- ChuÈn bÞ theo nhãm: Tranh ¶nh vÒ viÖc sö dông c¸c nguån nhiÖt trong sinh ho¹t.. III..[r]
Trang 1Khoa học Con ngời cần gì để sống?
- Giáo viên: Tranh SGK, phiếu học tập, bộ phiếu dùng cho trò chơi
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
- YC HS trình bày kq thảoluận
- Nhận xét kết quả thảo luậncủa các nhóm
* Hoạt động cả lớp:
YC: Khi GV ra hiệu, tất cả
tự bịt mũi, ai không chịu đợcnữa thì thôi và giơ tay lên
GV thông báo thời gian HSnhịn thở đợc ít nhất và nhiềunhất
+ Em có cảm giác thế nào?
Em có nhịn thở đợc lâu hơnnữa không?
- KL:
+ Nếu nhịn ăn hoặc nhịnuống, em cảm thấy thế nào?
+ Nếu hàng ngày chúng takhông đợc sự quan tâm củagia đình, bạn bè thì sẽ rasao?
- Kiểm tra sự chuẩn bị củahọc sinh
- HS nghe, ghi vở
- HS chia nhóm, cử nhómtrởng
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trìnhbày kq VD:
+ Con ngời cần: không khí
để thở, thức ăn, nớc uống,quần áo, nhà ở,bàn, ghế, gi-ờng, xe cộ, …
+ Con ngời cần đợc đI học,
Trang 2Tg Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Điều kiện vật chất: thức
ăn, nớc uống, quần áo, nhà
ở, các đồ dùng gia đình,
ph-ơng tiện đi lại
2) Điều kiện tinh thần, vănhoá xã hội nh tình cảm gia
đình, bạn bè, làng xóm, cácphơng tiện học tập, vui chơi,giải trí
* YC HS quan sát các hìnhminh họa SGK
+ Con ngời cần những gì chocuộc sống hàng ngày củamình?
* Chia lớp thành các nhóm
4, phát phiếu cho từngnhóm
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lênbảng
- Quan sát hình
- Nối tiếp nhau trả lời.+ Con ngời cần ăn, uống,thở, xem ti vi, đi học,… …
- Chia nhóm, nhận phiếu vàthảo luận
- 1 nhóm dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
KL:
2) Hớng dẫn cách chơi- mỗinhóm chọn 10 thứ cần phảimang theo – tiếp theo chọn
6 thứ - chọn 2 thứ
+ Con ngời, ĐV, TV đều cầngì để sống? Chúng ta cầnlàm gì để bảo vệ và giữ gìnnhững đk đó?
- Nhận xét giờ học
- Học sinh phát biểu tự do
- Mỗi nhóm có 20 tấm bìa
- Các nhóm về vị trí đểchơi
- Các nhóm chọn lần chọn lần 2, lần 3 có hìnhvẽ
1-+ HS trả lời
Khoa học Trao đổi chất ở ngời
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết thế nào là quá trình trao đổi chất
- Kể đợc những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
Trang 3III Các hoạt động dạy học:
đóng vai trò quan trọng đối với
sự sống của con ngời?
+ Phát hiện thêm những yếu tốcần cho sự sống của con ngời
mà không thể hiện qua hình
vẽ? (không khí)
+ Cơ thể lấy những gì từ môitrờng và thải ra môi trờngnhững gì?
+ Cho HS đọc đoạn đầu mụcbạn cần biết và trả lời câu hỏi:
+ Trao đổi chất là gì? (Trao
đổi chất là quá trình con ngời lấy thức ăn, nớc, không khí từ môi trờng và thải ra môi trờng những chất thừa, cặn bã).
- Nêu vai trò của sự trao đổichất đối với con ngời, độngvật, thực vật?
KL: Hàng ngày cơ thể con
ng-ời phải lấy từ môi trờng thức
ăn, nớc uống, khí ô-xi và thải
ra phân, nớc tiểu, khí các –bô - níc để tồn tại
- Trao đổi chất là quá trình cơ
thể lấy thức ăn, không khí từmôi trờng và thải ra môi trờngnhững chất thừa, cặn bã
- Con ngời, thực vật và độngvật có trao đổi chất với môi tr-ờng thì mới sống đợc
+ Cơ thể thải ra môi trờng: Phân, nớc tiểu, khí các – bô
- Đại diện từng nhóm lênbảng giải thích sơ đồ VD:Cơ thể chúng ta hằng ngàylấy vào thức ăn, nớc uống,không khí và thải ra phân, n-
Trang 5khoa học Trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo)
- Giáo viên: Hình trang 8, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
+ Thế nào là trao đổi chất?
+ Nêu vai trò của sự trao đổichất với con ngời, động vật,thực vật?
- Nhận xét, cho điểm
- GV giới thiệu bài
- YC HS quan sát các hìnhtrong SGK và trả lời:
+ Hình minh họa cơ quan nàotrong quá trình trao đổi chất?
KL:
- Chức năng của cơ quan tiêuhoá: Biến đổi thức ăn nớc uốngthành các chất dinh dỡng ngấmvào máu đi nuôi cơ thể, thảiphân ra
- Cơ quan hô hấp: Hấp thu khí
O2 và thải ra khí CO2 Cơ quan bài tiết nớc tiểu: Lọcmáu, tạo thành nớc tiểu và thảinớc tiểu ra ngoài
+ Cơ quan nào trực tiếp thựchiện quá trình trao đổi chất giữacơ thể với môi trờng bên ngoài?
1)Trao đổi khí: Do cơ quan hô
+ 2 học sinh trả lời
- Nhận xét
- Nghe
- Học sinh quan sát hìnhtrang 8 nói tên và chứcnăng của từng cơ quan
- Các cặp thảo luận và trảlời câu hỏi
Trang 6KL: cơ quan tuần hoàn mà quá
trình trao đổi chất diễn ra ở bên trongcơ thể đợc thực hiện Nếu 1trong các cơ quan ngừng hoạt
động sự trao đổi chất sẽ ngừng ,cơ thể sẽ chết
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
- Nhận xét tiết học
- HS làm việc theo cặp, đạidiện các cặp lên làm trênbảng phụ
- HS xem sơ đồ trang 9SGK để tìm ra các từ cònthiếu
- 3 học sinh lên nói vai tròcủa từng trong cơ quantrong quá trình trao đổichất
- 2 HS đọc
+ … … con ngời sẽ chết
khoa học Các chất dinh dỡng có trong thức ăn,
vai trò của chất bột đờng
- Nói tên và vai trò của những thức chứa nhiều chất bột đờng
- Nhận ra các thức ăn nhiều chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật
3 Thái độ:
- HS ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Tg Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Trình bày mối liên hệ giữa các cơ
quan: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,bài tiết trong quá trình trao đổi chất
+ Điều gì xảy ra nếu 1 trong các cơ
từ thực vật?
- Gọi HS lên bảng xếp các thẻ ghi tênthức ăn, đồ uống vào đúng cột
Ngời ta phân loại thức ăn thành 4nhóm
1) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất ờng bột
đ-2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất
đạm3) Nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbéo
4) Nhóm thức ăn chứa nhiều min và chất khoáng
vi-ta-Kết luận: Nh mục bạn cần biết và bổsung: Ngoài ra trong nhiều loại thức
đờng có vai trò gì?
- GV kết luận
- GV phát phiếu học tập cho HS vàyêu cầu suy nghĩ làm bài
- Đọc mục bạn cầnbiết để trả lời câu hỏi
+ Cơm, ngô, khoai,sắn,…
+ Cơm ngô, bánh mì,
… …
+ Cung cấp năng lợngcần thiết cho mọi hoạt
động của cơ thể
- HS làm bài vào phiếucá nhân hoàn thànhbảng
Trang 8Khoai tây Cây khoai tây
- Nêu đợc vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi - ta - min A, D, E, K
3 Kĩ năng:
- HS biết tự lựa chọn thức ăn hằng ngày
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV giới thiệu bài
B1: Cho học sinh thảo luận theo cặp:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất
đạm có trong hình trang 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm
mà các em ăn hàng ngày
+ Nêu vai trò của chất đạm đối với
+ Chất bột đờng, chất
đạm, chất béo, vi – ta – min, chất khoáng.+ Cung cấp năng lợng cần thiết cho mọi hoạt
động và duy trì nhiệt
độ cơ thể
- Lắng nghe
- Nhìn SGK thảo luận nhóm 2
+ Thịt lơn, thịt gà, cá, trứng, tôm, cua, ốc,
… …
+ Thịt, cá, trứng, tôm, cua,…
+ Chất đạm giúp cơ thể
Trang 9+ Kể tên các thức ăn chứa chất béo?
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứanhiều chất béo?
Kết luận: Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể, làm cho cơ
thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống Vì vậy sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa chua,
Chất béo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A,
D, E, K Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, 1 số thịt cá và một số hạt có nhiều dầu nh lạc, vừng, đậu nành.
1) Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm, chất béo
Tên T Ăchứa nhiều chất
đạm
Nguồn gốc T.V
Nguồngốc
+ Chất béo giàu năng ợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min
l-A, D, E, K
- Các nhóm thảo luận
và hoàn thành 2 bảng thức ăn
Tên T Ă chứanhiều chất
đạm
Nguồn gốc
T V
Nguồn gốc
+ Kể tên thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo
- HS tự liên hệ thực tế các bữa ăn hằng ngày
- Chuẩn bị bài sau: Vai trò của vi – ta – min, chất khoáng vàchất xơ
Trang 10
Khoa học Vai trò của Vi ta min,chất khoáng, chất xơ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi ta min ( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,
), chất khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm, ) và chất
xơ ( các loại rau)
2 Kĩ năng:
- Nêu đợc vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:
+ Vi ta min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt
động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất xơ không có giá trị dinh dỡng nhng rất cần để đảm bảo hoạt động bình
thờng của bộ máy tiêu hóa
3 Thái độ:
- HS thấy đợc cần phải ăn đầy đủ chất hằng ngày
II Đồ dùng:
- Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
4’ A Kiểmtra
bài cũ. + Hãy kể tên 1 số thức ăn chứa nhiềuđạm và nêu vai trò của chất đạm
+ Nêu vai trò của chất béo?
- Nhận xét
+ Thức ăn chứanhiều đạm: Thịt, cá,trứng, tôm, cua,… + Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các
vi ta min A, D, E, K
- GV giới thiệu bài
Cho HS thảo luận nhóm 4: Thi kể têncác thức ăn chứa nhiều vi ta min vàchất khoáng, chất xơ GV phát giấykhổ to cho các nhóm
Tên thức
ăn
Nguồn gốc
ĐV
Nguồn gốc TV
Chứa vi-ta- min
Chứa chất khoáng
Chứa chất xơ
- Cho HS thảo luận nhóm 2 về vai tròcủa vi ta min và chất khoáng
a Vai trò của vi-ta-min+ Kể tên 1 số vi-ta-min mà em biết?
( Vi ta min A, D, C, B)+ Nêu vai trò của vi-ta-min đó?
(Vi-ta-min B chống bệnh khô mắt.Vi tamin D chống còi xơng, Vi ta min Cchống chảy máu chân răng)
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứavi-ta-min đối với cơ thể? ( Chúng cầncho hoạt động sống của cơ thể )
- Lắng nghe
- Chia nhóm, nhậngiấy bút
- Các nhóm thảoluận ( 8 phút)
- Đại diện cácnhóm lên trình bày
- Nhận xét – bổsung
+ HS nối tiếp nhaukể
+ Đại diện một sốnhóm nêu
+ HS nêu
- Nhận xét
Trang 114’ C Củng cố
dặn dò.
–
KL: Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ
thể, hay cung cấp năng lợng cho cơ thể hoạt động nhng chúng lại rất cần cho học sinh sống của cơ thể Nếu thiếu vi ta-min cơ thể sẽ bị bệnh.
–
b Vai trò của chất khoáng
+ Kể tên 1 số chất khoáng mà em biết
+ Nêu vai trò của chất khoáng đó?
( Canxi: thiếu canxi ảnh hởng đến hoạt
động của cơ tim, gây loãng xơng ở ngờilớn Sắt chống thiếu máu i-ốt chống b-
ớu cổ, thiếu i – ốt sẽ bị đần độn)
KL: 1 số chất khoáng nh sắt, canxi tham gia vào việc xây dựng cơ thể, 1 số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần 1 lợng nhỏ để tạo ra các men … .
c Vai trò của chất xơ và n ớc+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải ănthức ăn có chất xơ?
+ Hàng ngày chúng ta uống khoảngbao nhiêu lít nớc? Tại sao cần uống đủnớc?
KL: Chất xơ không có giá trị dinh ỡng nhng rất cần thiết….
d Nớc chiếm 2/3 trọng lợng cơ thể Nớccòn giúp cho việc thải các chất thừa,chất độc hại ra khỏi cơ thể Vì vậyhàng ngày chúng ta cần uống đủ nớc
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ thực tế
- Cho học sinh đọc mục bạn cần biết
+ Sắt, canxi, i – ốt.+ HS trả lời
- Nhận xét, bổsung
+ Chất xơ đảm bảohoạt động bình th-ờng của bộ máytiêu hoá
+ Mỗi ngày cầnuống khoảng 2 lítnớc Uống đủ nớcgiúp cho việc thảicác chất thừa, chất
độc hại ra khỏi cơthể
- HS tự liên hệ thựctế
- 2HS đọc mục: Bạncần biết
Khoa học Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng
- Biết đợc để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyênthay đổi món
2 Kĩ năng:
- Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứanhiều chất bột đờng, nhóm chứa nhiều vi ta min và chất khoáng; ăn vừa phảinhóm thức ăn chứa nhiều đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đ-ờng và ăn hạn chế muối
3 Thái độ:
- Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ
II Đồ dùNG:
Trang 12- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, su tầm đồ chơi nhựa nh cua, cá, ốc, gà
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
+ Nêu vai trò của chất chứa vi –
ta – min, chất khoáng, chất xơ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu bài
+ Hằng ngày, em hay ăn nhữngloại thức ăn nào?
+ Những thức ăn đó chứa chất gì?
+ Nếu chỉ ăn thịt mà không ăn cá,cua,… thì có đủ chất không?
KL: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp
1 số chất dinh dỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dỡng đến đâu cũng không đủ cung cấp đủ các chất dinh dỡng cho nhu cầu của cơ thể.
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn đáp ứng đầu đủ nhu cầu dinh dỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
- 3 học sinh trả lời
+ Vi- ta- min rất cầnthiết đối với cơ thể, nếuthiếu cơ thể sẽ bị bệnh.Chất khoáng tham giaxây dựng cơ thể, tạo menthúc đẩy… …
- Nghe
+ HS nối tiếp nhau kể.+ HS nêu
VD: thịt cá, cua,… chứachất đạm, rau chứa vi-ta- min,…
+ HS trả lời: 4 nhóm:
- Nhóm chứa nhiều chấtbột đờng, nhóm chứanhiều chất đạm, nhómchứa nhiều chất béo,nhóm chứa vi- ta- min vàchất khoáng
+ HS quan sát và trả lời:
- Cần ăn đủ (rau cải, cà tím, cà rốt, gạo, ngô,…
- Ăn vừa phải ( cá, thuỷsản , đậu phụ)
- Ăn có mức độ (dầu ,
mỡ, vừng , lạc)
- Ăn ít ( đờng)
- Ăn hạn chế (muối)
Trang 13Không nên ăn nhiều đờng và nên hạn chế ăn muối.
- GV để lẫn lộn các đồ chơi: rau,
củ, quả, thịt, cá,… và cho HSchơi trò chơi Đi chợ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận đểlên thực đơn cho bữa ăn, sau đómỗi nhóm cử 1 đại diện đi chợmua thức ăn
- GV phổ biến cách chơi
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ thực tế GV nhắc HSphải ăn đủ chất dinh dỡng trongcác bữa ăn để cơ thể khỏe mạnh
- Chuẩn bị bài sau: Tại sao cần ănphối hợp đạm động vật và … …
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện 2 nhóm lênchơI trò chơi
- 2 HS lên giới thiệu trớclớp đồ ăn, thức uống màmình đã chọn
- HS tự liên hệ xem mình
đã ăn đủ chất cha
Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp đạm
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Tranh su tầm về các loại động vật, thực vật
III Các hoạt động dạy học:
- Nhận xét chung
- Giới thiệu bài
+ Em hãy kể tên các thức ănchứa nhiều chất đạm?
+ Thức ăn nào chứa nhiều
đạm động vật, đạm thực vật?
+ Tại sao chúng ta nên ănphối hợp đạm động vật vàthực vật?
Trang 14động vật và thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dỡng bổ sung cho nhau
và giúp cho cơ quan tiêu hoá
hoạt động tốt hơn Trong tổng số lợng đạm cần ăn nên
ăn từ 1/3 1/2 đạm động vật Ngay trong nhóm đạm
động vật cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá
nhiều hơn ăn thịt vì đạm cá
dễ tiêu hơn đạm thịt Tối thiểu mỗi tuần nên ăn 3 bữa cá.
- Gọi HS đọc lại mục Bạncần biết
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bàisau: Sử dụng hợp lí các chấtbéo và muối ăn
lệ cân đối Thịt có nhiềuchất sắt dễ hấp thụ Trongthịt có nhiều chất béo tạo ranhiều chất độc dễ gây ngộ
độc nếu không nhanh chóng
đợc thải ra ngoài
2) Cá là loại thức ăn dễ tiêu
có nhiều chất đạm quý Chấtbéo của cá không gây xơvữa động mạch
3) Đậu: Các loại đậu cónhiều chất đạm dễ tiêu cótác dụng phòng chống bệnhtim mạch
4 Vừng, lạc: cho nhiều chấtbéo đồng thời chứa nhiều
đạm
- Lắng nghe
- Vài HS đọc
Trang 15- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu.
III Các hoạt động dạy học:
- GV giới thiệu bài
- Cho HS thảo luận nhóm 4: Kểtên các món ăn cung cấp nhiềuchất béo
+ Nêu tác hại của việc thiếu i- ốt?
- Giảng: Khi thiếu i – ốt tuyến giáp phải tăng cờng hoạt động vì
vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt cổ, nên hình thành bớu cổ: Trẻ em kém phát triển cả thể chất lẫn trí tuệ.
+ Làm thế nào để bổ sung i – ốtcho cơ thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
- 2 học sinh trả lời: Đểcung cấp đầy đủ chấtcho cơ thể
- Lắng nghe
- Đại diện các nhóm phátbiểu, nhóm khác theodõi, bổ sung
- Nhận xét
- Cả lớp đọc thầm SGK
và trả lời:
Chúng ta nên ăn phốihợp chất béo có nguồngốc từ động vật và thựcvật để đảm bảo cung cấp
đủ các loại chất béo chocơ thể Nên ăn ít thức ănchứa nhiều chất béo
động vật để phòng tránhcác bệnh tim mạch
- Thảo luận nhóm 2 vàtrả lời: Nếu thiếu i- ốt dễ
bị bớu cổ và đần độn
- Lắng nghe
+ ăn bổ sung muối i –ốt
+ Vì ăn mặn dễ gâyhuyết áp cao
Trang 16C Củng cố
dặn dò.
– - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.- Dặn HS ghi nhớ bài học và áp
dụng vào cuộc sống
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau:
Ăn nhiều rau và quả chín….….
- Vài HS đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 17- Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm( chọn thức ăn tơi, sạch,
có giá trị dinh dỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nớc sạch để rửa thực
phẩm, dụng cụ để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản
đúng cách những thức ăn cha dùng hết
3 Thái độ:
- HS biết thực hiện đúng các tiêu chuẩn của thực phẩm sạch
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
+ Cho học sinh xem lại tháp dinh dỡng xem các loại rau quả
chín đợc khuyên dùng với liều lợng nh thế nào?
+ Kể tên một số loại rau, quả
các em vẫn ăn hàng ngày?
+ Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?
KL: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi – ta min, chất khoáng cần thiết
–
cho cơ thể Các chất xơ trong rau quả còn giúp chống táo bón.
+ Thế nào là thực phẩm sạch
- 2 học sinh trả lời: Vì ăn mặn dễ gây huyết áp cao.+ Muối i- ốt giúp cơ thể phát triển về trí tuệ và thể lực
- Lắng nghe
+ Cà chua và quả chín đều
đợc ăn đủ với số lợng nhiềuhơn nhóm thức ăn chứa
đạm, chất béo
+ HS kể
+ Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ loại vi– ta –min, chất khoáng cần cho cơ thể, các chất xơ trong rau quả còn giúp không táo bón
+ Thực phẩm đợc nuôitrồng theo quy trình hợp vệ
Trang 18- Làm theo nhóm: chia lớp 3nhóm.
Nhóm 1: Thảo luận cách chọnthức ăn tơi, sạch, nhận ra thức
ăn ôi thiu (Bên ngoài nguyên vẹn lành lặn, không dập nát, thâm nhũn, có màu sắc tự nhiên).
Nhóm 2: Thảo luận cách chọn
đồ hộp và thức ăn đóng gói
(Đồ hộp còn tơi lạnh, không bị chảy nớc hoặc có mùi lạ, chú ý ngày sử dụng).
Nhóm 3: Thảo luận về sử dụng nớc sạch để rửa thực phẩm và
dụng cụ nấu ăn (Dùng nớc sạch rửa, nấu chín, nấu xong
ăn ngay).
+ Em hãy nêu một số biện
pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Một số cách bảo quản thức ăn
sinh
+ Các khâu thu hoạch,chuyên chở, bảo quản, chếbiến hợp vệ sinh
+ Thực phẩm phải giữ đợcchất dinh dỡng
+ Không ôi thiu, khôngnhiễm chất độc
+ Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ ngời sử dụng
Các nhóm về vị trí thảo luận
- Đại diện các nhóm báocáo kết quả thảo luận, cácnhóm khác nhận xét, bổsung
+ Vài HS nêu
Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn
- Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
3’ A Kiểm tra bài + Vì sao cần ăn - 2 học sinh trả lời:
Trang 19nhiều rau và quả
chín hàng ngày?
+ Làm thế nào đểthực hiện vệ sinh
an toàn thực phẩm?
- Nhận xét chung
Chúng ta đã biếtvì sao phải ănnhiều rau, quả
Hôm nay các emlại biết cách bảoquản thức ăn
- Cho học sinhquan sát H24, 25SGK để nêu cáchbảo quản của từnghình
có đủ vi- ta- min,chất khoáng cầnthiết cho cơ thể,… + Thực phẩm đợcnuôI trồng theoquy trình hợp vệsinh… …
- Lắng nghe
- HS quan sát hìnhtrong SGK và nêucác cách bảo quảnthức ăn
3.Hoạt động 2:
Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức
ăn
Giảng: Các loại thức ăn tơi chứa nhiều nớc và các chất dinh dỡng đó
là môi trờng thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì vậy chúng dễ bị h hỏng, ôi thiu.
+ Vậy muốn bảoquản đợc lâu talàm thế nào?
KL: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là làm cho các vi sinh vật không có môi trờng hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức
ăn.
- GV treo bảng phụlên bảng Yc HS
- Nghe
+ Làm cho thức ănkhô để các vi sinhvật không pháttriển đợc
- Học sinh thảoluận nhóm 2
- Đại diện nhómtrình bày
Trả lời:
1) Làm cho vi sinhvật không có điềukiện hoạt động: a,
b, c, e
Trang 203’ C Củng cố – dặn dò
thảo luận nhóm 2
Trong các cách bảoquản sau cách nàolàm cho vi sinh vậtkhông xâm nhập đ-ợc?
a) Phơi khô, nớng,sấy
b) ớp muối, ngâmnớc mắm
c) Ướp lạnhd) Đóng hộpe) Cô đặc với dungdịch
- Gọi học sinhtrình bày
- Nhận xét tiết học
- Cho học sinh liên
hệ ở gia đình
- Dặn học sinhchuẩn bị bài sau:
Phòng một số bệnh
do thiếu chất dinh dỡng.
2) Ngăn không chocác vi sinh vật xâmnhập: d
- Học sinh tự liên
hệ ở gia đình em
đã bảo quản hức ănbằng cách nào
Trang 21
Khoa học Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng:
+ Thờng xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dỡng và năng lợng
+ Đa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
2 Kĩ năng:
- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xơng, suy dinh dỡng, bớu cổ
- Nêu đợc nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
III Các hoạt động dạy học:
- Chia lớp thành các nhóm yêucầu học sinh quan sát H1, 2 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Ngời trong hình bị bệnh gì?
Những dấu hiệu nào cho em biếtbệnh mà ngời đó mắc phải?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Gọi HS lên chỉ vào tranh mìnhmang đến lớp và nói ngời trongtranh bị bệnh gì?
- Phát phiếu học tập cho HS, yc
HS đọc kĩ và hoàn thành phiếutrong 5 phút
- Gọi HS báo cáo kết quả làmphiếu
Đáp án: Nối cột A với B cho phù hợp:
- Thiếu năng lợng và chất đạm:
trẻ sẽ bị suy dinh dỡng
- Thiếu I- ốt: sẽ chậm phát triển,kém thông minh, dễ bị bớu cổ
- Thiếu vi- ta- min A: sẽ bị
+ Làm khô, ớp lạnh, ớpmặn, đóng hộp
- Nhận xét
- Nghe và ghi vở
- Chia thành nhóm 4
- Các nhóm quan sáttranh và thảo luận
- Đại diện các nhóm trảlời:
+ Em bé ở H1 bị bệnhsuy dinh dỡng, cơ thể rấtgầy, chân tay rất nhỏ.+ H2: cô gái bị bớu cổ,
cổ cô bị lồi to ra
- Một số HS mang tranh lên bảng và giới thiệu
- Nhận phiếu
- Hoàn thành PHT
- 2 HS đọc kết quả, cả lớp theo dõi , nhận xét
Trang 22KL: Để phòng các bệnh suy dinh dỡng cần ăn đủ lợng, đủ chát.
Đối với trẻ em cần đợc theo dõi thờng xuyên Nếu phát hiện trẻ
bị các bệnh do thiếu chất dinh ỡng thì phải điều chỉnh thức ăn hợp lí và nên đa trẻ em đến bệnh viện khám và chữa trị.
d Hớng dẫn cách chơi: 1 học sinh
đóng vai bác sĩ, 1 học sinh đóngvai bệnh nhân, ngời đóng vaibệnh nhân nêu triệu chứng bệnh,ngời đóng vai bác sĩ nêu tênbệnh và cách phòng, chữa
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- Liên hệ thực tế ở lớp những HSnào bị suy dinh dỡng và nhắcnhở về phải ăn đủ chất
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 13
- Thiếu vi-ta-min Aquáng gà, khô mắt
- Thiếu vi – ta – minB: bệnh phù
- Thiếu vi - ta - min C:chảy máu chân răng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì:
+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
- Tranh SGK, phấn màu
- Phiếu ghi các tình huống
III Các hoạt động dạy học:
Trang 23Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’
+ Nêu các biện pháp phòng bệnhsuy dinh dỡng
- Nhận xét chung
- GV giới thiệu bài
- Chia nhóm cho học sinh thảoluận theo phiếu học tập
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
KL: 1 em bé có thể đợc xem làbéo phì khi:
- Có cân nặng hơn mức trung bình
so với chiều cao và tuổi 20%
- Có những lớp mõ quanh đùi,cánh tay trên, vú và cằm
- Bị hụt hơi khi gắng sức
* Tác hại của bệnh béo phì
1) Mất sự thoải mái trong cuộcsống
2) Giảm hiệu suất lao động và sựlanh lợi trong sinh hoạt
3) Có nguy cơ bị bệnh tim mạch,huyết áp cao, tiểu đờng, sỏi mật
- Nguyên nhân gây nên bệnhbéo phì là gì? (Do những thóiquen không tốt về ăn uống,chủ yếu là ăn quá nhiều, ítvận động)
Cần phải làm gì để phòng tránhbệnh béo phì?
+Giảm ăn vặt, giảm lợng cơm,tăng thức ăn ít năng lợng Ăn đủ
đạm, vi – ta- min và chất khoáng
+ Đi khám bác sĩ càng sớm càngtốt để tìm đúng nguyên nhân bệnhbéo phì để điều trị hoặc nhận đợclời khuyên về chế độ dinh dỡnghợp lí
Năng vận động, luyện tập thể dụcthể thao
- Chia nhóm và giao nhiệm vụcho các nhóm đóng vai theo 2tình huống sau:
TH1) Em của bạn Lan có nhiềudấu hiệu của béo phì, Sau khi họcxong bài này nếu là Lan, sẽ nói gì
+ Cần ăn đủ lợng, đủchất
- Lắng nghe và ghi
đầu bài vào vở
Các nhóm thảo luậnphiếu
- Đại diện các nhómtrả lời:
- Các nhóm thảo luận sau đó lên đóng vai
Trang 24cña Nga mêi Nga ¨n b¸nh ngät vµuèng níc ngät
- NhËn xÐt tiÕt häc
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ cho tiÕt 14
Trang 25
2 Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
3 Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi ngời cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Nhận xét chungTrong lớp có bạn nào đã từng bị
đau bụng hoặc tiêu chảy khi đó sẽcảm thấy thế nào? (lo lắng, khóchịu, mệt đau)
- Kể tên một số bệnh lây truyềnqua đờng tiêu hoá khác mà embiết? (tả, lị)
Giảng -về một số triệu chứng củabệnh
1) Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng,nhiều nớc từ 3 hay nhiều lần hơnnữa trong 1 ngày Cơ thể bị mấtnhiều nớc và muối
2) Tả: gây ra ỉa chảy nặng nônmửa, mất nớc và truỵ tim mạch
Nếu không phát hiện và ngăn chặnkịp thời bệnh tả có thể lây nhanhchóng trong gia đình và cộng đồngthành dịch rất nguy hiểm
3) Lị: Triệu chứng chính là đaubụng, quặn chủ yếu ở vùng bụng d-
ới, mót rặn nhiều, đi lẫn máu vàmũi nhầy
Hỏi: Các bệnh lây qua đờng tiêuhoá nguy hiểm nh thế nào? )
- Gọi học sinh chỉ và nói nộidung của từng hình
H1: Uống nớc làH2: ăn quà rong có nhiều ruồinhặng bám vào
Trang 26- Việc làm nào có thể dẫn đến bịlây bệnh qua đờng tiêu hoá?
Vì sao?
- Nêu nguyên nhân và cáchphòng bệnh về
đờng tiêu hoá
- Học sinh vẽ, dán tranh lên bảng
- Nhận xét tiết học
- Học sinh vẽ, dán tranhlên bảng
Trang 27
Khoa học Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt
mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…
- Biết nói với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu, khôngbình thờng
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
+ Sắp xếp các hình có liên quanvới nhau thành 3 câu chuyện
Mỗi câu chuyện gồm 3 tranhthể hiện Hùng lúc khỏe, lúc bịbệnh, lúc đợc chữa bệnh
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Nêu cảm giác của em lúckhỏe?
- Lắng nghe, ghi vở
+ Hình 2, 4, 9 thể hiện lúcHùng đang khỏe
+ Hình 3, 7, 8 … lúc bịbệnh
+ Hình 1, 5, 6… lúc đợc khám bệnh
- Ngồi theo nhóm 4 vàthực hiện theo YC
+ Câu chuyện thứ nhấtgồm các tranh 1, 4, 8: Bạndóc mía bằng răng, sau đóthấy đau răng, lợi sngphồng lên phải đi khámbác sĩ
+ Câu chuyện thứ hai gồmcác tranh 6, 7, 9: Bạn nhỏ
đang ngồi đất, tay chốngxuống đất, lại cầm đồ ăn
để ăn, sau đó bạn bị đaubụng dữ dội phải đi khámbác sĩ
+ Câu chuyện thứ ba gồmcác tranh 2, 3, 5… … + Ngời cảm thấy thoảImáI, dễ chịu, thích hoạt
động
+ HS trả lời
Trang 28+ Nêu các dấu hiệu khi bịbệnh? Khi bị bệnh em phải làmgì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 16
+ Báo ngay với bố mẹ,thầy cô Vì ngời lớn sẽgiúp em khỏi bệnh
- Các nhóm thảo luận đatình huống, hội ý và đóngvai
- 3 nhóm trình diễn
+ HS trả lời
Trang 29
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh.
- Biết cách phòng chống mất nớc khi bị tiêu chảy: pha dung dịch ô- rê- dôn hoặcchuẩn bị nớc cháo muối khi bản thân hoặc ngời thân bị tiêu chảy
3 Thái độ:
- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng:
III. Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
2) Đối với ngời bệnh nặng nêncho ăn món ăn đặc hay loãng?
Tại sao?
3) Đối với ngời bệnh khôngmuốn ăn hoặc ăn quá ít nêncho ăn nh thế nào?
- Các nhóm thảo luậntheo 3 câu hỏi
- Đại diện các nhóm trảlời
- 2 học sinh đọc câuhỏi của bà mẹ và câutrả lời của bác sĩ
Trang 30- ChuÈn bÞ cho bµi 17
Trang 32Tiết 3: Khoa học phòng tránh tai nạn đuối nớc I.Mục tiêu:
1 Kể tên đợc một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối
n-ớc
2 Nêu 1 số nguyên tắc đi bơi hoặc tập bơi
3 Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nớc và vận động các bạn cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Cho học sinh quan sát tranh SGK
và hỏi: Nên và không nên làm gì đểphòng tránh đuối nớc trong cuộcsống?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- KL: Không chơi đùa gần hồ, ao,sông, suối Giếng nớc phải đợc xâythành cao, có nắp đậy
Chum, vại, bể nớc phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về antoàn khi tham gia các phơng tiệngiao thông đờng thuỷ Tuyệt đốikhông lội qua suối khi trời ma lũ,dông bão
- Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?( ở
bể bơi phải tuân theo nội quy của bểbơi, tắm sạch trớc và sau khi bơi)
- Không bơi khi quá no hoặc quá
- Chia lớp thành các nhóm thảo luận
và tập cách ứng xử phòng tránh tainạn sông nớc
- Đại diện các nhóm trảlời
- Nghe
- Nghe
-HS trả lời -Nhận xét –bổ sung
- Các nhóm thảo luận đa
ra tình huống và đóng vaitình huống đã chọn
Trang 33- Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và bệnh lây qua
đờng tiêu hoá
2 áp dụng dụng những kiến thức đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
và thải ra môi trờng những gì?
(Con ngời lấy thức ăn, nớc,không khí từ môi trờng và thải
ra môi trờng và chất thừa, cặnbã)
2) Kể tên các nhóm chất dinhdỡng mà cơ thể cần đợc cungcâp đầy đủ và thờng xuyên?
1, Nhóm cung cấp chất bột ờng
đ-2, Nhóm cung cấp chất đạm
3, Nhóm cung cấp chất béo
4, Nhóm cung cấp chấtkhoáng, vi-ta-min
3) Kể tên và nêu cách phòngtránh một số bệnh do thiếuhoặc thừa chất dinh dỡng vàbệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Tên 1 số bệnh do thiếu dinhdỡng: còi xơng, suy dinh dỡng,bớu cổ, thừa dinh dỡng sinh rabéo phì
Cách phòng: ăn đủ lợng, đủchất, điều chỉnh thức ăn hợp lí,rèn luyện thể dục thể thao
- 1 số bệnh lây qua đờng tiêu
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- 1 học sinh trả lời
- Nghe
- Lớp chia 4 nhóm, cử 5học sinh làm bài giámkhảo
-Học sinh tự đánh giá báocáo trớc lớp
Trang 34vệ sinh cá nhân, vệ sinh môitrờng.
4) Nên và không nên làm gì đểphòng tránh tai nạn đuối nớc?(Nên bơi ở bể bơi có ngời lớnhoặc phơng tiện cứu hộ Giêngnớc, chum, vại phải có nắp
đậy Không nên chơi đùa gần
ao, hồ, sông suối, không lộiqua suối khi có ma lũ)
- Yêu cầu học sinh tự đánh giáchế độ ăn uống của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị ôn tiết 2
Trang 35
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 36- Hôm nay các em tiếp tục ôn tiết 2
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
- Gọi các nhóm trình bày
- Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để cóbữa ăn đủ chất dinh dỡng
- Cho học sinh đọc 10 lời khuyên tr 40 SGK
- Cho học sinh ghi lại 10 lời khuyên1) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờngxuyên thay đổi món
2) Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹhoàn toàn 6 tháng đầu, cho trẻ ăn bổ sung hợp lí3) Ăn thức ăn giàu đạm với tỉ lệ cân đối giữa
đạm động vật và thực vật Tăng cờng ăn đậu phụ
9) Duy trì cân nặng ở mức tiêu chuẩn
10) Thực hiện nếp sống lành mạnh, không hútthuốc lá, hạn chế bia, rợu
- Nhận xét tiết học Dặn học sinh chuẩn bị bài 20
- 2 học sinh trả lời
- Nghe
- Các nhóm thảoluận để ra một bữa
ăn ngon và bổ ích
- Đại diện các nhómtrình bày, nhómkhác nhận xét, bổsung
- Cả lớp thảo luận
- Cả lớp đọc thầm
Trang 37- Phân biệt đợc nớc với các chất lỏng khác.
2 Hiểu biết hình dạng của nớc
3 Biết làm thí nghiệm để rút ra tính chất nớc chảy từ trên cao xuống
4 Biết nớc thấm qua và không thấm qua một số vật
5 Biết nớc có thể hoặc không thể hoà tan một số chất
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ SGK tr 42, 43, bảng phụ, phấn màu
Trang 38- Học sinh: Cốc thuỷ tinh, chai, tấm kính, vải bông, giấy thấm, túi ni – lon, đ lon, đ ờng, III III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 392’
I Kiểm tra bài cũ
- kiểm tra đồ dùng
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi vị của nớc
(Mục tiêu 1)
- Phân nhóm, yêu cầu các nhóm mang cốc đựng nớc
và cốc đựng sữa ra quan sát
- Làm thế nào em biết điều đó?
+ Nhìn: Cốc nớc trong suốt không màu, nhìn thấy rõ
chiếc thìa để trong cốc Cốc sữa có màu trắng đục
nên không nhìn rõ chiếc thìa
+ Nếm: Cốc nớc không có vị, cốc sữa có vị ngọt.
+ Ngửi: Cốc nớc không có mùi, cốc sữa có mùi sữa
-Nêu những tính chất của nớc ?
KL: nớc trong suốt ,không mùi ,không vị
3.Hoạt động 2:Phát hiện hình dạng của nớc
-Các nhóm HS quan sát 1cái chai ,1 cái chai,1cái
- Nghe
- Các nhóm quan sát các cốc
đã chuẩn bị và chỉ ra cốcnào đựng nớc, cốc nào đựngsữa
- Các nhóm thực hiện theoyêu cầu của giáo viên
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nghe
- Lợp mái nhà, lát sân, đặtmáng nớc
- Học sinh tự bàn nhau cáchlàm và làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáokết quả và nhận xét
- Làm đồ dùng chứa nớc,lợp nhà, làm áo ma, lọc nớc
đục
- Các nhóm làm thí nghiệmtìm hiểu xem nớc có thể hoàtan hay không hoà tan một
số chất
Cả lớp đọc thầm để nhắc lại
1 số tính chất của nớc
Trang 40- Kiểm tra các vật liệu để làm thí nghiệm.
- Yêu cầu các nhóm đề xuất cách làm thí nghiệmrồi thực hiện và nhận xét kết quả
KL: Nớc chảy từ trên cao xuống thấp, lan ra mọiphía
- Cho học sinh liên hệ thực tế tính chất này?
5 Hoạt động 4: Tính thấm hoặc không thấm của nớc đối với 1 số vật
Đổ nớc vào túi ni – lông xem nớc có chảy rakhông? Nhúng các vật nh vải, giấy báo, bọt biểnvào nớc hoặc đổ nớc vào chúng, ghi nhận xét vàkết luận
- Cho học sinh liên hệ tính chất này?
- Cho học sinh đọc mục bạn cần biết tr 43 SGK
III Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học