1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kiểm tra 45 phút môn: Hình học 7

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 110,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: - HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố - Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước - Giáo dụ[r]

Trang 1

Tuần:10 Ngày soạn:24/10/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố

- Dựa vào việc phân tích ra thừa số nguyên tố, HS tìm được tập hợp các ước của số cho trước

- Giáo dục HS ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của phân tích một số ra thừa số nguyên tố để giải quyết các bài tập liên quan

II Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà

III Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình tiết

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?

Làm bài 127(SGK)

3 Bài mới: (33’)

Hoạt động của GV & HS Nội dung

H: Các số a, b, c được viết dưới dạng gì?

Hãy viết tất cả các ước của a

GV: Hướng dẫn HS cách tìm tất cả các ước

của một số

GV: Cho HS làm dưới dạng tổng hợp theo

bảng

HS: HS làm theo nhóm

Lớp nhận xét

GV: Tích của hai số tự nhiên bằng 42 Vậy

mỗi số có quan hệ như thế nào với 42?

HS: Mỗi số là ước của 42

H: Muốn tìm ức của 42 ta làm như thế nào?

GV: (chốt lại vấn đề)

Bài 129(SGK)

a, 1; 5; 13; 69

b, 1; 2; 4; 8; 16; 32

c, 1; 3; 7; 9; 21; 63 Bài 130(SGK)

Phân tích ra TSNT

Chia hết cho các số nguyên tố

Tập hợp các ước

51 75 42 30

51=3.17 75= 3.52

42= 2.3.7 30= 2.3.5

3; 17 3; 5 2; 3; 7 2; 3; 5

1; 3; 17; 51 1; 3; 5; 25; 75

1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42 1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30 Bài 131(SGK)

A, Gọi hai số cần tìm là: a, b

Ta có: a.b = 42 => a; b Ư(42)

42 = 2.3.7 => Ư(42)= {1; 2; 3; 7; 6; 14; 21; 42} Vậy các cặp số a, b cần tìm là: 1 và 42;

Trang 2

HS: Lên bảng thực hiện.

GV: Gọi 1HS đọc đề bài

H: Số túi có mối quan hệ như thế nào với tổng

số bi?

HS: Số túi là ước của 28

HS: Lên bảng trình bày

HS: Lên bảng trình bày

GV: Làm thế nào để biết được số đã cho có

bao nhiêu ước? Liệu ta đã tìm đầy đủ các ước

của chúng chưa? Mục “ Có thể em chưa biết”

sẽ giúp các em giải quyết vấn đề này

GV: Cho HS nghiên cứu SGK trong vài phút

GV: Nêu cách xác định số lượng các ước

B1: Phân tích số a ra thừa số nguyên tố

Chẳng hạn: a = ax.by.cz

B2: Xác định số lượng các ước của a theo công

thức: (x+1)(y+1)(z+1)

HS: Aùp dụng công thức làm baì 129; 130

(SGK)

GV: Giới thiệu cho HS số hoàn chỉnh

Một số bằng tổng các ước của nó(không kể

chính nó) gọi là số hoàn chỉnh

Ví dụ: Các ước của 6( không kể chính nó) là:

1; 2; 3

Tacó: 1+2+3 = 6

Vậy 6 là số hoàn chỉnh

HS: Tương tự HS lên bảng làm bài 167

Bài 132(SGK) Giải

Số túi là ước của 28

Ta có: Ư(28)= {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Vậy số túi để 28 viên bi xếp đều vào:

1; 2; 4; 7; 14; 28 túi Bài 133(SGK)

A, 111 = 3.37 Ư(111) = {1; 3; 37; 111}

B, ** là ước của 111 nên ** = 37

=> *=3 Vậy 111=37.3 Cách xác định số lượng các ước của một số Bài 129(SGK)

b, b = 25 có (5+1) = 6 ước

c, c = 32.7 có (2+1)(1+1) = 6 ước Bài 130(SGK)

51 = 3.17 có (1+1)(1+1) = 4 ước

75 = 3.52 có (1+1)(2+1) = 6 ước

42 = 2.3.7 có (1+1)(1+1)(1+1) = 8 ước

30 = 2.3.5 có (1+1)(1+1)(1+1) = 8 ước Bài 167(SBT)

* 12 có các ước không kể chính nó là1; 2; 3; 4; 6

Ta có: 1+2+3+4+6 = 15 12 Vậy 12 không phải  là số hoàn chỉnh

* 28 có các ước không kể chính nó là: 1; 2; 4; 7;

14 Ta có: 1+2+4+7+14 = 28 Vậy 28 là số hoàn chỉnh Tương tự 496 là số hoàn chỉnh

4 Củng cố: (5’)

- Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc

- Xác định ước, số ước của một số tự nhiên bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, làm bài tập 161; 162; 166; 168(SBT)

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần:10 Ngày soạn:25/10/2009

§16 ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu:

- HS nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp

- HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhièu số bằng cách liệt kê các ước, các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp

- HS biết tìm ước chung, bội chung trong một số bài toán đơn giản

II Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng phụ

HS: Xem bài trước ở nhà

III Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình tiết

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS: Tìm Ư(4); Ư(6);

Tìm B(4); B(6)

3.Bài mới: (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

GV: Giữ lại bài làm của HS trong phần kiểm tra bài cũ

Ư(4) = {1; 2; 4}

Ư(6) = {1; 2; 3; 6}

B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40…}

B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; 40…}

H: Tìm các số vừa là ước của 4, vừa là ước của 6

GV: Gới thiệu các số 1; 2 được gọi là ước chung của 4

và 6

H: Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì?

GV: chốt lại vấn đề

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các

số đó

GV: Giới thiệu kí hiệu tập hợp ước chung

GV: Nhấn mạnh cho HS x ƯC(a; b) nếu a x; b x  

H: Chỉ ra một vài số vừa là bội của 4; vừa là bội của 6

HS: Số 0; 12; 24; 36; 40…

GV: Giới thiệu các số 0; 12; 24; 36; 40…

Được gọi là bội chung của 4 và 6

H: Vậy bội chung của hai hay nhiều số là gì?

NỘI DUNG

1 Ước chung -Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó

- Kí hiệu ước chung của a và b là: ƯC(a; b)

Lưu ý: x ƯC(a; b) nếu a x;  

b x

Trang 4

GV: Yêu cầu HS quan sát ba tập hợp Ư(4); Ư(6);

ƯC(4; 6)

H: Tập hợp ƯC(4; 6) tạo thành bởi các phần tử nào

của tập hợp Ư(4); Ư(6)?

GV: Giới thiệu giao của hai tập hợp Ư(4); Ư(6) là tập

ƯC(4; 6)

GV: Minh hoạ bằng hình vẽ

Ư(6)

Ư(4)

H: Vậy giao của hai tập hợp là gì?

GV: Giới thiệu kí hiệu giao: 

Củng cố: Xác định giao của các tập hợp sau:

A, A = {1; 2; 4; 7} ; B = {1; 3; 5; 7}

B, A = {1; 2; } ; B = {1; 2; 5; 7}

C, A = {1; 2; } ; B = {3; 5; 9}

GV: Minh hoạ bằng hình vẽ

B, A

B

C, B

A

2 Bội chung

- Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó

- Kí hiệu bội chung của a và b là:

BC(a; b) Lưu ý: x BC(a; b) nếu x a và  

x b 

3 Chú ý

- Giao của hai tập hợp là một tập bao gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó

- Giao của hai tập hợp A và B kí hiệu là:

A B

4 Củng cố: (3’)

- Ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp

- Kí hiệu ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, làm bài tập 137; 138(SGK) ;169; 170; 174; 175(SBT).

* Rút kinh nghiệm:

.5 7 .1 2

.1 .2

.3 5 .9 .999

.4

.1 .2 3 6

Trang 5

Tuần:10 Ngày soạn:26/10/2009

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về ước chung và bội chung của hai hay nhiều số

- Rèn kĩ năng tim ước chung, bội chung, tìm giao của hai tập hợp

- Vận dụng vào các bài toán thực tế

II/ Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị bảng phụ

HS: Chuẩn bị bài tập ở nhà

III Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình tiết

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Thế nào là bội chung, ước chung của hai hay nhiều số?

Khi nào x ƯC(a; b); x BC(a; b)? 

Làm bài 169 a; b(SBT)

3 Bài mới: (34’)

HS:Đọc đề bài

GV: Gọi 1HS lên bảng

Lớp nhận xét

HS: Nhắc lại giao của hai tập hợp

HS: Nhắc lại khi nào tập hợp A được gọi là con

của tập hợp B

HS1: Làm câu a; b

HS2: Làm câu c; d

HS dưới lớp nhận xét

H: Xác định giao của hai tập hợp N và tập N*

GV: Treo bảng phụ

HS: Đọc đề bài

HS: Hoạt động theo nhóm

GV: Gọi một thành viên trong nhóm lên điền kết

quả

Bài 136(SGK)

A = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36}

B = {0; 9; 18; 27; 36}

M = A B = {0; 18; 36}

M A ; M A  

Bài 137(SGK)

a, A B = {cam; chanh}

b, A B là tập hợp các HS vừa giỏi văn vừa  giỏi toán

c, A B = B

d, A B = Þ Bài 138(SGK) Cách

chia

Số phần thưởng

Số bút ở mỗi phần thưởng

Số vở ở mỗi phần thưởng

Trang 6

Số cách chia tổ là ước chung của 24và 18

HS: Lên bảng thực hiện

Lớp nhận xét

H: Số chia hết cho 10 có chia hết cho 5 không?

HS: Lên bảng thực hiện

Giải Số cách chia tổ là ước chung của 24và 18 ƯC(24; 18)= {1; 2; 3;6}

Vậy có bốn cách chia tổ Cách chia thành 6 tổ có HS ít nhất ở mỗi tổ

2 Gọi A là tập các số chia hết cho 5; B là tập hợp các số chia hết cho 10 Hãy xác định tập hợp A B

Giải

Ta có A = {x N/ x 5} 

B = {x N/ x 10}  Vậy A B = B

4.Củng cố: (4’)

- Dạng toán xác định giao của hai tập hợp

- Các bài toán thực tế có liên quan đến ước chung, bội chung

5 Dặn dò: (1’)

- Học bài, làm bài tập 171; 172(SBT)

- 169; 170; 174; 175(SBT)

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w