- Iot rất cần cho cơ thể con người, thiếu Iot sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: trí tuệ chậm phát triển, năng suất lao động giảm….. II1[r]
Trang 1BÀI 25 FLO – BROM - IOT
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức cơ bản:
Học sinh biết:
Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của Flo, Brom, Iot
Tính chất hóa học cơ bản của Flo, Brom, Iot là tính oxi hoá
Ứng dụng, điều chế Flo, Brom, Iot
Học sinh hiểu:
So sánh được những điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học giữa Flo,Clo, Brom và Iot
Nguyên nhân tính oxi hóa giảm dần từ Flo đến Iot
Nguyên nhân tính axit, tính khử tăng dần từ HF đến HI
2 Kỹ năng:
- Viết được các phản ứng hóa học chứng minh tính oxi hóa của Flo, Brom, Iot và tính oxi hóa giảm dần từ Flo đến Iot
- Suy luận: Từ cấu hình electron và độ âm điện suy ra tính chất hóa học của Flo, Brom, Iot
3 Giáo dục tư tưởng:
- Các halogen và hợp chất của chúng phá hủy tầng ozon gây bệnh ung thư da, hủy hoại mắt
- Khi thở trong không khí có nhiều halogen làm cho đường hô hấp của bị tổn thương
- Iot rất cần cho cơ thể con người, thiếu Iot sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: trí tuệ chậm phát triển, năng suất lao động giảm…
II Phương pháp và phương tiện
1 Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm
Trang 22 Phương tiện: Bảng đen, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu, SGK.
III Nội dung và tiến trình lên lớp
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1
I-TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN GV:chiếu hình ảnh về trạng thái tự
nhiên của flo, brom, iot lên màn
chiếu
-Yêu cầu học sinh quan sát và
nhận xét về trạng thái tự nhiên,
màu sắc của chúng
F2 Cl2
Tính
chất vật
lí
Trạng
thái tự
nhiên
- Gv: Chiếu Clip về sự thăng hoa
của I2 và gợi ý HS rút ra nhận xet
về hiện tượng thăng hoa
I.TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Tính chất vật lí
- Khí, lục nhạt -Rất độc
- Lỏng,
đỏ nâu, độc
- Tan ít
- Rắn, đen tím
- Dễ thăng hoa
Trạng thái tự nhiên
- Dạng hợp chất (CaF2,
Na3AlF6
)
- Chủ yếu ở dạng hợp chất
- Chủ yếu ở dạng hợp chất
I 2 (rắn) I 2 (hơi)
Hoạt động 2
II- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa
học cơ bản của Halogen và các số
oxi hóa có thể có của Flo, Brom,
Iot
- HS: tính chất hóa học cơ bản của
Halogen là tính oxi hóa, số oxi hóa
có thể có của Flo, Brom, Iot là -1,
0, +1, +3, +5, +7
- GV khẳng định: Tính chất cơ bản
của Flo, Brom, Iot là tính oxi
hóa.Tuy nhiên, ở một số phản ứng
- Flo, Brom, Iot có tính oxi hóa mạnh tương tự Clo
- Tính oxi hóa giảm dần từ Flo đến Iot
- Do độ âm điện giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
bảng so sánh tính chất hóa học của F2, Br2, I2
Td với kim loại
Oxi hóa tất cả các kim loại Oxi hóa được nhiều
kim loại 3Br2 +2Al
→2AlBr3
Khi có xúc tác hoặc đun nóng 3I2 + 2Al
thăng hoa đun nóng
Trang 3thì Brom và Iot còn thể hiện tính
khử
- GV chiếu bảng so sánh tính chất
hóa học của F2, Br2, I2:
Td với
kim loại
Td với
H2
Td với
H2O
H2O
→ 2AlI3
Td với
H2
Oxi hóa hầu hết các phi kim (trừ
O2 và N2) Với H2
phản ứng nổ mạnh, xảy ra trong bóng tối và
ở nhiệt độ thấp:
H2+F2 bóng t i ố
→
2HF
Brom(k) oxi hóa H2
ở nhiệt độ cao, phản ứng xảy ra chậm
Br2 + H2
t0
→ 2HBr(k )
Iot oxi hóa H2 ở nhiệt độ cao hơn.Phản ứng rất chậm
I2 + H2
350−500 , Pt
↔
2HI(k).
Td với
H2O
Flo tác dụng với nước ngay ở nhiệt
độ thường
2 F02+2 H2O→4 HF
+O2
0
Brom tác dụng rất chậm với nước như Clo
Br2+H2O HBrO+HBr
-Iot hầu như không tác dụng
-GV: yêu cầu HS trả lời F2 tác
dụng với những kim loại nào?
-HS: F2 oxi hóa được tất cả các kim
loại tạo ra muối Florua
- GV:tương tự với Br2 và I2
-HS: Br2 oxi hóa được nhiều kim
loại, I2 oxi hóa nhiều kim loại
nhưng phản ứng chỉ xảy ra khi có
xúc tác hoặc đun nóng
-GV: chia lớp thành 4 nhóm
-Nhóm 1, 2 cùng làm tính chất hóa
học của F2, Br2, I2 tác dụng với H2
Tác dụng với H2
-Nhóm 3 , 4 làm tính chất hóa học
của F2, Br2, I2 tác dụng với H2O
Tác dụng với H2O
GV: chọn 2 nhóm lên bảng trình
bày, 2 nhóm còn lại nhận xét
- GV:yêu cầu HS so sánh độ hoạt - độ hoạt động hóa học của F>Cl>Br>I
Trang 4động hóa học của F, Cl, Br, I.
-HS: độ hoạt động hóa học của
F>Cl>Br>I
-GV:chiếu clip thí nghiệm chứng
minh Clo đẩy Brom ra khỏi muối
NaBr, Brom đẩy Iot ra khỏi muối
NaI
- GV: Kết luận về tính oxi hóa của
F, Cl, Br và I
Halogen có tính oxi hoá mạnh hơn
sẽ đẩy Halogen có tính oxi hóa yếu
hơn ra khỏi dd muối
-GV: giới thiệu tính chất riêng của
Iot bằng thí nghiệm Iot tác dụng
với hồ tinh bột tạo hợp chất màu
xanh
-HS: quan sát và nhận xét:I2 làm
xanh hồ tinh bột và ngược lại
Cl 2
0 +2 Na Br−1→2 Na Cl−1+Br02
Br 2
0 +2 Na I−1→2 Na Br−1+I02
-I2 làm xanh hồ tinh bột dùng I2 nhận biết hồ tinh bột và ngược lại
Hoạt động 3
III -Ứng dụng -GV:chiếu một số hình ảnh ứng
dụng
-HS: quan sát và phát biểu
Hoạt động 4
IV- ĐIỀU CHẾ VÀ SẢN XUẤT -GV: giới thiệu phương pháp điều
chế và sản xuất:
F2: điện phân hỗn hợp KF và HF
( không có mặt nước)
2 HF ⃗ đp H2+F2
GV: Tại sao phải không có mặt
nước?
Br2: Sản xuất từ nước biển:
Cl 2+2 NaBr →2 NaCl+Br 2
I2 sản xuất từ rong biển
F2: điện phân hõn hợp KF và HF ( không có mặt nước)
2 HF ⃗ đp H2+F2
Br2: Sản xuất từ nước biển:
Cl 2+2 NaBr →2 NaCl+Br2
I2 sản xuất từ rong biển
Hoạt động 5
V- CỦNG CỐ GV: Tổ chức trò chơi “Mảnh ghép
Trang 5thần kì”
Luật chơi: GV chiếu luật chơi lên màn hình
HS lần lượt giải 4 mảnh ghép để tìm ra bức ảnh của chủ đề
GV: cung cấp thông tin về hình ảnh