ghi t/c ảnh vào vở học

C Hoạt động 3 :Nghiên cứu sự phản xạ của 1 số chùm tia đến gc lõm.

-Làm TN biểu diễn nx hình dạng của chùm tia pxạ nêu tên gọi

-Quan sát gc lõm

-Nhận dụng cụ

-Tiến hành làm TN và quan sát

Nhận xét : ảnh là ảnh ảo, ảnh ảo lớn hơn vật

-Nêu phương án kiểm tra

-Quan sát nx : chùm tia tới song song chùm tia pxạ hội tụ lại trước gc lõm

Trang 14

0

song lên gương cầu lõm

ta thu đươv5 một chùm

tia phản xạ hội tụ tại

một điểm

2/ Đối với chùm tia tới

phân kì:

a/ TN:

b/ KL:Một nguồn sáng

nhỏ S đặt trước gương

cầu loom ở một vị trí

thích hợp, có thể cho

một chùm tia phản xạ

song song

III vận dụng

-Y/c hs điền vào C3

-Thống nhất cho ghi ‘chùm sáng tới’

qua gc lõm cho chùm sáng hội tụ trước gương

-Làm TN tương tự với các chùm sáng tới khác hs nx và điền vào các phần còn lại

Cho hs ghi các phần vào vở học

D Hoạt động 4 :vận dụng.

-Y/c hs kể tên các vật dụng giống gương cầu lõm

-Khi đun thức ăn ở vị trí nào của nắp nồi là nóng nhất ?

-Y/c quan sát cấu tạo của đèn pin

-Giải thích vì sao dùng gc lõm thì có thể nung nóng 1 vật ?

-Những nội dung cần ghi nhớ của bài ?

-Về nhà học bài, làm bài, xem bài từ đầu đến cuối để tổng kết chương I

-Quan sát , cá nhân tự nhận xét

-Điền vào sgk

-Cá nhân kể tên các vật dụng giống gc lõm

-Khi nước ở giữa nắp nồi là nóng nhất

-Quan sát ctạo và hđộng của đèn pin

IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 9 Ngày soạn : 17/10/2010 TIẾT: 9 Ngày dạy:

Bài 9 : ÔN TẬP CHƯƠNG I.

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

 Củng cố kiến thức trong chương “quang học”

 Khắc sâu các đl cơ bản

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng

II Chuẩn bị:

 Chuẩn bị trước câu hỏi kiểm tra

III Nội dung ôn tập.

Trang 15

IV/ Rút kinh nghiệm:

1 Ôn lại kiến thức cũ:

-Y/c hs trả lời các câu hỏi phần tự kiểm

-Hd:chỉ chọn 1 câu trong số các câu trả lời( cạu đúng

nhất)

-Đọc kq

-Nhóm khác nhận xét

-Gv nhận xét lại cho đánh dấu “X” vào câu đúng

2 Vận dụng:

-Y/c hs lên bảng làm C1.(hv 9.1)

-Chỉnh sữa các thao tác vẽ ảnh, vẽ tia phản xạ

-Y/c hs trình bày cách vẽ.( có cách nào khác nêu

lên cho cả lớp cùng thực hiện)

-Khi vẽ ảnh ta cần chú ý t/c gì của ảnh

-Hs còn lại nhận xét

-Khắc sâu lại cách vẽ ảnh cúa vật tạo bởi gp : vẽ bằng

2 cách

 Vẽ theo t/c

 Vẽ theo đl pxạ ánh sáng

-Y/c hs xác địng vùng nhìn thấy trên hình vẽ bằng cách

gạch chéo cho từng ảnh của S1, S2 VÀ S1S2

-y/c hs đọc và trả lời C2

-Có 3 gương kích thước bằng nhau, làm sao biết gương

nào tên gì ?(t/c mấy của ảnh)

* Muốn nhìn thấy bạn có mấy cách ?

-Nhìn trực tiếp

-Nhìn qua gương

3 Tổ chức trò chơi ô chữ

-Cho 1 hs lên bảng điều khiển các bạn (đọc từng câu

cho từng ô chữ)

 Bức tranh miêu tả cảnh thiên nhiên là tả(7 ô chữ)

 Vật tự phát ra ánh sáng

 Gương cho ảnh bằng vật(10 ô chữ)

 Aûnh ạto bởi gc lồi là gì ?(5 ôchữ)

 Tính chất chung của các đỉnh núi(3 ô chữ)

Ô chữ phần đậm là gì ?

Ảnh ảo là tính chất giống nhau của 3 loại gương vừa

học

-Về nhà học lại cả chương, tiết sau kiểm tra 1 tiết

Thảo luận nhóm, chọn cau trả lời.Đọc câu trả lời

-Lên bảng vẽ ảnh, hs còn lại theo dõi nhận xét

-Trình bày cách vẽ :

 Lấy S’1 đx S1 qua gp

 S’2 đx với S2 qua gp

 Cho 2 tia tới đến 2 mép gp vẽ tia pxạ(lần lượt cho S1,S2) S

S

S’ S’

Xđ vùng nhìn thấy S1,S2 và S1S2trên hvẽ

-Cá nhân trả lời

 Đứng trứơc gương, nếu

a ảnh = vật gp

b ảnh < vật gcl

c ảnh > vật gc lõm

-Cá nhâ trả lời

Trò chơi ô chữ

Trang 16

- -TUẦN: 10 Ngày soạn : 24/10/2010 TIẾT: 10 Ngày dạy: KIỂM TRA 1 TIẾT I – PHẠM VI KIỂM TRA Từ bài số 01 đến bài số 8 II – MỤC TIÊU Kiểm tra những kiến thức cơ bản về quang học đã học trong chương Đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng của HS cũng như việc dạy của bản thân GV III – NỘI DUNG ĐỀ (như kèm theo) IV – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM (như kèm theo) V – THỐNG KÊ KẾT QUẢ

VI – NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM

- -TUẦN: 11 Ngày soạn : 31/10/2010 TIẾT: 11 Ngày dạy:

Chương 2:ÂM HỌC.

Bài 10: NGUỒN ÂM.

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

-Nhận biết đuợc 1 số nguồn âm & tạo nguồn âm trong cuộc sống

2 Kĩ năng:

- Quan bát TN kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm

-Yêu thích môn học

3.Thái độ:

- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.

II Chuẩn bị:

Trang 17

-Một số nguồn âm : âm thoa, trống, sợi day cao su, thìa, cốc thuỷ tinh.

-Ống nghiệm (7 ống) + chậu nhựa chứa nước

-Lá chuối, kèn

III Tổ chức dạy và học:

 Các vật phát ra âm

đều dao động

A Hoạt động 1:Tạo tình huống.

-Giới thiệu chương

-Giới thiệu bài mới

B Hoạt động 2:Nhận bíêt nguồn âm.

-Âm phát ra từ đâu?

Cái trống gọi là nguồn âm định nghĩa nguồn âm là gì ?

C Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm.

Y/c mỗi nhóm lấy ra 1 sợi dây cao su (thun) kéo thun ra và bún vào cho sợidây phát ra âm sợi dây có gì khác

so với ban đầu?

Đặt viên phấn trên âm thoa, y/c hs tạo

ra âm trên âm thoa, quan sát hiện tượng ?

Gõ cho âm thoa phát ra âm, dùng tay chạm nhẹ, chạm mạnh vào âm thoa nhận xét gì?

Khi phát ra âm thì nguồn âm có đặc điểm gì khác thường?

Thông báo : chuyển động, rung rinh, lắc lư,… gọi là dao động

-Tổng hợp ý kiến : khi phát ra âm, mọi vật đều dao động

D Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố, hường dẫn về nhà.

-Y/c hs tự vận dụng C6,C7

-C8: nhóm đưa ra cách kiểm tra

-C9:gv thực hiện, biểu diễn hs nhận xét xem bộ phận nào dao động phát ra âm ?

-Vậy khi nào vật phát ra âm? Vật phát

ra âm gọi là gì?

-So sánh sự khác biệt giữa nguồn âm vànguồn sáng?

-Y/c hs đọc phần “có thể em chưa biết”

-Về nhàxem lại bài+làm bài tập

-Aâm phát ra từ cái trống

-Hs đưa ra đ/n nguồn âm ghi vào vỡ

-Sợi dây rung rinh

-Viên phấn bị lăn

-Chạm nhẹ: tay tê (âm thoadao động)

-Chạm mạnh : tay tê – không nghe âm phát ra

-Nguồn âm rung rinh, chuyển động,…

-Hs ghi đặc điểm của nguồn âm

-Cá nhân trả lời C6, C7

-Thảo luận nhóm C8

-Hs trả lời cá nhân, hs khácnhận xét

-Đọc tài liệu

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 18

- -TUẦN: 12 Ngày soạn : 7/11/2010 TIẾT: 12 Ngày dạy: Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM. I Mục tiêu : 1.Kiến thức: -Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm -Sử dụng đúng thuật ngữ “âm cao”(âm bổng), “âm thấp”(âm trầm) -So sánh sự khác biệt giữa 2 âm 2 Kĩ năng: - Làm TN tìm hiểu tần số - Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số và độ cao của âm - Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dung kiến thức vào thực tế 3.Thái độ: - Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN. II Chuẩn bị: -Giá TN, con lắc, đĩa đục lổ, nguồn điện III Hoạt động dạy và học: Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 10 10 15 II/ Dao động nhanh chậm, tần số 1/ TN: (sgk) 2/ Kết luận: -Tần số dao động: Là số lần dao động trong một giây.Đơn vị Hec (Kí hiệu: Hz) -Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn III/ Aâm cao(âm bổng), âm thấp( âm A Hoạt động 1: tạo tình huống 1 Kiểm tra bài cũ 2.Tình huống -Y/c hs nghe 2 âm thanh phát ra từ âm thoa: * Aâm tạo ra từ dùi bằng gỗ * Aâm tạo ra từ dùi bằng nhựa - Hai âm này có điểm gì khác nhau ? - Nguyên nhân nào có sự khác nhau như vậy? B Hoạt động 2: Tìm hiểu dao động nhanh, chậm, tần số -Y/c quan sát TN 1(hvẽ 11.1) -Y/c : hs canh thời gian 10s , hs còn lại đếm số dao động trong 2 trường hợp (con lắc có chiều dài dây dài, ngắn) -Y/c hs nêu kết quả, so sánh con lắc nào dao động nhanh, con lắc nào dao động chậm điền vào bảng

-Tính số dao động của con lắc trong 1s bằng cách nào ?

-Số dđộng trong 1s = số dd/10(thời gian)

-Thông báo cho hs số dao động trong 1s gọi là tần số Đơn vị tần số là hec, kí hiệu là Hz

Vật dao động nhanh, chậm khi nào ?

-Quan sát hvẽ 11.1

-Tham gia thực hành thí nghiệm

-Con lắc b dao động nhanh hơn con lắc a

-Tính số dao đông tong 1s của con lắc

-Ghi đn tần số

-Điền vào nx và ghi vào vở

Trang 19

trầm):

1/TN: (sgk)

2/ Kết luận :

-dao động càng nhanh

, tần số dao động càng

lớn, âm phát ra càng

cao (âm càng bỗng)

-dao dộng càng chậm,

tần số dao động càng

nhỏ, âm phát ra càng

thấp ( âm càng trầm)

C Hoạt động 3:Tìm hiểu âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm).

-Y/Chuẩn bị: hs tự thực hiện Tn 2 theo hvẽ 11.2(sgk) điền vào C3

-Gv:thống nhất ý kiến, chỉnh sửa chi ghi C3 vào vở

-Y/Chuẩn bị: hs đọc TN3 (11.3 sgk)

-Y/c hs quan sát TN3 khi gv làm biểu diễn

-Dùng miếng phim cọ vào đĩa : .đĩa quay chậm âm phát ra

đĩa quay nhanh thế nào ?

-Y/c điền vào C4 -Vậy khi nào ta có âm cao, âm thấp ? Điền vào phần kết luận ở cuối trang 32 Aâm cao, tần số lớn vật dao động nhanh Aâm thấp, tần số nhỏ vật dao động chậm D Hoạt động 4 :vận dụng. C5 : vật phát ra âm có tần số 50Hz , 70Hz

Vật nào dao động nhanh hơn, vật nào phát ra âm thấp hơn C6.( hs nghiên cứu khi học giờ nhạc) C7 : hs làm C7 -Đại diện nhóm đọc kết quả Nhóm còn lại nhận xét -Quan sát Tn2 -Điã quay nhanh âm cao, đĩa quay chậm

âm thấp -Điền vào kl và đọc kl -70Hz vật dao động nhanh -50Hz vật phát âm thấp hơn -C7: tự làm theo nhóm IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 13 Ngày soạn : 14/11/2010 TIẾT: 13 Ngày dạy:

Bài 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM.

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

-Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

-Sử dụng đúng thuật ngữ “âm to, âm nhỏ” khi so sánh hai âm

-Qua TN rút ra được:

2 Kĩ năng:

+ Khái niệm biên độ dao động

+ Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ

3.Thái độ:

- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.

II Chuẩn bị:

-Thước mỏng, trống, con lắc bấc

III Hoạt động dạy và học :

Trang 20

I/ Aâm to, âm nhỏ,

biên độ dao động:

1/ TN: (sgk)

2/ Kết luận:

-Biên đô dao động là

độ lệch lớn nhất so

với vị trí cân bằng

- Aâm phát ra càng to

khi biên độ dao động

càng lớn và ngược

 Âm nghe làm ta

mệt ( nghe lâu)

B Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm.

-Y/c hs đọc sgk phần TN cho hs làmthí nghiệm theo nhóm nhận xét âm phát ra trong hai trường hợpvà điền kết quả vào bảng 1

-Thông báo cho hs biết biên độ dao động

-Y/c hs điền vào chổ trống C2

-Thực hiện lại thí nghiệm ở đầu bài(12.2) nêu sự khác biệt giữa hai âm phát ra nguyên nhân ?

 Biên độ của con lắc

 Độ to của âm trong 2 âm vừa nghe?

-Aâm phát ra khi đánh trống thì những phần nào dao động ?

-Làm sao em biết mặt trống dao động ? Điền vào kl sữa và cho hs ghi

-Vì sao có những âm phát ra ta không nghe được, có âm nghe được, và những âm ølàm nhức tai ?

C Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm.

-Y/c Hs đọc và cho biết:

+ đơn vị của độ to của âm

+ Những âm tai có thể nghe được

+ Những âm tai không thhể nghe được

+ Những âm nghe làm ta meat

+ Những âm nghe làm tai đau nhức

- Y/c Hs đọc bảng độ to của moat số âm

D Hoạt động 4 :Vận dụng

-Điền vào bảng 1, đọc kq

-Ghi “ biên độ dao động

-Mặt trống dao động, cột không khí dao động, mặt trống thứ 2 dao động đập vào quả cầu làm quả cầu dao động

-Điền và ghi phần kl

-Con lắc dđộng ta biết được mặt trống dđộng

-Cá nhân trả lời

-Hs ghi đơn vị của độ to

-Hs đọc bảng độ to của 1 số âm

-Chép vào vở học

-Cá nhân trả lời

-Aâm to, màng loa dao động mạnh (biên độ lớn)

Trang 21

-Qua bài, em thấy những kiến thức nào đáng chú ý ?

-Về nhà làm trước TN hình vẽ 13.3 sgk hình 7/38

Hd:

-Vận đồng hồ báo thức cho nó cách 3’

-Bỏ vào một cái lọ lớn, đậy nắp lại và thật kín

-Nghe âm của đồng hồ nhúng vào nước

-Nghe âm của đồng hồ đang reo trong không khí

-Nhận xét 2 âm nghe được trong nứơc và trong không khí

-Aâm nhỏ: màn loa dao động nhẹ ( biên độ nhỏ)

-Cá nhân trả lời

-Cá nhân trả lời

IV/ Rút kinh nghiệm:

- -TUẦN: 14 Ngày soạn : 21/11/2010 TIẾT: 14 Ngày dạy:

Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

-Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền âm

-Nêu được một số TD về truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

2 Kĩ năng:

-Làm TN để biết âm truyền qua các môi trường nào?

-Tìm phương án TN để CM được càng xa nguồn âm biên độ dao động càng nhỏ => âm càng nhỏ

3.Thái độ:

- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, giữ gìn dụng cụ TN.

II Chuẩn bị:

-Trống, bình đựng nước có nắp đậy, nguồn âm

II Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ.

Trang 22

25 I/ Môi trường truyền

âm:

Là môi trường cho

phép âm truền qua

trong chất rắn.

4 Âm có thể truyền

trong chân không hay

không?.

* Kết luận:

-Chất rắn, lỏng, khí là

các môi trường tuyền

âm

-Chân không, không

phải là môi trường

truyền âm

- Vận tốc truyền âm

trong chất rắn lớn hơn

trong chất lỏng, trong

chất lỏng lớn hơn trong

chất khí

2.Tình huống

-Vì sao ngày xưa người ta đi chiến đấuthường áp tay xuống đất để đoán quanđịch đang ở xa hay gần ?

-Giả sử không khí cho âm truyền quathì sao ?

B Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường truyền âm.

a) Y/c hs làm tn1 và trả lời C1, C2

( Có cách nào không làm thí nghiệmmà vẫn chứng tỏ được không khí choâm truyền qua ?)

-Theo em, độ to của âm phụ thuộc vàonhững yếu tố nào ?

Chất khí cho âm truyền qua, càng

đi xa độ to của âm càng giảm

b) Y/Chuẩn bị: hs làm TN2 theo từngbàn học, nêu nhận xét

-C nghe được tiếng gõ bàn chứngtỏ gì ?

-B gần hơn C lại không nghe đượctiếng gõ chứng tỏ điều gì ?

“Cái bàn” ở thể gì ?

-Bạn kl được gì sau thí nghiệm này ?c) Y/c hs làm tn3

-Quan sát hvẽ 13.3 tiến hành tn

C4: âm truyền đến tai ta quanhững mối trừơng nào ?

Qua chất lỏng ta nghe được âmđiều đó chứng tỏ gì ?

-Tóm lại, có 3 môi trường truyền âm:

rắn, lỏng, khí

-Mô tả TN4: y/Chuẩn bị: hs quan sáthvẽ 13.4 C5

-Rút ra kl từ 4 tn trên

C Hoạt động 3: Vận tốc truyền âm?

-Nguyên nhân nào làm cho tn2 bạn C nghe thấy tiếng gõ bàn còn bạn B gầnlại không nghe vận tốc truyền âm

-Y/c hs đọc bảng vận tốc truyền âm(sgk) C6

-So sánh vận tốc truyền âm trong cácmôi trường rắn, lỏng, khí

-Thông báo cho hs biết Va truyền trongcác chất phụ thuộc rất nhiều yếu tốtrong đó có nhiệt độ

-Y/c hs trả lời BT 13.2, 13.3 (sbt) 13.3 hd :

-Hoạt động nhóm

-Quả cầu bấc dao độngkhông khí cho âm truyềnqua

-Gần thì to, xa thì nhỏ, thờigian

-Bạn C nghe tiếng tay gõvào bàn

-Nhóm thực hiện

-Khí-rắn-lỏng-rắn (khôngkhí)

-Chất lỏng cũng cho âmtruyền qua

-Đọc sgk

-Quan sát hvẽ 14.4

-C5 : chân không khôngcho âm truyền qua

-Cá nhân trả lời

-Các chất khác nhau vậntốc truyền âm khác nhau

 VR > VL > VK

 VK < VL < VR

-13.2 : tiếng động từ chân –rắn ( chất rắn ) nước

Trang 23

Em thấy chớp hay nghe tiếng sấmtrước ?

Chớp thấy trước chứng tỏ gì ?

D Hoạt động 4 :Vận dụng.

-Qua bài ta cần nhớ những gì ?

-Y/c hs làm vận dụng C7-C10

-Cho hs ghi ghi nhớ vào vở

-Về nhà học bài, làm bài tập và xembài mới

(lỏng) tai cá, cá tránh đinới khác

-13.3

-Cá nhân thực hiện

IV/ Rút kinh nghiệm:

-Nắm được hiện tượng ? phản xạ âm và tiếng vang

-Nhận biết vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (hấp thụ âm )

-Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm

II Chuẩn bị:

-Tranh vẽ 14.2, dụng cụ Tn hvẽ 14.2

III Hoạt động dạy vàhọc:

Trang 24

Tg Nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 10

13 I/ Phản xạ âm,tiếng

A Hoạt động 1: Tạo tình huống.

1 Kiểm tra bài cũ.

2.Tình huống

 Vì sao khi trời mưa ( hoặc chuyển mưa có gió to) có chớp kèm theo tiếng sấm, sau đó ta còn nghe một âm thanh ì ầm kéo dài gọi là sấm rền Tại sao có sấm rền ?

 Kể cho hs nghe chuyện “Ma ở đâu?”

(hvẽ 14.1) phản xạ âm tiếng vang

B Hoạt động 2: Nghiên cứu âm phản xạ,

Trang 25

IV/ Rút kinh nghiệm:

 Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

 Nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

 Kể tên được một số vật liệu cách âm

2 Kĩ năng:

 Phương pháp tránh tiếng ồn

II Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy và học:

10

10

15

I/ Nhận biết tiếng ồn

- Tiếng ồn là những âm

to, kéo dài

- Ô nhiễm tiếng ồn là

những tiếng ồn gây ảnh

hưởng xấu đến sức khoẻ

và hoạt động bình thường

của con người

II/ chống ô nhiễm tiếng

ồn:

-Làm giảm độ to của âm

A Hoạt động 1: Tạo tình huống.

1 Kiểm tra bài cũ.

2.Tình huống

 Lớp đang ồn hs phân biệt âm

do bạn nói ra trong lớp

Vì sao bạn không nghe được âm bạn mình phát ra

Vậy tiếng ồn là gì ? nó có ảnh hưởng gì đến công việc và sức khoẻ của người làm việc nơi có tiếng ồn?

B Hoạt động 2: Nhận biết tiếng ồn.

 Y/c hs quan sát hình vẽ 15.1-15.3 (sgk) hãy thảo luận c1

 Yc đại diện nhóm trả lời C1

 Thống nhất cho hs điền vào chổ trống

*tiếng ồn là những âm to kéo dài

*tiếng ồn gay ô nhiễm là tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và công việc của con người

 Vd: c1 trả lời c2

Hd: trường hợp nào có tiếng ồn

Trường hợp nào có ô nhiễm tiếng ồn

C Hoạt động 3: Tìm hiểu cách chống ô nhiễm tiếng ồn.

 Y/c hs đọc thông tin trong mục II

 Hs nhận biết âm của một bạn phát ra

 Không nghe bạn nói gì

15.1-1 âm to Kéo dài

2 ảnh huởng xấu

 Hs đọc C2 thảo luận.+ a,c

Trang 26

 Y/c hs trả lời c4.

*Thống nhất: có 3 cách lớn:

 Ngăn không cho âm truyền đến tai

 Điều chỉnh độ to của tiếng ồn ( tácđộng vào nguồn âm)

 Phân tán âm trên đường truyền củanó

 Y/c hs cho vd trong từng trường hợp

D Hoạt động 4: vận dụng.

 Y/c hs làm c5,c6

 Y/c hs làm bài tập 15.2-15.5(sbt)

 Qua bài này ta cần nhờ gì?

trần nhà

 Treo biển báo, đo được độ to của tiếng ồn

a gạch, bêtông

b thuỷ tinh, lá cây

 Hs lấy thêm vd cho từng biện pháp

IV/ Rút kinh nghiệm:

 Ôn lại những kiến thức đã học và kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập, vào cuộc sống

II.Nội dung ôn tập:

A Khắc sâu nội dung:

I Quang học :

 Đ luật truyền thẳng ánh sáng: trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh áng truyền theo đường thẳng

 Vận dụng vào giải thích hiện tượng

 Aùnh sáng bị đổi hướng ở mặt phân cách giữa hai môi trường?

 Mắt nhìn thấy ánh sáng, nhìn thấy vật?

 Đường truyền của ánh sáng trong các mội trường đồng nhất( giống nhau), as truyền thẳng

 Đluật phản xạ ánh sáng

 Tia phản xạ nằm cùng trong mp với tia tới và pháp tuyến tại d0iểm tới

 Góc phản xạ luôn bằng góc tới

 Vận dụng :

 Xđ vị trí tia phản xạ vẽ tia phản xạ

 Xđ góc phản xạ (góc tới) khi biết góc tới (góc phản xạ)

 Giải thích sự tạo thành ảnh ảo của vật tạo bởi gương

 Tính chất của ảnh tạo bởi gương vd vào vẽ ảnh

 Là ảnh ảo và bằng vật

 Aûnh, vật cách gương 1

khoảng bằng nhau

 Là ảnh ảo < vật

 Ảnh xa gc lồi hơn vật

 Là ảnh ảo> vật

 Aûnh gần gc lõm hơn vật

I Âm học

 Nguồn âm+đặc điểm của

Trang 27

 Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau.

 Tần số dđộng+độ cao của âm

 Các mtrường truyền âm

 Hiện tượng phản xạ âm và tiếng vang

 Tiếng ồn chống ô nhiễm tiếng ồn

B Bài tập:

*Trắc nghiệm.

1 Nguồn sáng là gì ?

a là vật phát sáng

b.là vật hắc lại as

c.là vật được chiếu sáng

d.là vật tự phát ra as

2.vật hắc lại as là gì ?

a.là vật sáng

b.là vật được chiếu sáng

c.là nguồn sáng

d.là vật không phát cũng không hắc lại as

3.Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

a.khi vật phát ra as

b.khi mắt phát ra as

c.khi mắt phát ra as truyền đến vật

d.khi vật phát ra hoặc hắt lại rồi truyền đến mắt

4.góc phản xạ 30 0 góc tới =

a.30

b.40

c.50

d.60

5.Chọn cụm từ đúng và điền vào ô trống:

Trong mt……… và……….as truyền theo đường………

a.trong suốt-đồng tính-thẳng

b.không trong suốt-đồng tính-thẳng

c.trong suốt-không đồng tính-thẳng

d.trong suốt-đồng tính-cong

6.Điểm giống nhau giữa ảnh tạo bởi 3 gương.

a.là ảnh ảo vì hứng được trên màn chắn

b.là ảnh that vì hứng được trên màn chắn

c.là ảnh ảo vì không hừng được trên màn chắn

d.là ảnh that vì không hứng được trên màn chắn

7.Vật phát ra âm được gọi là gì ?

a.vật dao động

b.vật chuyển động

c.vật rung động

d.tất cả đều đúng

8.Muốn so sánh độ cao của âm dựa vào:

a.biên độ dao động

b.tần số dao động

c.a&b

d.tất cả đều sai

9.Để so sánh độ to của âm dựa vào:

Trang 28

a.biên độ dao động.

b.tần số dao động

c.a&b

d.tất cả đều sai

10.Phát biển nào đúng cho góc phản xạ:

a.góc px =góc tới

b.góc tới=góc px

c.góc px luôn luôn = góc tới

d.góc px >= góc tới

*Bài tập tính toán.

Loại 1: cho vật xđ ảnh.

1 vật AB=2cm, cách gp 3cm.Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB qua gương phẳng

2.vật AB =2cm, AG1=3cm, BG1=2cm.Hãy vẽ ảnh của vật AB

Loại 2: cho ảnh xđ vật.

3.cho ảnh A’B’ như hvẽ:

(hvẽ) hãy xđ vị trí vật trước gương

4.cho ảnh A’B’=3cm, cách gp 2cm.Hãy xđ vật trước gp và kiểm tra lại bằng cách vẽ tia sáng từ vật đến gp vẽ tia px

*Bài tập xđ độ dài, độ sâu của vật(mt) truyền âm.

1.cho âm truyền đi trong thanh thép AB với v=6100m/s, thời gian có âm px lạ là 1/15s Hỏi vật AB dài bao nhiêu?

2.Một tàu chạy trên biển tạo ra âm truyền đi có v = 1500m/s, thời gia âm phản xạ dọi lại là 1/15s Đáy biển sâu bao nhiêu ?

3.Một người nói chuyện trong không khí, âm đó truyền đi với v=340m/s Âm phản xạ của người đó nghe được sau 1/15s, hỏi người nghe đứng xa nhất bao nhiêu để còn nghe được âm của người kia nói ?

- -TUẦN: 18 Ngày soạn : 19/12/2010 TIẾT: 18 Ngày dạy:

KIỂM TRA HỌC KÌ I

I – PHẠM VI KIỂM TRA

Từ bài số 01 đến bài số 15

II – MỤC TIÊU

Kiểm tra những kiến thức cơ bản về quang học, âm học đã học trong chương I vàII

Đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng của HS cũng như việc dạy của bản thân GV

III – NỘI DUNG ĐỀ (như kèm theo)

IV – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM (như kèm theo)

V – THỐNG KÊ KẾT QUẢ

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:07

w