1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuần 1. Cậu bé thông minh

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 30,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: HS đọc, hiểu và viết đúng các từ khó. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.. Mục tiêu: Như mục tiêu bài học. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC[r]

Trang 1

Tuần 14 Ngày soạn: Thứ hai , ngày 10 tháng 11 năm 2014

Ngày dạy: Thứ hai , ngày 17 tháng 11 năm 2014

Tập đọc - Kể chuyện

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

 Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

 Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí ,dũng cảm khi làm

nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (Trả lời được các CH trong

SGK)

B - Kể chuyện

 Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể).

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

PHẦN TẬP ĐỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ

- Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa

Tùng.

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa và giới thiệu bài :

Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa

cán bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc

này chính là anh Kim Đồng Anh Kim

Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh

năm 1928 ở làng Nà Mạ, xã Trường Hà,

huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh là

một chiến sĩ liên lạc dũng cảm, thông

minh, nhanh nhẹn, có nhiều đóng góp

cho cách mạng Năm 1943, trên đường đi

liên lạc, anh bị trúng đạn của địch và hi

sinh khi mới 15 tuổi Bài tập đọc hôm

nay sẽ giúp các em thấy được sự thông

minh, nhanh trí, dũng cảm của người anh

hùng nhỏ tuổi này

- Ghi tên bài lên bảng

2.2.Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khó ở mục

1/I

Cách tiến hành:

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nghe giáo viên giới thiệu bài

Trang 2

a) Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt,

chú ý thay đổi giọng đọc cho phù hợp với

diễn biến của câu chuyện

 Đoạn 1 : giọng kể thong thả

 Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác

cháu gặp Tây đồn

 Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản,

tự nhiên

 Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã

qua

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

từ khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài Theo dõi HS đọc bài để

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt

giọng sai câu nào thì cho HS đọc lại câu

đó cho đúng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó GV có thể giảng thêm

nghĩa của các từ này nếu thấy HS chưa

hiểu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn

1

2.3.Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và

tră lời được các câu hỏi của bài

Cách tiến hành:

- Theo dõi giáo viên đọc mẫu

- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý khi đọc các câu :

- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//

- Bé con / đi đâu sớm thế ? //

(Giọng hách dịch)

- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (Giọng bình tĩnh, tự nhiên)

- Già ơi!// Ta đi thôi!// Về nhà cháu còn xa đấy.//

Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên/ như vui trong nắng sớm.//

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Đọc đồng thanh

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

Trang 3

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng

của bác cán bộ

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một

ông già Nùng ?

- Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào?

- Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách

mạng của ta đang trong thời kì hoạt động

bí mật và bị địch lùng bắt ráo tiết Chính

vì thế, các cán bộ kháng chiến thường

phải cải trang để che mắt địch Khi đi làm

nhiệm vụ phải có người đưa đường và

bảo vệ Nhiệm vụ của các chiến sĩ liên

lạc như Kim Đồng rất quan trọng và cần

sự nhanh trí, dũng cảm Kim Đồng đã

thực hiện nhiệm vụ của mình như thế

nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

và 3 của bài

- Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi

qua suối ?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác

cán bộ ?

- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn

đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông

minh, nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng

mà hai bác cháu đã bình an vô sự Em

hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh

trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp

địch

- Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim

Đồng?

2.4.Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

Mục tiêu: HS đọc trôi chảy toàn bài và

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm

vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán

bộ lững thững theo sau Gặp điều

gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường

- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán

Trang 4

đọc đúng các từ khó.

Cách tiến hành:

- GV tiến hành các bước tương tự như ở

tiết tập đọc trước

bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì

về nhà còn rất xa

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

PHẦN KỂ CHUYỆN

1 Hoạt động 4: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

VÀ KỂ MẪU

Mục tiêu: HS hiểu được YC của bài và kể

lại câu chuyện Dựa vào tranh

Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Hỏi : Tranh 1 minh họa điều gì ?

- Hai bác cháu đi đường như thế nào?

- Hãy kể lại nội dung của tranh 2

- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi:

Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã

trả lời chúng ra sao ?

- Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?

2 KỂ THEO NHÓM

- Chia HS thành nhóm nho và HS kể

chuyện theo nhóm

3 KỂ TRƯỚC LỚP

- Tuyên dương HS kể tốt

- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn

bộ câu chuyện “Người liên lạc nhỏ.”

- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán

bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ

- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo

về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn

- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi

an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi và góp ý cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- GV : Phát biểu cảm nghĩ của con về anh

Kim Đồng

- Nhận xét tiết học và dặn dò học sinh

chuẩn bị bài sau

- 2 đến 3 HS trả lời

Trang 5

Tuần 14 Ngày soạn: Thứ tư , ngày 12 tháng 11 năm 2014

Ngày dạy: Thứ tư , ngày 19 tháng 11 năm 2014

Tập đọc

NHỚ VIỆT BẮC

I MỤC TIÊU

Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát

Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các CH trong SGK);thuộc 10 dòng thơ đầu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bản đồ Việt Nam

Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ

- Yêu cầu HS kể và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc-kể chuyện :

“Người liên lạc nhỏ.”

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Sách Giáo viên trang 263

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu các từ

khó và đọc trôi chảy toàn bài

a) Đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu theo sách GV

trang 263

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ trước lớp Theo dõi HS đọc

bài và nhắc HS ngắt nhịp cho đúng

- 3 Học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nghe Giáo viên giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát

âm đã nêu ở Mục tiêu.

- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:

- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ

Ta về,/ mình có nhớ ta/

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng

người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt

lưng.//

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc một khổ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ

2.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài

và trả lời được các câu hỏi của bài

Cách tiến hành :

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước

lớp

- Khi về xuôi, người cán bộ nhớ

những gì ?

- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn

nhủ với người Việt Bắc rằng "Ta về,

ta nhớ những hoa cùng người", "hoa"

trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh

rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng Việt

Bắc có gì đẹp? Hãy đọc thầm bài thơ

và tìm những câu thơ nói nên vẻ đẹp

của rừng Việt Bắc

- Nhớ người Việt Bắc tác giả không

chỉ nhớ những ngày đánh giặc oanh

liệt nhớ vẻ đẹp, nhớ những hoạt động

thường ngày của người Việt Bắc Em

hãy tìm trong bài thơ những câu thơ

thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc

- Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn

nào cho biết nội dung chính của bài

thơ là gì ?

- Tình cảm của tác giả đối với con

người và cảnh rừng Việt Bắc như thế

nào ?

2.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài

thơ

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/ Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi

dang.//

Nhớ khi giặc đến / giặc lùng / Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh

Tây.//

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc

- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả

lời: Những câu thơ đó là : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình.

- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của

người Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh dao cài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Nhớ ai tiếng hát

ân tình thuỷ chung.

- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi

- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, nhưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc

- Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 7

Mục tiêu: HS học thuộc lòng bài thơ.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc

đồng thanh bài thơ

- Xoá dần bài thơ trên bảng và yêu cầu

HS đọc sau mỗi lần xoá

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài

thơ, sau đó gọi một số HS đọc trước

lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ,

chuẩn bị bài sau

- Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm, hoặc đọc cá nhân

- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, có thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ trong bài

_

năm 2014

Ngày dạy: Thứ ba , ngày 18 tháng

11 năm 2014

Chính tả

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC TIÊU

Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ây (BT2)

Làm đúng BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bảng viết sẵn các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ

- Gọi học sinh đọc vàviết các từ khó của

tiết chính tả trước : huýt sáo, hít thở, suýt

ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt,

- Nhận xét, cho điểm học sinh

- 1 HS đọc, 3 HS viết trên bảng,

HS dưới lớp viết lời giải vào bảng con

Trang 8

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Tiết chính tả này các em viết đoạn từ

Sáng hôm ấy lững thững đằng sau

trong bài Người liên lạc nhỏ và làm các

bài tập chính tả phân biệt ay/ây, l/n hoặc

i/iê.

2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính

tả

Mục tiêu: HS đọc, hiểu và viết đúng các

từ khó Trình bày bài văn đẹp

Cách tiến hành:

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn lần 1

- Hỏi : Đoạn văn có những nhân vật

nào ?

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao ?

- Lời của nhân vật phải viết như thế

nào ?

- Những dấu câu nào được sử dụng trong

đoạn văn ?

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa

tìm được

b) Giáo viên đọc cho học sinh viết chính

tả

c) Chấm, chữa bài.

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2.

3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, bài viết HS

- Học sinh theo dõi sau đó 2 HS đọc lại

- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông Ké.

- Đoạn văn có 6 câu

- Tên riêng phải viết hoa : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết

hoa

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- Lời giải

a) Trưa nay - nằm - nấu cơm - nát

- mọi lần.

Trang 9

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả, HS nào viết xấu, sai 4 lỗi trở lên

phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau

b) Tìm nước - dìm chết - chim gáy

- liền - thoát hiểm.

Tuần 14 Ngày soạn: Thứ năm , ngày 13 tháng 11 năm 2014

Ngày dạy: Thứ năm , ngày 20 tháng 11 năm 2014

Chính tả

NHỚ VIỆT BẮC

I MỤC TIÊU

Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

Làm đúng BT điền tiếng có vần au/âu (BT2)

Làm đúng BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ

- Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau :

thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm,

niên học.

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính

tả

Mục tiêu: HS đọc, viết đúng các từ khó

và trình bày bài thơ đẹp

Cách tiến hành:

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.

- GV đọc đoạn thơ 1 lượt

- Hỏi : Cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp?

- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở

Việt Bắc ?

- Đoạn thơ có mấy câu ?

- Đoạn thơ viết theo thể thơ nào ?

- Trình bày thể thơ này như thế nào ?

- Những chữ nào trong đoạn thơ phải

viết hoa?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp,

HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Theo dõi GV đọc, 4 HS đọc thuộc lòng lại

- Cảnh rừng Việt Bắc có hoa mơ nở trắng rừng, ve kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà bình

- Người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc

- Đoạn thơ có 5 câu

- Đoạn thơ viết theo thể thơ lục bát

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng

8 chữ viết sát lề

- Những chữ đầu dòng thơ và tên

riêng Việt Bắc.

- PB : người, thắt lưng, chuốt,

Trang 10

viết chính tả.

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

b) Hướng dẫn học sinh viết chính tả

c) Chấm bài, chữa bài

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Mục tiêu: Như mục tiêu bài hoc

Cách tiến hành:

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

GV có thể chọn phần a) hoặc phần b) tuỳ

lỗi chính tả mà HS địa phương thường

mắc

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Dán băng giấy lên bảng

- HS tự làm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Yêu cầu HS đọc lại lời giải và làm bài

b) Làm tương tự phần a)

3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các câu tục

ngữ trong bài tập 3 và chuẩn bị bài sau

trăng rọi,

- PN : những, nở, chuốt, đổ vàng, thuỷ chung,

Đọc : 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

hoa mẫu đơn - mưa mau hạt

lá trầu - đàn trâu sáu điểm - quả sấu

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Các nhóm lên làm theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền vào 1 ô trống

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở + Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trẽ

+ Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

- Lời giải :

+ Chim có tổ, người có tông.

+ Tiên học lễ, hậu học văn.

+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:20

w