Ổn định: Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 3.Bài mới: Mỗi người chúng ta đều thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gấm trong[r]
Trang 1Tuần : 01 - Tiết : 01
Ngày soạn: Văn Bản: CON RỒNG,CHÁU TIÊN
Ngày dạy:
-Truyền
Thuyết-I MỤC TIÊU :
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “ Con Rồng Cháu Tiên”
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
-Giúp HS hiểu được khái niệm về truyền thuyết
-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2.Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm và kể lại được nội dung truyện
-Nhận ra những sự việc chính của truyện
-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài
của học sinh
3.Bài mới: Mỗi người chúng ta đều
thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình gửi gấm trong
đó những thần thoại,truyền thuyết kỳ
diệu.Dân tộc kinh chúng ta đời đời sinh
sống trên dãi đất hẹp và dài hình chữ S
bên bờ biển đông,bắt nguồn từ một
truyền thuyết xa xưa huyền ảo “Con
Rồng Cháu Tiên”
*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc - hiểu văn bản
*MỤCTIÊU : Giúp HS hiểu khái niệm
truyền thuyết là một thể loại văn học dân
gian
GV:Gọi HS đọc chú thích (*)/trang
7-SGK.
GV:Qua việc đọc phần chú thích (*),hãy
nhắc lại khái niệm về truyền thuyết ?
GV:Hướng dẫn HS đọc văn bản.Gv đọc
mẫu,Hs đọc tiếp theo đến hết.(Cần đọc
to,rõ ràng,nhấn mạnh các chi tiết li kỳ;cố
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
-HS:Đọc phần chú thích
- HS:Dựa vào chú thích trả lời
-HS:Theo dõi và thực hiện
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Khái niệm về truyền thuyết:
-Truyền thuyết là một loại truyện dân gian truyền miệng,kể về các nhân vật,sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
Trang 2gắng thể hiện lời đối thoại của Lạc Long
Quân và Au Cơ:giọng Au Cơ lo
lắng,than thở,giọng Lạc Long Quân tình
cảm,ân cần,chậm rãi)
GV:Theodõi,uốn nắn cách đọc của HS.
Tạm phân truyện thành 3 đoạn.Yêu cầu
HS tìm ra các đoạn và nêu ý chính của
mỗi đoạn
GV:Qua việc đọc văn bản,em có nhận
xét như thế nào về cách xây dựng văn
bản ?
-Mở đầu văn bản giúp ta hiểu biết điều gì
? Tiếp theo và kết thúc ?
GV:Văn bản có kết cấu như thế
người ta gọi là văn bản tự sự.Ta sẽ tìm
hiểu văn bản tự sự ở tiết sau.
GV:Kể tên các nhân vật trong
truyện ? Nhân vật nào là nhân vật
chính ? Vì sao?
*HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích
*MỤCTIÊU :Giúp HS hiểu ý nghĩa của
chi tiết tưởng tượng
GV:Yêu cầu HS đọc bằng mắt Đ1 của
văn bản.Hãy tìm những chi tiết trong
truyện thể hiện tính chất kỳ lạ,lớn lao,đẹp
đẽ về nguồn gốc và hình dạng của LLQ
và ÂC ?
( Gợi ý: Những từ ngữ nào ở Đ1 nói lên
nguồn gốc,hình dạng,tài năng kỳ lạ của
LLQ và ÂC ? )
GV:Tại sao LLQ đem phép lạ của mình
giúp cho dân lành mà không giúp cho tất
cả những ai có yêu cầu ? Điều đó thể
hiện ước mơ gì của nhân dân ?
GV:Những từ (vô địch,mộc tinh,ngư
tinh) có ý nghĩa là gì?
-LLQ có thể diệt trừ các loài yêu
- HS:Tìm các đoạn và nêu ý chính
Đ1:”Từ đầu… long trang”
Giơi thiệu nhân vật LLQ và AC
Đ2:”Tiếp theo… lên đường”
Họ sống với nhau có con và chia con
Đ3:Phần còn lại
Thời kỳ dựng nước của Vua Hùng và giải thích nguồn gốc của dân tộc
HS:Mở đầu giúp ta hiểu về nhân vật,tiếp theo thấy mối quan hệ giữa các nhân vật,cuối cùng thấy được số phận cuộc đời nhân vật ấy ra sao
và đẻ lại một ý nghĩa,một bài học
- HS:Tư duy trả lời
- HS:Tư duy trả lời
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
HS:Nhìn vào SGK LLQ con trai thần Long Nữ (thường ở dưới nước)
-LLQ có nhiều phép lạ,có sức khoẻ vô địch,thường giúp dân diệt trừ yêu quái;dạy dân cách ăn ở,trồng trọt và chăn nuôi
-AC:thuộc dòng họ thần nông(ở trên trời) -AC:xinh đẹp tuyệt trần
-HS:tư duy độc lập +Bởi dân lành trong XH thời xưa chịu nhiều thiệt thòi,bị kẻ mạnh hiếp đáp…
+Thể hiện tinh thần kiên cường quật khởi đấu tranh và ước mơ cuộc sống yên lành
- HS dựa vào chú thích trả lời
-Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo -Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Con Rồng Cháu Tiên thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
2 Bố cục: chia 3 phần
I I PHÂN TÍCH:
1 Nội dung:
a Nhân vật LLQ và AC:
* Lạc Long Quân:
-LLQ con trai thần Long Nữ (thường
ở dưới nước) -LLQ có nhiều phép lạ,có sức khoẻ
vô địch,thường giúp dân diệt trừ yêu quái;dạy dân cách ăn ở,trồng trọt và chăn nuôi
* Âu Cơ:
-ÂC:thuộc dòng họ thần nông(ở trên trời)
-ÂC:xinh đẹp tuyệt trần
Trang 3quái.Em có nhận xét gì về nhân vật LLQ
?
GV:Nhận xét hai từ sau đây từ nào dễ
hiểu nghĩa hơn :ăn cơm - ngư tinh
(người ta gọi từ “ngư tinh” là từ
mượn,từ mượn tiết sau ta sẽ tìm hiểu)
GV:Qua những chi tiết miêu tả về nguồn
gốc hình dạng,tài năng của hai nhân
vật,em có cảm nhận LLQ và AC là
những người như thế nào ?
GV:Yêu cầu HS đọc to Đ2-GV theo
dõi cách đọc của HS
-Việc kết duyên của LLQ cùng AC và
chuyện sinh nở có gì kỳ lạ ?
-LLQ và AC chia con như thế nào và để
làm gì ?
-Theo truyện này thì người Việt là con
cháu của ai ?
- GV:Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo ? Hãy nói rõ vai trò của chi
tiết này trong truyện ?
-Em hiểu chi tiết tưởng tượng kỳ ảo là có
thật hay không ? Liệt kê những chi tiết ấy
?
- Nghệ thuật được sử dụng trong truyện
là gì?
GV:Phân nhóm HS tìm hiểu ý nghĩa
của truyện
-Truyện nhằm giải thích vấn đề gì ?
-Qua truyện em thấy người xưa ước mơ
điều gì ?
-Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật
gì để xây dựng truyện ?
GV:Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ
(sgk)
*HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập
GV:Gọi HS đọc phần luyện tập
- HS:đề cao tài năng của LLQ
HS:Từ “ăn cơm “dễ hiểu nghĩa hơn từ “ngư tinh”
HS:Tư duy độc lập
- Họ là người thần kỳ,có tài năng,đẹp đẽ,yêu thương dân lành
HS:Theo dõi trong sgk
-Điều kỳ lạ là người miền núi,người miền biển tập quán khác nhau,mới gặp nhau lại yêu nhau
-Sinh ra cái bộc trăm trứng -Họ chia con đều nhau để cai quản các phương
-Theo truyện này thì người Việt là con cháu của Vua Hùng-thuộc dòng dõi rồng tiên
HS:Tư duy độc lập -Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:con của thần,sức khoẻ vô địch,xinh đẹp tuyệt trần,cái bộc trăm trứng,không cần bú mớm…
-Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo là không
có thật
-Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo nhằm tô đậm tính chất kỳ lạ lớn lao,đẹp đẽ của nhân vật,sự kiện
-Thần kỳ hoá,linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi dân tộc,để chúng ta thêm tự hào tôn kính tổ tiên dân tộc mình
-Tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
- HS tìm hiểu trả lời
HS:Thảo luận theo nhóm 2 bàn,đại diện nhóm trình bày ý kiến
-Các nhóm khác nhận xét
-Truyện giải thích,suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của dân tộc Việt Nam
-Truyện thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước
-Truyện sử dụng những chi tiết tưởng tượng
kỳ ảo
Họ là người thần kỳ,có tài năng,đẹp đẽ,yêu thương dân lành
b Những Chi Tiết Tưởng Tượng
Kỳ Ao:
-Con của thần,sức khoẻ vô địch ,xinh đẹp tuyệt trần;cái bộc trăm trứng,không cần bú mớm…
2 Nghệ thuật:
-Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo
-Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
3 Ý nghĩa:
-Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên
-Truyện ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta
-Truyện sử dụng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
Trang 4-Hãy kể tên các truyện có nội dung
tương tự truyện “con rồng,cháu tiên”
*HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố -dặn dò
Củng cố:
-Truyện Con rồng cháu tiên nhằm giải
thích điều gì ? Thể hiện ước mơ gì của
nhân dân ta ?
Truyện hấp dẫn nhờ vào chi tiết nào ?
-Hãy kể lại truyện “con rồng cháu tiên”
Dặn dò:
-Đọc kỹ để nhớ một số chi tiết, sự việc
chính trong truyện
-Kể lại truyện
-Soạn bài:”Bánh chưng,bánh giầy” (đọc
văn bản,trả lời câu hỏi,chuẩn bị phần bài
tập)
- Chú ý: Nhân vật,sự kiện, cốt truyện,
những sự việc chính trong truyện được
thể hiện như thế nào?
* Nhận xét tiết học
HS:sưu tầm truyện -Người Mường có truyện “Quả trứng to nở ra con người”,”truyện quả bầu”……
- Truyện nhằm giải thích,suy tôn nguồn gốc giống nòi,dân tộc;thể hiện ý nguyện đoàn kết dân tộc ở mọi miền đất nước;các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo làm cho câu chuyện hay,hấp dẫn.)
- HS lắng nghe và ghi nhớ
III LUYÊN TẬP:
1 Người Mường có truyện “Quả trứng to nở ra con người”,”truyện quả bầu”……
Tuần : 01 - Tiết : 02
Ngày soạn: Văn Bản: BÁNH CHƯNG,BÁNH GIẦY
Ngày dạy: (Hướng dẫn học thêm)
-Truyền
Thuyết-I MỤC TIÊU:
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
-Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt
2.Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
*HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
1.On định: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu khái niệm về truyền thuyết ? - HS thực hiện theo yêu cầu của GV- HS:Truyền thuyết là một loại truyện dân
gian truyền miệng,kể về các nhân vật,sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ
Trang 5+Nêu ý nghĩa của truyện “Con
rồng,cháu tiên” ?
3.Bài mới:
Hằng năm,mỗi khi xuân về tết đến,nhân
dân ta,con cháu của Vua Hùng từ miền
ngược đến miền xuôi,vùng rừng núi
cũng như vùng biển,lại nô nức,hớn
hở,chở lá dong,xay đổ,giã gạo,gói
bánh…Quang cảnh làm cho chúng ta
thêm yêu quý,tự hào về văn hoá cổ
truyền độc đáo của dân tộc và như làm
sống lại truyền thuyết bánh chưng bánh
giầy.Tục làm bánh ấy có ý nghĩa như thế
nào,chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội
dung truyện
*HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC - HIỂU VB
*MỤCTIÊU : Rèn luyện cho HS đọc
đúng,rõ,diễn cảm và tìm được bố cục
GV:Hướng dẫn HS đọc đúng giọng
của từng nhân vật:lời nói của thần
giọng âm vang xa vắng;giọng vua
đỉnh đạc,chắc khoẻ.GV đọc mẫu.
GV:Theo dõi cách đọc của HS uốn
nắn,sửa chữa.
GV:Giải thích từ khó.
GV:Văn bản có thể chia làm 3
đoạn.Yêu cầu HS chỉ ra 3 đoạn ấy và
nêu ý chính của mỗi đoạn.
-Để thấy Vua Hùng chọn người nối
ngôi như thế nào ta tìm hiểu phần nội
dung.
*HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH
*MỤCTIÊU :Qua các nhân vật ta thấy
được nội dung của truyện
GV:Yêu cầu HS quan sát đoạn 1.
GV:Vua chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào ? Với ý định ra sao và bằng
hình thức nào ?
GV:Theo em chí của vua như thế nào ?
ảo.Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- HS: Truyện giải thích,suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.Truyện thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước.Truyện sử dụng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- HS lắng nghe
HS:Theo dõi đọc văn bản
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Khái niệm về truyền thuyết:
( Nội dung bài đã được ghi ở tiết 1)
2 Bố cục: chia 3 phần
II PHÂN TÍCH:
1 Nội dung:
a Vua Hùng Chọn Người Nối Ngôi:
-Vua đã già,giặc ngoài đã dẹp yên,truyền ngôi để có người chăm lo cho dân
-Người nối ngôi phải nối được chí của vua,không theo lệ
-Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài
Trang 6GV:Qua việc vua Hùng chọn người nối
ngôi,em nhận thấy vua Hùng là người
như thế nào ?
-Vua là người yêu nước thương dân
như con.Còn Lang Liêu thì sao,ta thử
tìm hiểu.
GV:Gọi HS đọc đoạn 2,GV uốn nắn
sửa chữa.
GV:Lang Liêu có cuộc sống như thế nào
so với anh em của chàng ? Trước hoàn
cảnh đó chàng có thái độ ra sao ?
GV:Vì sao trong các con vua,chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ ?
GV:Hãy tìm câu ca dao,tục ngữ nào có
nội dung giống chi tiết này ?
GV:Gọi HS đọc đoạn văn “từ một
đêm…….hình tròn”
GV:Thần có chỉ cách làm bánh cho
Lang Liêu không ?
Nhưng tại sao chàng làm được?Từ đó
em có nhận xét gì về Lang Liêu ?
GV:Gọi HS đọc đoạn 3 Gv uốn nắn
cách đọc cho HS.
GV:Hai thứ bánh của Lang Liêu làm ra
so với lễ vật của các người anh thì có giá
trị gì không ? Vì sao vua cha chọn hai
thứ bánh đó để tế tiên vương ?
GV: Theo em trong truyện đã sử dụng
nghệ thuật gì nhằm làm tăng thêm tính
hấp dẫn? Em hãy tìm dẫn chứng để
chứng minh điều đó?
GV:Chia nhóm HS thảo luận tìm ý
nghĩa của truyện.
GV:Truyện nhằm giải thích sự vật
gì?Thể hiện thái độ gì của nhân dân ta
thời xưa ?
-Truyện xây dựng bằng những chi
tiết,yếu tố nào ?
*HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
*MỤCTIÊU :Giúp HS thấy được phong
tục tập quán,văn hoá cổ truyền của dân
tộc vẫn còn
HS:Xem nghĩa các từ khó trong sgk
Đ1:”Từ đầu… chứng giám”
cách chọn người nối ngôi Đ2:”tiếp theo….hình tròn”
cách tìm lễ vật của các Lang và cách làm bánh của Lang Liêu
Đ3:phần còn lại
Lang Liêu được chọn nối ngôi và ý nghĩa của việc làm bánh
HS:quan sát Đ1 trả lời
-Hoàn cảnh lúc về già,giặc ngoài đã dẹp yên;truyền ngôi để chăm lo cho dân
-Ý của vua,người nối ngôi phải nối chí của vua,không phải theo lệ
Hình thức tổ chức thi tài HS:tư duy trả lời
-Làm vua phải là người có tài,có đức
HS:suy nghĩ
Vua là người yêu nước thương dân
HS:đọc lại Đ2 trả lời
-Lang Liêu có cuộc sống nghèo khổ,mồ côi,chăm lo việc đồng áng,không được vua cha yêu thương.Lang Liêu không oán trách
mà chăm chỉ siêng năng
HS:trả lời -Vì Lang Liêu hiền lành chịu nhiều thiệt thòi
HS:nhớ lai -“Ở hiền gặp lành”
HS:Đọc
HS: trả lời -Lang Liêu là người thông minh và sáng tạo
HS:đọc Đ3 trả lời -Hai thứ bánh do Lang Liêu làm ra có ý nghĩa thực tế và có ý tưởng sâu xa chứng tỏ
Vua là người yêu nước thương dân
b Nhân Vật Lang Liêu:
-Lang Liêu sống khổ cực không được vua cha yêu thương
Lang Liêu là người hiền lành chăm chỉ siêng năng có tài có đức
Hai thứ bánh do Lang Liêu làm ra
có ý nghĩa thực tế và có ý tưởng sâu xa chứng tỏ được tài đức của con người
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể
về việc Lang Liêu được thần mách bảo
- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian
3 Ý nghĩa:
Truyện nhằm suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
III LUYỆN TẬP:
1 Ý nghĩa của phong tục ngày tết làm bánh chưng bánh giầy là
đề cao nghề nông,đề cao sự thờ
Trang 7GV:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
1-sgk/trang 12.
*HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CO - DẶN DÒ
Củng cố:
+Hãy nêu ý nghĩa của truyện “bánh
chưng,bánh giầy” ?
HS nêu theo phần ghi nhớ trong sgk
+Kể diễn cảm đoạn 1 của văn bản
Dặn dò:
-Học thuộc phần ghi nhớ sgk,luyện kể
diễn cảm văn bản
-Làm bài tập 2-sgk/trang 12(thích chi tiết
nào thì liệt kê ra và giải thích vì sao lại
thích ?)
-Soạn bài :”Từ và cấu tạo từ tiếng việt “
chuẩn bị luôn phần luyện tập
Khái niêm về từ, từ đơn, từ phức, các loại
từ phức?
*Nhận xét tiết học.
được tài đức của con người
- HS tư duy trả lời
HS:chia nhóm thảo luận.Đại diện nhóm trả lời,nhận xét của nhóm khác
-Truyện giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy.Truyện đề cao trí thông minh và lòng hiếu thảo của người lao động,đề cao nghề nông,đề cao ý thức tôn kính tổ tiên
-Truyện xât dựng bằng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo…
HS lắng nghe và thực hiện
kính trời đất và tổ tiên của nhân dân ta….đồng thời nhằm giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc
Tuần : 01 - Tiết: 03
Ngày soạn: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ
Ngày dạy: TIẾNG VIỆT
I.MỤC TIÊU:
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
Trang 8- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.
I KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2.Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
*HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chưng
bánh giầy “ ?
+Học truyện Bánh chưng bánh giầy,em
thích nhất chi tiết nào ? Vì sao ?
3.Bài mới:
Muốn viết được văn bản lưu loát ta phải
biết phân biệt được từ và tiếng và cách
cấu tạo của nó.Vậy bài học hôm nay
giúp ta hiểu thêm điều đó
*HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KHÁI
NIỆM.
*MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu thế nào là từ
và tiếng
GV:Gọi 1 HS đọc mục(1) thuộc (I)-sgk.
GV:Lập danh sách các tiếng và danh
sách các từ trong câu sau(ở mục
1-I-sgk);biết rằng mỗi từ đã được phân cách
với từ khác bằng dấu gạch chéo ?
GV:Trong các từ trên,từ nào chưa rõ
nghĩa ? Chưa nêu tên được sự vật ?
GV:Từ chưa rõ nghĩa người ta gọi là
tiếng,vậy câu văn trên có mấy tiếng và
mấy từ ?
GV:Gọi HS đọc mục 2 thuộc I-sgk.
GV:Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có
gì khác nhau ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS: Truyện nhằm giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy.Truyện đề cao trí thông minh và lòng hiếu thảo của người lao động,đề cao nghề nông,đề cao ý thức tôn kính tổ tiên.Truyện xât dựng bằng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
- HS tư duy trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
HS:Đọc yêu cầu mục 1 HS:Lập danh sách các tiếng,các từ
+Các tiếng:
+Các từ:
I TỪ LÀ GÌ?
Trang 9GV:Mỗi loại đơn vị được dùng để làm gì
?
-Tiếng dùng để làm gì ?
-Từ dùng để làm gì ?
GV:Khi nào một tiếng được xem là một
từ ?
GV:Qua việc tìm hiểu tiếng và từ,em
hãy rút ra kết luận về tiếng và từ dùng để
làm gì?
GV:Yêu cầu HS tìm ví dụ về tiếng và
từ.
* Giúp HS hiểu được từ đơn,từ phức,từ
ghép,từ láy
GV:Gọi HS đọc mục 1 thuộc II-sgk.
GV:Dựa vào những kiến thức đã học ở
bậc tiểu học,hãy điền các từ trong câu
dưới đây(muc 1 thuộc II-sgk) vào bảng
phân loại
GV:Dựa vào bảng phân loại hãy cho biết
như thế nào gọi là từ đơn,từ phức ?
GV:Gọi HS đọc mục 2 thuộc II-sgk.
GV:Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ? Tìm ví dụ minh
hoạ
GV:Dựa vào bảng phân loại,hãy cho biết
như thế nào gọi là từ đơn,từ phức,từ
ghép,từ láy ?
GV:Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
*HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
*MỤCTIÊU :Củng cố hệ thống kiến thức
HS:Từ cách,và chưa rõ nghĩa
HS tìm hiểu trả lời
HS:Tư duy +Tiếng là do một âm tiết phát ra
+Từ là do một tiếng có nghĩa hoặc hai tiếng
có nghĩa tạo thành
HS:Trả lời
+Tiếng dùng để tạo từ +Từ để tạo câu
HS:Tư duy +Khi một tiếng có nghĩa HS:Tư duy trả lời +Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
+Tiếng là do một âm tiết phát ra chuă rõ nghĩa,tiếng dùng để tạo từ
HS:Đọc yêu cầu theo sgk Bảng Phân Loại
Từ đơn
Từ ghép
Chănnuôi, bánhchưng, bánh giầy
Từ phức
Từ láy Trồng trọt HS:Chốt lại nội dung
+Từ đơn là từ chỉ có một tiếng(hay một âm tiết)
+Từ phức là những từ gồm hai hoặc nhiều tiếng kết hợp với nhau
HS:So sánh đối chiếu +Từ láy và từ ghép giống nhau là gồm hai tiếng trở lên
+Khác nhau:
-Từ ghép là những từ có quan hệ với nhau
về ý nghĩa VD:Ngựa vằn -Từ láy là những từ có quan hệ với nhau về âm,vần
VD:lấp lánh HS:Trả lời dựa vào ghi nhớ2 + Từ đơn là từ chỉ có một tiếng +Từ phức là những từ gồm hai hoặc nhiều tiếng kết hợp với nhau
+ Từ ghép là những từ có quan hệ với nhau
+Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
+Tiếng là một âm tiết phát ra chưa rõ nghĩa, tiếng dùng để tạo từ
VD:-Từ: đi,đứng -Tiếng:là,và
II. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC:
1.Từ Đơn:
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng VD:nước,đất
2 Từ phức:
Từ phức là những từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
VD:sạch sành sanh
a.Từ ghép:
Là những từ có quan hệ với nhau về ý nghĩa
VD: sông núi
b Từ láy:
Là những từ có quan hệ với nhau về âm,vần
VD: ngoan ngoãn
III.LUYỆN TẬP:
1a.Các từ (nguồn gốc,con cháu) thuộc
Trang 10cho HS về từ đơn,từ phức,từ ghép và từ
láy
GV:Như thế nào gọi là từ đơn,từ phức ?
GV:Từ láy và từ ghép có những đặc
điểm gì ?
Để nắm vững nội dung bài chúng ta
tiến hành luyện tập.
GV:Gọi HS đọc yêu cầu BT1
sgk-trang 14.
1a.Các từ (nguồn gốc,con cháu)thuộc
kiểu cấu tạo từ nào ?
GV:Gọi HS đọc yêu cầu BT4-5.GV
phân nhóm HS thảo luận.
*HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố - dặn dò
Củng Cố:
* Cho các nhóm từ:
Ruộng nương, ruộng rẫy,vườn
tược,nương náu,đền chùa,lăng
nhăng,lom khom
Hãy tìm các từ ghép,từ láy trong nhóm
trên ?
* Cho trước tiếng : làm
Hãy kết hợp với tiếng khác để tạo thănh
5 từ ghép,5 từ láy
Dặn Dò:
+Học thuộc hai phần ghi nhớ trong sgk
+Làm BT 1b,c ,BT2,3 (BT2,3 làm theo
mẫu)
+ Tìm các từ ghép miêu tả mức độ, kích
thước của một đồ vậy
+ Chuẩn bị bài “ Giao tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt”
+ Hãy nêu 6 kiểu văn bản thường gặp và
cho ví dụ từng kiểu văn bản cụ thể?
* Nhận xét tiết học:
về ý nghĩa + Từ láy là những từ có quan hệ với nhau
về âm,vần HS:Đọc ghi nhớ sgk
HS:Dựa vào ghi nhớ trả lời
HS:Đọc yêu cầu BT1 1a.+Thuộc kiểu cấu tạo từ ghép HS:Thảo luận theo nhóm +Chia 4 nhóm
+Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét
+Từ ghép: Ruộng nương,ruộng rẫy,vườn tược,nương náu,đền chùa
+Từ láy: lăng nhăng,lom khom
HS thực hiện
kiểu cấu tạo từ ghép
4.Từ “thút thít”miêu tả tiếng khóc của người
-Những từ láy cũng có tác dụng miêu
tả đó:nức nở,sụt sùi,sưng sức…… 5.Các từ láy:
a.Miêu tả tiếng cười:khúc khích,sằng sặc,hô hố,ha hả……
b.Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ,léo nhéo……
c.Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang,………