1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuần 15. Hũ bạc của người cha

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 221,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ. Một số câu cần chú ý:.. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa. - Y[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

(Tuần 15 - Thực hiện từ ngày: 12/12/2016  16/12/2016)

Tập trung toàn trường

Hũ bạc của người cha

Hũ bạc của người cha

(Gv chuyên) (Gv chuyên)

Nghe - viết: Hũ bạc của người cha

Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tt) (Gv chuyên)

Các hoạt động thông tin liên lạc

Năng khiếu của em (t.1)

Nhà rông ở Tây Nguyên

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánhGiới thiệu bảng nhân

Nghe - viết: Nhà rông ở Tây Nguyên.

Giới thiệu bảng chia

(Gv chuyên) (Gv chuyên)

Nghe kể: Giấu cày Giới thiệu tổ emLuyện tập

Hoạt động nông nghiệpSinh hoạt lớp tuần 15

(Gv chuyên) (Gv chuyên)

Trang 2

TUẦN 15

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Chào cờ tuần 15

Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu:

Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.(TL được câu hỏi 1, 2, 3, 4)

*GDKNS: Tự nhận thức bản thân

Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu

chuyện theo tranh minh họa (HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện).

- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truyện

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài

- HS hát

1 HS đọc bài - trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi

- HS biểu dương bạn (vỗ tay)

- HS nhắc lại tên bài

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc

từ đầu đến hết bài

- HS đọc: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

5 HS đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay

Trang 3

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các

theo và trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì

+ Câu 3: Người con đã làm lụng vất vả

và tiết kiệm như thế nào?

+ Câu 4: Khi ông lão vứt tiền vào lửa,

người con trai đã làm gì? * Vì sao ?

- Chốt ý, giảng thêm

+ Câu 5: Hãy tìm những câu trong câu

chuyện nói lên ý nghĩa của câu

chuyện? (HS K-G).

HĐ3: - Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau

đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

Kể chuyện

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của phần kể

con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//

- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của các từ mới HS đặt câu với

từ thản nhiên, dành dụm.

5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

2 nhóm thi đọc tiếp nối

+ …để thử xem tiền đó có phải do chính con ông làm ra hay không + Anh ta tìm vào một làng xin xay thóc thuê anh bán lấy tiền.

+ Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, * vì đó là những đồng tiền do anh vất vả lắm mới tạo ra được và vì anh sợ để lâu tiền sẽ bị chảy ra,…

+ Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý trọng đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão

- HS lắng nghe

1 HS nêu yêu cầu

Trang 4

chuyện trang 122, SGK.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ

tự sắp xếp của các tranh

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại

ý kiến đúng và yêu cầu HS kiểm tra

phần sắp xếp tranh của bạn bên cạnh

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi

HS kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

Kể trước lớp

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện vòng 2 Sau đó, gọi 1 HSKG kể

lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu 1 HS kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương HS kể hay nhất

- Dặn HS về nhà tập kể cho người thân

nghe và chuẩn bị bài mới

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

- Đáp án: 3 - 5 - 4 - 1 - 2

- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là:

+ Tranh 3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng.

+ Tranh 5: Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về.

+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà.

+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra.

+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con.

- Kể chuyện theo cặp

5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

1 HS kể lại cả câu chuyện

- HS nhận xét bạn

- HS tự nói về mỗi nhân vật

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

Trang 5

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, bảng phụ, VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: Hát.

2 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng, mỗi em làm bài 1,

2, 3 / 78

- GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới:

- GTB: - Chia số có ba chữ số cho số có

một chữ số

HĐ 1: - Hướng dẫn thực hiện

* Phép chia 648 : 3

- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và

y/c HS đặt tính theo cột dọc

- GV hướng dẫn:

648 : 3 = ?

648 3

6 216

04

3

18

18

0

Vậy: 648 : 3 = 216 *Phép chia 236 : 5 - Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3 = 216 HĐ 2: - Luyện tập Thực hành Bài 1: (cột 1, 3, 4) - HS xác định yêu cầu và tự làm BT - Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của mình, HS tự làm bài - Chữa bài - GV nhận xét đánh giá Bài 2: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng giải bài Tóm tắt: 9 học sinh : 1 hàng 234 học sinh : hàng?

- HS hát - HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV - Lớp theo dõi - HS khác nhận xét bạn - HS nhắc lại tên bài 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào giấy nháp

+ 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0 + Hạ 4; 4 chia 3 dược 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1 + Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0 Bài 1: (cột 1, 3, 4) 6 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con a) 872:2=218 390:6=65 905:5=181(dư 5)

b) 457:4=114(dư 1) 489:5=97(dư 4) 230:6= 38(dư 2)

- HS nhận xét chữa bài (nếu sai)

Bài 2:

1 HS nêu yêu cầu BT, lớp theo dõi

- Cả lớp thực hiện vào vở

1 HS lên bảng giải:

Giải:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số: 26 hàng

Trang 6

- Yêu cầu HS đổi vở để KT chéo

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng

dẫn HS tìm hiểu bài mẫu

- Y/c HS đọc cột thứ nhất trong bảng

- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã

cho, dòng thứ hai là số đã cho được

giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho

giảm đi 6 lần

- Số đã cho đầu tiên là số nào?

- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?

- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?

- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

- GV nhận xét đánh giá

KL:- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta

lấy số đó chia cho số lần

- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã

làm và chuẩn bị bài mới

- Đổi vở KT bài nhau

- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)

- HS lắng nghe

- HS nêu cách thực hiện phép chia

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm

và chuẩn bị bài mới

Tiết 5: Đạo đức

QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tt)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- GDHS lòng nhân ái, tinh thần tương thân tương ái

*KNS:

- Lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đõ hàng xóm những việc vừa sức

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện - Vở bài tập đạo đức

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 7

1 Ổn định: - Hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm láng

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đóng

vai một tình huống trong vỡ BT

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

- HS để lên bàn các tranh vẽ, bài thơ đã sưu tâm được

- Từng cá nhân hoặc nhóm lên trình bày trước lớp

- HS nhận xét, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

- HS nhận xét

2 HS nêu yêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm, xử lí tình huống vàlên đóng vai

Trang 8

- Dặn HS về nhà quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng với khả năng của mình - HS lắng nghe thực hiện

Buổi chiều:

Tiết 1+2: Tin học (GV chuyên)

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2016

Tiết 1: Chính tả: (Nghe - viết)

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2)

- Làm đúng BT3 a/b

- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT2

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng

con: màu sắc, nong tằm, no nê, lá

- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài văn

+ Những chữ nào cần viết hoa?

+ Chữ đầu đoạn được viết như thếnào?

- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào bảng

con - GV sửa sai

- Đọc bài chính tả lần 2

- Hướng dẫn HS cách trình bày bài

- Đọc cho HS viết vào vở

- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi

+ Viết lùi vào 1 ô so với lề.

- Lớp nêu 1 số tiếng khó và viết vào bảng con

- HS lắng nghe

Trang 9

- Chấm, chữa bài.

- GV nhận xét đánh giá

HĐ 2: - Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 2:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 3: 3a

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Y/c HS nêu miệng và làm bảng con

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV nhận xét đánh giá

4 Củng cố:

- Nhắc HS sửa lỗi đã mắc trong bài và

nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

- GV nhận xét đánh giá tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn về nhà học và xem trước bài mới

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Lớp chữa bài vào vở bài tập:

+ mũi dao - con muỗi + hạt muối - múi bưởi + tuổi trẻ - tủi thân

- HS lắng nghe

Bài 3: 3a

1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Nêu miệng và thực hiện vào bảng con

- Cả lớp nhận xét bổ sung

3-4 HS đọc lại kết quả trên bảng

- Ghi kết quả vào BC: sót, xôi, sáng.

- Cả lớp chữa bài vào vở

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 3 - HS: SGK.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 10

- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc.

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự

thực hiện phép tính trên, nếu HS tính

đúng GV cho HS nêu cách tính sau

đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ

Nếu HS cả lớp không tính được, GV

hướng dẫn HS tính từng bước như

- Khi chia số có 3 chữ số cho số có một

chữ số, ta chia theo thứ tự hàng trăm,

rồi đến hàng chục và đơn vị

HĐ 2: - Thực hành.

Bài 1: - (cột 1, 2, 4)

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS lên bảng lần lượt nêu rõ

từng bước chia của mình, lớp tự làm

bài vào vở

.- GV nhận xét đánh giá

- GVHD: Bài 1 (cột 3)

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu bài tập

+ Một năm có bao nhiêu ngày?

+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?

- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần

lễ và mấy ngày ta phải làm như thế

560 8

56 70

00 0

0

1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con

632 7

63 90 002 0

2 (dư 2)

Bài 1

1 HS nêu yêu cầu BT

3 HS lên bảng, lớp thực hiện làm bài vào vở

- HS nhận xét bài tập

1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK

2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Giải:

Một năm có số tuần lễ là:

365: 7=52 (tuần) dư 1 ngày

Đáp số: 52 tuần (dư 1 ngày)

- HS nhận xét chữa bài

Trang 11

Bài 3:Treo bảng phụ có sẵn 2 phép

tính

- Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia

bằng cách thực hiện lại từng bước của

phép chia

- Yêu cầu HS trả lời

- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực

hiện lại cho đúng?

KL: - Nếu hạ 0 mà chia không được, ta

vẫn phải viết 0 ở thương

và chuẩn bị bài mới

Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)

Tiết 4: Tự nhiên xã hội:

CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- HS kể một số tên cơ quan hành chính, văn

hoá của tỉnh nơi mình đang sống

- GV nhận xét

3 Bài mới: - GTB:

Các hoạt động thông tin liên lạc

HĐ1: - Thảo luận nhóm.

B.1: Thảo luận nhóm 4 HS theo gợi ý sau:

- Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về

những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh

- Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện Nếu

không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có

nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ

nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được

không?

- HS hát

- HS làm bài miệng

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

- Quan sát, thảo luận

- HS thảo luận nhóm 4 theo gợi ý

- Giúp chúng ta chuyển phát tin tức,thư tín, bưu phẩm,

Trang 12

B.2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận nhóm trước lớp, các nhóm khác bổ sung

+ KL: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển

phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa

phương trong nước và giữa trong nước với

nước ngoài

- GV nhận xét

B.1: Thảo luận nhóm.

- GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm

4 HS thảo luận theo gợi ý sau:

- Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạt động

phát thanh, truyền hình

B.2: Trình bày kết quả.

- GV nhận xét và kết luận

+ KL:

- Đài phát thanh, truyền hình là những cơ sở

phát tin tức trong nước và ngoài nước

- Giúp chúng ta biết được những thông tin về

văn hóa, giáo dục, kinh tế,

HĐ3: - Chơi trò chơi.

Cách 1: Chơi trò chơi Chuyển thư

- Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một

ghế

- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư

+ Có thư "chuyển thường" Mỗi HS đứng lên

- Khi dịch chuyển như vậy, người trưởng trò

quan sát và ngồi vào 1 ghế trống, ai di

chuyển không kịp sẽ không có chỗ ngồi và

không được tiếp tục chơi Khi đó người

trưởng trò lấy bớt ra 1 ghế rồi tiếp tục tổ

chức trò chơi

Cách 2: Đóng vai Hoạt động tại bưu điện:

- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,

phong bì và nhận gửi thư, hàng

- Một vài HS đóng vai người gửi thư, quà

- Một số khác chơi gọi điện thoại

Trang 13

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt bài sau - HS chuẩn bị tốt bài sau

Tiết 5: Giáo dục Kĩ năng sống

CÙNG HỌC CÙNG CHƠI (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Hiểu tầm quan trọng của việc cùng học, cùng chơi

- Biết cùng học, cùng chơi, tham gia tích cực các hoạt động của trường

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa

III.Các hoạt động dạy học:

- Câu truyện về Trường

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH

+ Tại sao Trường không hoàn thành bài

Trang 14

- Tranh minh họa nhà rông trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: - Hát.

2 Bài cũ:

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó

- H/dẫn HS chia bài thành 4 đoạn,

mỗi lần xuống dòng xem là 1 đoạn

- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Nhà rông thường được làm bằng

các loại gỗ nào?

1 Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

2 Gian đầu nhà rông được trang trí

như thế nào ?

- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông

là nơi rất thiêng liêng, trang trọng

của nhà rông Gian giữa được coi là

trung tâm của nhà rông

3 Vì sao nói gian giữa là trung tâm

của nhà rông?

- Từ gian thứ ba của nhà rông được

dùng để làm gì?

- GVKL: Nhà rông là ngôi nhà đặc

biệt quan trọng đối với các dân tộc

Tây Nguyên Nhà rông được làm

- Nó phải cao/ để đàn voi đi qua mà không đụng sàn/ và khi múa rông chiêng trên sàn,/ ngọn giáo không vướng mái.

- Theo tập quán của nhiều dân tộc,/ trai làng từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/ đều ngủ tập trung ở nhà rông để bảo vệ buôn làng./

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS đọc nối tiếp một đoạn trong nhóm

3 nhóm thi đọc tiếp nối

1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Nhà rông thường được làm bằng các loại

gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu.

- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái.

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế.

- HS lắng nghe

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông.

- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo

vệ buôn làng.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w