Hiểu rõ mối quan hệ giữa các điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư, sự phát triển và phân bố sản xuất công, nông nghiệp.. Củng cố kĩ nang đọc, phân tích, nhận xét nội dung các lược đồ[r]
Trang 1Chương VII: CHÂU MĨ
Tiết 40 - Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ thế giới, Quả địa cầu
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ
- Lược đồ các luồng nhập cư châu Mĩ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu: Châu Mĩ được người châu Âu phát kiến vào cuối thế kỉ XV
nên được gọi là tân thế giới Những luồng di dân trong quá trình lịch sử đã góp phầnhình thành một cộng đồng dân cư năng động và đa dạng ở châu lục
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- GV chỉ ranh giới châu Mĩ?
- Xác định châu Mĩ nằm ở bán cầu nào ?
(Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu tây)
Châu Mĩ rộng 42 Tr km2 nằmhoàn toàn ở nửa cầu Tây
GV hướng dẫn học sinh xác định 2 bán cầu
Đông và Tây trên quả địa cầu
Hoạt động 2: Cá nhân.
? Châu Mĩ tiếp giáp những đại dương nào?
(Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương).
- GV chỉ vị trí của Bắc Mĩ , Trung và Nam Mĩ - Châu Mĩ nằm trải dài trên nhiều
vĩ độ từ vòng cực Bắc đến tậnvùng cận cực Nam
- GV chỉ phần hẹp nhất của châu Mĩ trên bản
đồ
(eo đất Pa-na-ma rộng không quá 50 km)
? Hãy nêu ý nghĩa kinh tế của kênh đào
Panama?
(là đường giao thông ngắn nhất từ Thái Bình
Dương sang Đại Tây dương)
? Lãnh thổ châu Mĩ từ Bắc xuống Nam kéo dài
khoảng bao nhiêu vĩ độ ? khoảng 127 vĩ độ).
Trang 2Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
(vào thế kỉ XV) - Chủ nhân của châu Mĩ là người
Anh Điêng và người Exkimôthuộc chủng tộc Môngôlôit
? Chủ nhân của châu Mĩ là ai ? Họ thuộc chủng
tộc nào?
(Chủ nhân là người Anh điêng và người
Exkimô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it)
? Dựa vào lược đồ các luồng nhập cư vào châu
Mĩ cho biết châu Mĩ có những chủng tộc nào di
cư sang?
(trả lời hình 35.2 SGK)
? Xem hình 35.2 giải thích tại sao có sự khác
nhau về ngôn ngữ gữa dân cư Bắc Mĩ, Trung
Mĩ và Nam Mĩ ?
- Do lịch sử nhập cư lâu dài, châu
Mĩ có thành phần chủng tộc đadạng như : Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it
(do các nước nhập cư châu Mĩ ở những khu
vực khác nhau như: ở Bắc Mĩ là Anh, Pháp,
Đức, Italia; Trung Mĩ là người Nêgrôit; còn
Nam Mĩ là Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha)
? Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như
thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư
châu Mĩ?
Các chủng tộc châu Mĩ đã hoàhuyết, tạo nên các thành phầnngười lai
(trước thế kỉ XV có người Anh Điêng và
Exkimô, sau này châu Mĩ có đủ các chủng
tộc trên thế giới và sự hoà huyết giữa các
chủng tộc đã tạo nên các dạng người lai)
- Về nhà học bài, xác định lại vị trí địa lí châu Mĩ và các luồng nhập cư vào châu Mĩ
- Làm bài tập 1 trang 112; Chuẩn bị trước bài 36: "Thiên nhiên Bắc Mĩ"
Trang 3Tiết 41 - Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích lát cắt địa hình
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa hình Bắc Mĩ
- Bản đồ khí hậu Bắc Mĩ.
- Một số hình ảnh về tự nhiên và hiện tượng khí hậu Bắc Mĩ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phần lục địa kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? Nêu ý nghĩa của kênh đào Panama?
- Xác định trên lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ? Có vai trò như thế nào đến
sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?
3 Bài mới:Giới thiệu:
Bắc Mĩ gồm ba quốc gia: Ca-na-đa, HoaKì, Mêhicô Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơngiản nhưng khí hậu đa dạng
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Hướng dẫn học sinh đọc lát cắt địa hình
? Quan sát 36.1 và 36.2 Nêu đặc điểm cấu trúc
địa hình Bắc Mĩ?
* Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơngiản, gồm ba bộ phận:
(núi già ở phía đông, đồng bằng ở giữa và
núi trẻ ở phía tây)
- Ở phía tây là hệ thống núi trẻCooc-đi-e cao, đồ sộ dài 9.000
km, cao trung bình 3.000 - 4.000m
? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố các
dãy núi và các cao nguyên của hệ thống
Coocđie?
(cao trung bình 3.000 - 4.000m, gồm nhiều
dãy chạy song song xen vào giữa là các cao
nguyên và sơn nguyên)
- Ở phía đông sơn nguyên, núi giàA-pa-lat
- GV giải thích thêm: miền đồng bằng trung
tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo
điều kiện cho không khí lạnh ở phía bắc và
không khí nóng ở phía nam dễ dàng xâm
nhập sâu vào nội địa.
- Ở giữa là đồng bằng rộng lớn,trong miền có hệ thống Hồ Lớn
và hệ thống sông xi-pi
? Xem lược đồ 36.3 cho biết Bắc Mĩ có các
kiểu khí hậu nào?
(Khí hậu hàn đới , ôn đới, nhiệt đới)
Trang 4Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Ở Bắc Mĩ kiểu khí hậu nào chiếm diện tích
lớn nhất? ( đó là kiểu khí hậu ôn đới)
- Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng, vừaphân hoá theo chiều Bắc - Namlại vừa phân hoá theo chiều Tây-Đông
? Xem lược đồ 36.2 & 36.3 giải thích tại sao
có sự khác biệt về khí hậu ở phía tây & phía
đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì?
(các dãy núi thuộc hệ thống Coocđie kéo dài
theo hướng Bắc-Nam ngăn cản sự di chuyển
của các khối khí từ Thái Bình Dương vào Vì
vậy , các cao nguyên, bồn địa và ở sườn đông
Coocđie ít mưa; còn ở phía tây coocđie thì
mưa nhiều)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích sự phân hoá đó
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 37
Tiết 42 - Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
- Một số hình ảnh về đô thị Bắc Mĩ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ ? Giải thích sự phân hoá đó
3 Bài mới: Giới thiệu:
Sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ đang biến động cùng với các chuyển biến trong nềnkinh tế của các quốc gia trên lục địa này Quá trình đô thị hoá nhanh ở Bắc Mĩ là kếtquả của sự phát triển công nghiệp, hình thành nên các dải siêu đô thị
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Cho HS xem lược đồ 37.1 và phần chú giải
? Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư quá - Dân cư Bắc Mĩ phân bố không
Trang 5Hoạt động của GV – HS Nội dung chính thưa thớt ?(do ở phía bắc là vùng giá lạnh,
còn phía tây là vùng núi Coocđie)
đều Mật độ dân số có sự khácbiệt giữa miền Bắc và miền Nam,giữa phía Tây và phía Đông
(dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều tập trung
đông đúc ở vùng Hồ Lớn, Đông Bắc Hoa Kì,
và phía đông của sông Mit-xi-xi-pi)
Hoạt động nhóm:
- Đô thị tập trung ở phía nam vùng Hồ Lớn và
ven Thái Bình Dương: từ Bô-xtơn đến Oasinh
tơn; Si-ca-gô đến Môn-trê-an.
? Càng đi sâu vào nội địa thì mạng lưới đô thị
như thế nào? (thưa thớt hơn và nhỏ bé hơn)
- Hơn ¾ dân cư Bắc Mĩ sốngtrong các đô thị Phần lớn cácthành phố tập trung ở phía nam
Hồ Lớn và duyên hải Đại TâyDương
? Xem hình 37.2 em có nhận xét gì?
(thành phố Sicagô có nhiều toà nhà cao ốc
chen chúc nhau , vì thế dân ở Sicagô rất đông
hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và
dịch vụ)
- Gần đây, sự xuất hiện nhiềuthành phố mới ở miền nam vàduyên hải Thái Bình Dương đãdẫn tới sự phân bố lại dân cư củaHoa Kì
? Xem lược đồ 37.1 nêu tên các thành phố lớn
nằm trên hai dải siêu đô thị từ Bô-xtơn đến Oa
sinh tơn; Sicagô đến Môntrêan?
(Bô-xtơnNiuI-oocPhi-la-đen-phi-aOasinh tơn)
(SicagôĐi-tơ-roiTô-rôn-tôÔt-ta-oa
Môn-trê-an)
? Ở vùng hồ lớn và ven Đại Tây Dương tập
trung nhiều thành phố lớn đông dân, vậy có ảnh
hưởng đến đời sống xã hội như thế nào?
(ô nhiễm không khí, nguồn nước, an ninh
trật tự, thất nghiệp, tệ nạn xã hội … )
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư lại quá ít?
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố lớn trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang upload.123doc.net, chuẩn bị trước bài 38
Tiết 43 - Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ
Trang 6I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp cho HS
- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ mang lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên tai vàphụ thuộc vào thương mại và tài chính
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì
Một số hình ảnh về nông nghiệp Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ ?
- Chỉ trên bản đồ mộtsố thành phố lớn trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ ?
3 Bài mới:
Giới thiệu: Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển đạt đến
trình độ cao tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì vàCanada với nền nông nghiệp Mêhicô
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Cho HS phân tích bảng số liệu "Nông nghiệp
Bắc Mĩ 2001"
? Nhận xét tỉ lệ lao động trong nông nghiệp
như thế nào?
(thấy được trình độ phát triển của Hoa Kì và
Canada cao hơn Mêhicô)
(Canada và Hoa Kì có khả năng xuất khẩu
lương thực)
- Nhờ có các điều kiện tự nhiênthuận lợi và trình độ khoa học-kĩthuật tiên tiến, nền nông nghiệpBăc Mĩ sản xuất theo qui mô lớn,phát triển đến mức độ cao; đặcbiệt, sản xuất nông nghiệp Hoa Kì
và Canada chiếm vị trí hàng đầuthế giới
- HS quan sát hình 38.1 em có nhận xét gì?
(thu hoạch bông ở Hoa Kì bằng cơ giới hoá)
Hoạt động nhóm:
? Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì,
Canada phát triển đến trình độ cao?
(điều kiện tự nhiên thuận lợi, trình độ khoa
học kĩ thuật cao => Sản xuất nông nghiệp đạt
hiệu quả cao => Nền nông nghiệp hàng hoá)
- Ở thị trường thế giới Hoa Kì và Canada phải
chịu sự cạnh tranh với liên minh châu Âu và
Oxtrâylia
- Phân bố sản xuất nông nghiệpcũng có sự phân hoá rõ rệt từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông
- GV cho HS biết thêm sự phân bố nông nghiệp
Trang 7Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Bắc Mĩ theo các đới khí hậu: Canada và Hoa
Kì có các sản phẩm nông nghiệp ôn đới và
cận nhiệt; còn Mêhicô có các sản phẩm nhiệt
đới.
? Quan sát hình 38.2 trình bày sự phân bố 1 số
sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ
Bắc Mĩ?
(lúa mì trồng nhiều ở phía nam Canada và
phía bắc Hoa Kì; xuống phía nam là vùng
trồng ngô xen với lúa mì, nuôi lợn, bò sữa;
còn ở ven vịnh Mêhicô là nơi trồng cây công
nghiệp nhiệt đới: bông, mía, dừa, càphê, và
cây ăn quả như: chuối, cam)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì, Canada phát triển đến trình độ cao?
- Xem 38.2 nêu sự phân bố số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổBắc Mĩ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 39
Tiết 44 - Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Biết được công nghiệp Băc Mĩ đã phát triển ở trình độ cao
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì , Canada phát triển đến trình độ cao?
- Xem 38.2 nêu sự phân bố số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ Bắc
Mĩ ?
3 Bài mới: Giới thiệu: Hoa Kì và Ca-na-đa là 2 cường quốc công nghiệp hàng
đầu trên thế giới Công nghiệp chiếm ưu thế, được xây dựng trên cơ sở ứng dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật mới nhất Các nước Bắc Mĩ đã thành lập khối kinh tế chung
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp: 2 Công nghiệp chiếm vị trí
Trang 8Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
hàng đầu trên thế giới.
- Quan sát hình 39.1 & đọc phần 3 cho biết:
? Công nghiệp Bắc Mĩ gồm những ngành nào
& phân bố ở đâu? (3 nước Canada , HoaKì ,
Mêhicô trả lời SGK)
- Các nước Bắc Mĩ có nền côngnghiệp phát triển Công nghiệpchế biến chiếm ưu thế
? HS quan sát hình 39.2 rút ra nhận xét ngành
công nghiệp vũ trụ của Hoa Kì?
(Tàu con thoi Chalen giơ giống như 1 máy
bay phản lực , trước đây tên lửa chỉ sử dụng
một lần còn bây giờ tàu vũ trụ được sử dụng
nhiều lần)
? HS quan sát hình 39.3 nhận xét về công
nghiệp sản xuất máy bay Hoa Kì?
(sản xuất máy bay Bô ing đòi hỏi nguồn nhân
lực đông, có tay nghề cao, phân công lao
động hợp lí và chính xác, ứng dụng những
thành tựu khoa học kĩ thuật mới nhất).
? Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của
Bắc Mĩ?
(sản xuất máy tự động, điện tử, vi điện tử,
sản xuất máy bay phản lực, tên lửa vũ trụ …)
? Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến
đổi như thế nào?
- Gần đây, nhiều ngành côngnghiệp mũi nhọn như: sản xuấtmáy tự động, điện tử, hàng không
vũ trụ … được chú trọng pháttriển
(cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật các
ngành công nghiệp gắn với thành tựu khoa
học kĩ thuật mới phát triển rất nhanh làm
xuất hiện " vành đai Mặt Trời" ở phía tây và
phía nam Hoa Kì Còn các ngành cơ khí,
luyện kim, hoá chất, chế tạo ôtô … phát triển
ở các phành phố lớn của Canada & Mêhicô
dưới sự đầu tư của Hoa Kì).
Hoạt động lớp: Hoạt động lớp: 3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
(Canada, Hoa Kì, Mêhicô)
? Hãy nhận xét về công nghiệp của 3 nước này?
Trang 9Hoạt động của GV – HS Nội dung chính (Hoa kì phát triển các ngành công nghiệp đặc
biệt là các ngành kĩ thuật cao).
(Canada chủ yếu hoá chất, luyện kim màu,
khai thác lâm sản).
(Mêhicô cơ khí, luyện kim, lọc dầu, hoá chất )
- Hoa Kì, Ca-na-đa và Mêhicô đãthông Hiệp định mậu dịch tự doBắc Mĩ hình thành khối kinh tế cótài nguyên phong phú, nguồnnhân lực dồi dào và công nghệhiện đại, nhằm cạnh tranh có hiệuquả hơn trên thị trường thế giới
? Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập
NAFTA?
(NAFTA được thành lập để có sức cạnh
tranh với Liên minh châu Âu và trên thế giới)
(NAFTA cho phép Hoa Kì & Canada chuyển
giao công nghệ cho Mêhicô nhằm để tận
dụng được nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ và
nguồn nguyên liệu giàu có của nước này)
- GV nói thêm Hoa Kì muốn kết nạp thêm 1 số
nước ở Mĩ Latinh
4.CỦNG CỐ HDVN
- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?
- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?
- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA
- Về học bài, chuẩn bị bài thực hành
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ công nghiệp Hoa Kì
- Một số hình ảnh về thung lũng Silicôn, công nghệ thông tin
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tên các ngành công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ ?
- Gần đây sản xuất công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?
Trang 10- Các em hãy cho biết ý nghiã việc thành lập NAFTA
3 Bài mới :
1 Vùng công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa Kì
Học sinh quan sát hình 37.1 ; 39.1 và kiến thức đã học cho biết:
Hỏi: Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
Đô thị trên 10 triệu dân : Niu I-ooc
Đô thị 5 - 10 triệu dân : Oa-Sinh -Tơn, Ôt-ta-oa, Si-ca-gô.
Đô thị 3 - 5 triệu dân : Phi-la-đen-Phi-a, Môn-trê-an, Tô-rôn-tô, Đi-tơ-roi
Hỏi: Tên các ngành công nghiệp chính ở đây?
( Luyện kim đen, luyện kim màu, hoá chất, đóng tàu, dệt, cơ khí, khai thác và chế biến gỗ)
Hỏi: Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời
kì bị sa sút?
(do ảnh hưởng của những cuộc khủng hoảng kinh tế )
2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
- Quan sát hình 40.1 và kiến thức đã học cho biết:
Hỏi: Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?
( Từ Đông Bắc Hoa Kì xuống vành đai công nghiệp mới ở phía nam)
Hỏi: Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
(Tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ở phía nam trong giai đoạn hiện nay)
Hỏi : Vị trí của vùng công nghiệp " Vành đai Mặt Trời " có những thuận lợi gì?
(Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sang các nước Trung và Nam Mĩ)
(Phía tây thuận lợi cho việc giao tiếp (xuất nhập khẩu) với châu Á - Thái Bình Dương)
4 DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, chuẩn bị trước bài 41
Tiết 46 - Bài 41 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
Nhận biết Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ
Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
Một số hình ảnh về các dạng địa hình ở Trung và Nam Mĩ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
- Giới thiệu: Với diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng, trải dài theo phương kinh tuyến
từ xích đạo đến vòng cực, Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu môi trường trên TráiĐất
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm:
Trang 11Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát hình 41.1 cho biết Trung và Nam
Mĩ giáp với biển và đại dương nào?
1 Khái quát tự nhiên:
(Thái bình dương, Đại tây dương, và biển
? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti nằm
trong môi trường nào?
(Môi trường nhiệt đới)
? Gió thổi quanh năm ở đây là gió gì? Thổi
theo hướng nào?
(Gió tín phong, hướng đông nam => nên
phía đông mưa nhiều hơn phía tây).
b
? Nam Mĩ có mấy khu vực địa hình?
(có 3 khu vực địa hình ) - Quần đảo Ăngti gồm vô số các
đảo lớn nhỏ, kéo dài từ cửa vịnhMêhicô đến bờ đại lục Nam Mĩ,bao quanh biển Caribê
- GV cho HS so sánh địa hình Trung và Nam
Mĩ với Bắc Mĩ:
* Cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ cũng
giống như Bắc Mĩ , chỉ khác nhau ở chổ:
b Khu vực Nam Mĩ:
+ Phía đông: Bắc Mĩ là núi già Apalat còn
Trung và Nam Mĩ là các cao nguyên.
+ Hệ thống núi trẻ Anđét ở phíatây
+ Phía tây : Bắc Mĩ là núi trẻ Coocđie rộng,
thấp; còn Trung và Nam Mĩ có núi trẻ Anđet
có diện tích nhỏ nhưng cao đồ sộ.
+ Đồng bằng ở giữa lớn nhất làđồng bằng Amadôn
+ Ở trung tâm: Bắc Mĩ là đồng bằng cao phía
Bắc và thấp dần về phía Nam; còn Trung và
Nam Mĩ có nhiều đồng bằng liên tục từ đồng
bằng Ô-ri-nô-cô đến Amdôn đến Pampa đều
thấp, trừ đồng bằng Pampa cao lên thành 1
cao nguyên
? Xem lược đồ 41.1 nhận xét về sự phân bố
khoáng sản của Trung và Nam Mĩ?
(các loại khoáng sản tập trung chủ yếu ở
vùng núi và cao nguyên)
Trang 124.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát lược đồ 41.1 nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?
- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 42
Tiết 47 - Bài 42 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và kích thước Trung và Nam Mĩ để thấyđược Trung và Nam Mĩ là một không gian khổng lồ
Nắm vững các kiểu môi trường của Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ
Một số ảnh về các môi trường ở Trung và Nam Mĩ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quan sát lược đồ 41.1 nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?
- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?
? Quan sát hình 42.1 cho biết Trung & Nam Mĩ
có các kiểu khí hậu nào?
2 Sự phân hoá tự nhiên:
(Kiểu khí hậu xích đạo, Cận xích đạo, khí
hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt đới, khí hậu
ôn đới)
Do lãnh thổ trải dài theo hướngkinh tuyến từ vùng chí tuyến Bắcđến gần vòng cực Nam, lại có hệthống núi cao đồ sộ ở phía tây,Trung và Nam Mĩ có gần đủ cácloại khí hậu trên Trái Đất
Hoạt động 2: lớp.
- Gió ở đây chủ yếu là gió mậu dịch đông bắc
nửa cầu Bắc & gió mậu dịch đông nam nửa cầu
Nam
- Vì rìa phía đông sơn nguyên Braxin cao nên
gió mậu dịch thổi từ biển vào bị chặn lại và
trút hết mưa ở sườn đông , khi vào bên trong
hết mưa nên khô khan chỉ có rừng thưa và
xavan.
Trang 13Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Từ 40o trở xuống có gió Tây từ Thái Bình
Dương thổi vào trút hết mưa ở ở đồng bằng
duyên hải và tây Anđét, còn ở phía đông Anđét
thuộc Ac-hen-ti-na là thảo nguyên khô
- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩphong phú đa dạng, Phần lớn diệntích khu vực nằm trong môitrường xích đạo ẩm và môi trườngnhiệt đới
* GV giải thích môi trường tự nhiên thay đổi
theo 3 chiều:
+ Từ tây sang đông: phân biệt thành khu
đông và khu tây của Nam Mĩ.
+ Từ Bắc xuống Nam: rõ nhất là khu đông
của Nam Mĩ.
+ Từ thấp lên cao: rõ nhất là khu tây của
Nam Mĩ gọi là vùng Anđét
- Giải thích ảnh hưởng của dòng biển nóng &
- Quan sát hình 41.1 & 42.1 Nêu tên các kiểu khí hậu Trung & Nam Mĩ?
- Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung & Nam Mĩ?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 130, chuẩn bị bài 43
Tiết 48 - Bài 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm được quá trình thuộc địa trong quá khứ ở Trung và Nam Mĩ
- Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ
- Hiểu rõ Trung và Nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lập của
Cu ba
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ Trung và Nam Mĩ trước năm 1990
- Bản đồ các nước Trung và Nam Mĩ
- Bản đồ dân cư Trung và Nam Mĩ
- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự phân hoá tự nhiên của Trung và Nam Mĩ ? Nêu tên các kiểu khí hậu ởđây?
- Giải thích tại sao duyên hải tây Anđét có hoang mạc?
3 Bài mới:
Trang 14- Giới thiệu: các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu dàigiành độc lập chủ quyền Sự hợp huyết giữa người Âu, người Phi và người AnhĐiêng đã làm cho Trung và Nam Mĩ có thành phần người lai khá đông và xuất hiệnnền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo.
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động lớp:
1 Sơ lược lịch sử:
-
? Dân cư Trung & Nam Mĩ chủ yếu là loại
người nào?
(người lai : Âu; Phi; Anh điêng)
? Sự phân bố dân cư Trung & Nam Mĩ như
thế nào?
(không đồng đều ) & gia tăng dân số tự nhiên
còn cao 1,7%
Dân cư Trung và Nam Mĩ phân
bố không đều chủ yếu tập trung ởven biển, cửa sông và trên các caonguyên; thưa thớt ở các vùng nằmsâu trong nội địa
? Dân cư tập trung đông ở nơi nào?
( tập trung đông ở các cửa sông, ven biển
hoặc trên các cao nguyên có khí hậu mát mẻ)
Hoạt động nhóm:
? Quan sát hình 43.1 Cho biết sự phân bố dân
cư Trung & Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ ?
Chú ý ở đồng bằng và miền núi
- Trung và Nam Mĩ có nền vănhoá Mĩ Latinh độc đáo, do sự kếthợp từ ba dòng văn hoá: Âu, Phi
và Anh điêng
(Dân cư Trung & Nam Mĩ có nhiều đô thị ở
vùng núi Anđét ; trong khi đó ở núi Coocđie
lại thưa thớt)
(dân cư Trung & Nam Mĩ phân bố thưa thớt
ở đồng bằng Amadôn; còn ở Bắc Mĩ rất đông
đúc ở đồng bằng trung tâm )
? Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt
dân cư ở một số vùng của châu Mĩ ?
(khí hậu hàn đới khắc nghiệt chỉ có người
Anh điêng & Exkimô sinh sống; là vùng núi
Coocđie khí hậu hoang mạc rất khắc nghiệt;
là đồng bằng Amadôn nhiều rừng rậm chưa
được khai thác hợp lí nên ít dân cư; là hoang
mạc trên núi cao phía nam Anđét khí hậu khô
khan)
3 Đô thị hoá:
- Quá trình đô thị hoá ở Trung &Nam Mĩ diễn ra với tốc độ nhanhtrong khi kinh tế còn chậm phát
Trang 15Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
triển nên dẫn đến những hậu quảnghiêm trọng
? Hãy nêu tên các đô thị trên 5 Tr dân ở Trung
& Nam Mĩ
? (Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Xao-pao-lô, Bu-ê-nôt
Ai-ret , Xan-ti-a-gô, Li-ma, Bô-gô-ta)
? Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ
khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
(ở Bắc Mĩ đô thị hoá gắn liền với phát triển
công nghiệp hoa nên đô thị trở nên hiện đại;
còn đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ diễn ra với
tốc độ nhanh trong khi đó kinh tế còn chậm
phát triển dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng).
- Các đô thị lớn nhất là Xa
Pao-Lô , Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôtAi-ret
? Vậy em hãy nêu những vấn đề nảy sinh trong
xã hội do đô thị hoá tự phát ở Trung & Nam
Mĩ?
(ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, xuất
hiện những khu nhà ổ chuột, số người vô gia
cư, nạn thất nghiệp, trộm cướp, rượu chè, hút
chích …)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châuMĩ?
- Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 & 2 trang 133, chuẩn bị bài 44
Trang 16Tiết 49 - Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Hiểu rõ sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều với hai hình thứcsản xuất nông nghiệp mi-ni-fun-đi-a và la-ti-fun-đi-a; cải cách ruộng đất ở Trung vàNam Mĩ ít thành công
- Nắm vững sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
- Một số hình ảnh về mi-ni-fun-đi-a (tiểu điền trang) và la-ti-fun-đi-a (đại điềntrang)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ?
- Quá trình đô thị hoá ở Trung & Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?
3 Bài mới:
- Giới thiệu: trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ còn tồn tại sự phân chia ruộng
đất không công bằng, biểu hiện qua hai hình thức sở hữu nông nghiệp và đại điềntrang, tiểu điền tang Một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đã tiến hành cải cách ruộngđất, nhưng kết quả thu được rất hạn chế
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
4.CỦNG CỐ HDVN
- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ ?
- Quan sát hình 44.4, Trung & Nam Mĩ có các loại cây trồng nào chủ yếu? Phân bố
ở đâu?
- Về nhà học bài, làm bài tập 1 trang 136, chuẩn bị bài 45
Trang 17Tiết 50 - Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ
- Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ
- Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ đô thị ở Trung và Nam Mĩ
- Lược đồ khai thác vùng Amadôn của Braxin
- Vấn đề siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ
- Một số hình ảnh về khu nhà ổ chuột, siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ và hình ảnh vềkhai thác vùng Amadôn của Braxin
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết tình hình nông nghiệp ở Trung & Nam Mĩ?
- Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung & Nam Mĩ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động nhóm:
? Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố sản
xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở
Trung & Nam Mĩ?
2 Công nghiệp.
(Braxin, Achentina, Chilê, Vênêxuêla, là
những nước có nền công nghiệp mới phát
triển nhất, các ngành chủ yếu là: cơ khí chế
tạo, lọc dầu, hoá chất, dệt, thực phẩm)
- Hoạt động kinh tế chủ yếu củacác nước Trung & Nam Mĩ là sảnxuất nông sản và khai tháckhoáng sản để xuất khẩu
? Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển
? Các nước trong vùng biển Caribê phát triển
công nghiệp gì? (phát triển công nghiệp thực
phẩm và sơ chế nông sản)
Hoạt động lớp:
- Chia ra làm 2 giai đoạn:
+ Trước đây các bộ lạc người Anh điêng sống
trong rừng Amadôn khai thác tự nhiên bằng
hình thức hái lượm và săn bắn => Không ảnh
hưởng nhiều đến tài nguyên.
3 Vấn đề khai thác rừng Amadôn:
Trang 18Hoạt động của GV – HS Nội dung chính + Hiện nay nhà nước cho phép nhân dân
khai thác rừng Amadôn và trao đất lại cho
các công ty TB Braxin & Công ty TB nước
ngoài nhằm để phát triển kinh tế & đời sống
vùng Amadôn => Rừng bị huỷ hoại dần , ảnh
hưởng khí hậu đến khu vực và toàn cầu
- Việc khai thác rừng Amadônnhằm mục đích phát triển kinh tế ,nhưng đồng thời cũng có tác độngxấu tới môi trường của khu vực
* Cho HS thảo luận:
? Mục đích của việc thành lập Mec cô xua?
(Tăng cường trao đổi thương mại giữa các
quốc gia trong khối, thoát khỏi sự lũng đoạn
kinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ hàng rào hải
quan giữa các nước)
- Nhằm để thoát khỏi lũng đoạnkinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ hàngrào hải quan , một số nước Trung
và Nam Mĩ cùng nhau hình thànhKhối thị trường chung Mec-cô-xua
4.CỦNG CỐ HDVN
- Xem 45.1 nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung &Nam Mĩ?
- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn?
- Về nhà học bài, làm bài tập 2 trang 138, chuẩn bị 3 câu hỏi bài thực hành 46
- Nắm vững sự phân hoá của môi trường theo độ cao của Anđét
- Hiểu rõ sự khác nhau giữa sườn đông và sườn tây của dãy Anđét Sự khác nhautrong vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên ở sườn đông và sườn tây dãyAnđét
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lát cắt sườn đông và sườn tây của dãy Anđét
- Lược đồ miền Bắc của dãy Anđét.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (
- Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố sản xuất của các ngành công nghiệp chủyếu ở Trung & Nam Mĩ ?
- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amadôn ?
3 Bài mới:
Trang 19Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
Hoạt động theo nhóm:
(Thực vật nửa hoang mạc, cây bụi xương
rồng, đồng cỏ cây bụi, đồng cỏ núi cao, băng
tuyết)
1 Quan sát hình 46.1, cho biếtcác đai thực vật theo chiều cao ởsườn tây Anđét 2 Quan sát hình46.2 cho biết:
- Cho biết thứ tự các đai thực vậttheo chiều cao của sườn đôngAnđét
+ Rừng nhiệt đới : 0 - 1000m. - Từng đai thực vật được phân bố
độ cao nào đến độ cao nào?
- Ở phía tây Anđét là: thực vật nửa hoang mạc.
- Ở phía đông Anđét là: rừng nhiệt đới.
=> Do khí hậu tây Anđét khô hơn đông Anđét:
sườn đông mưa nhiều hơn do ảnh hưởng của
gió mậu dịch từ biển thổi vào; còn sườn tây ít
mưa hơn do ảnh hưởng của dòng biển lạnh
Pêru.
4.CỦNG CỐ HDVN
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 47
Tiết 52 - ÔN TẬP
Tiết 53 - KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT (Giữa HK II)
Chương VIII: CHÂU NAM CỰC
Trang 20Tiết 54 - Bài 47: CHÂU NAM CỰC CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Hiểu rõ các hiệ tượng và đặc điểm tự nhiên của một châu lục ở vùng địa cực
- Giáo dục cho các em tinh thần dũng cảm, không ngại nguy hiểm, gian khó trongnghiên cứu, thám hiểm địa lí
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa lí ở các vùng địa cực
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ châu Nam cực Bản đồ lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
- Một số tranh ảnh (các tàu thuyền, chân dung của các nhà thám hiểm; ảnh 1 trạmnghiên cứu và công việc của các nhà khoa học ở Nam Cực)
- Quan cảnh bờ biển Nam Cực và các đàn chim cánh cụt, chim hải âu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Bài trước kiểm tra
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Châu Nam Cực bị băng tuyết bao phủ quanh năm Vì thế nơi đây
không có dân cư sinh sống thường xuyên …
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
- Quan sát 47.1 xác định vị trí địa lí của châu
Nam Cực? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu?
1 Khí hậu:
(Vị trí nằm từ đường vòng cực Nam đến Cực
Nam)
(Vị trí đó làm cho khí hậu rất lạnh, châu Nam
Cực còn gọi là " Cực lạnh " của thế giới
-94,5 o C).
- Châu Nam Cực có diện tích 14,1
Tr km2 bị băng tuyết bao phủquanh năm, giàu tài nguyênkhoáng sản
Trang 21Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
=> Nơi nào nhiệt độ âm càng lớn thì băng
? Sự tan băng ở châu Nam Cực ảnh hưởng đến
con người trên Trái Đất như thế nào?
(Nước biển & đại dương dâng cao, gây lũ lụt
…)
? Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc
lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo có nhiều
chim và động vật sinh sống?
(do ở đó có nhiều cá, tôm và phù du sinh vật
dồi dào)
(sinh vật phù du là những sinh vật nhỏ sống
trôi nổi trên mặt nước)
? Nói đến Nam cực có động vật nào tiêu biểu ?
Chim cánh cụt.
2
? Hãy kể một vài loại người chịu lạnh giỏi
nhất?
(Người I-nuch, Exkimô…)
- Vào tháng 03 năm 2004 một số nhà khoa
học người Nga bị tai nạn lở tuyết và bị vùi lấp
dưới tuyết ở châu Nam Cực.
2 Vài nét về lịch sử khám phá
và nghiên cứu:
- Nam Cực là châu lục được pháthiện và nghiên cứu muộn nhất.Đây là châu lục duy nhất trên thếgiới chưa có cư dân sinh sốngthường xuyên
4.CỦNG CỐ HDVN
- Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên cácđảo có nhiều chim và động vật sinh sống?
- Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài 48
Trang 22Chương IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG Tiết 55 - Bài 48: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp cho HS
- Biết và mô tả được 4 nhóm đảo thuộc vùng đảo châu Đại Dương
- Hiểu được đặc điểm về tự nhiên của các đảo châu Đại Dương
- Biết quan sát, phân tích các bản đồ, biểu đồ và ảnh để nắm được kiến thức
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ châu Đại dương
- Một số tranh, ảnh về cảnh quan tự nhiên, chủng tộc và hoạt động sản xuất của conngười
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
? Quan sát 48.1, xác định vị trí đại lục
Ôxtrâylia & các đảo lớn?
(chỉ trên bản đồ đại lục Ôxtrâylia &
Niu-di-lân)
- Châu Đại Dương gồm lục địaÔxtrâylia, quần đảo Niudilen, bachuỗi đảo san hô và núi lửaMalanêdi, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-
di và vô số đảo nhỏ trong TháiBình Dương
? Xác định vị trí & nêu nguồn gốc hình thành
các chuỗi đảo?
+ Chuỗi đảo núi lửa: Mê-la-nê-di.
+ Chuỗi đảo san hô: Mi-crô-nê-di.
+ Chuỗi đảo núi lửa & san hô: Pô-li-nê-di.
+ Đảo lục địa: Niu-di-lân.
Hoạt động 2: (lớp chia 2 nhóm) 2 Khí hậu, thực vật và động
vật:
- Hoạt động nhóm tìm hiểu khí hậu các nhóm
đảo:
+ Nhóm1: xác định lượng mưa của 2 trạm
Gu-am &Gu-amp; trạm Nu-mê-a ? Giải thích mưa ở đây
như thế nào?
(mưa nhiều quanh năm & lượng mưa thay
đổi phụ thuộc vào hướng gió và hướng núi)
- Phần lớn các đảo của châu ĐạiDương có khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm, điều hoà, mưa nhiều quanhnăm Phần lớn diện tích lục địaÔxtrâylia là hoang mạc
Trang 23Hoạt động của GV – HS Nội dung chính + Nhóm 2: Xác định nhiệt độ ở tháng 1 & 7
=> Nhiệt độ cao mưa nhiều cây cối quanh
năm xanh tốt còn gọi là " thiên đàng xanh "
? Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại dương
được gọi là " thiên đàng xanh " của Thái Bình
Dương?
- Động vật có các loài thú có túi,cáo mỏ vịt …
(Phần lớn các đảo châu Đại Dương có khí
hậu nóng ẩm & điều hoà Mưa nhiều cây cối
quanh năm xanh tốt , đặc biệt là các rừng
dừa ven biển khiến cho các đảo châu Đại
Dương được gọi là " thiên đàng xanh " Thái
Bình Dương)
- Biển và rừng là những nguồn tàinguyên quan trọng của châu ĐạiDương
? Tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có khí
hậu khô hạn?
(Do đường chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh
thổ Ôxtrâylia, diện tích Ôxtrâylia lớn, dòng
biển lạnh Tây Ôxtrâylia, là khu vực cao áp
chí tuyến nên khó gây mưa)
(Ở phía đông Ôxtrâylia là dãy trường sơn
nằm sát biển chạy dài từ Bắc xuống Nam
ngăn chặn gió từ biển thổi vào và gây mưa ở
đông trường sơn , còn sườn khuất gió ít mưa
làm cho khí hậu lục địa Ôxtrâylia khô hạn)
4.CỦNG CỐ HDVN
- Xác định vị trí & nêu nguồn gốc hình thành các chuỗi đảo?
- Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại Dương được gọi là " thiên đàng xanh "của Thái Bình dương?
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 146, chuẩn bị bài 49
Tiết 56 - Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG