- Brom tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie - Bromua kim loại có trong nước biển, nước của một số hồ cùng với muối clorua VD : Một mẫu
Trang 2- Brom tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chủ yếu
là muối bromua của kali, natri, magie
- Bromua kim loại có trong nước biển, nước của một số
hồ cùng với muối clorua
VD : Một mẫu NaBr
Trang 3II Tính chất:
1 Tính chất vật ly:
- Ở điều kiện thường, BROM là phi kim tồn tại ở trạng thái lỏng, màu đỏ nâu, dễ bị bay hơi trong không khí Dung dịch của BROM trong nước gọi là nước BROM
- Hơi BROM độc BROM lỏng rơi vào da sẽ gây bỏng nặng.
- BROM tan trong nước, đặc biệt là dung môi hữu cơ như etanol, xăng,…
- Vì là nguyên tố Halogen nên BROM chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất.
Brom
Trang 4Nguyên tố Brom
Trang 5Trạng thái của Brom
Trạng thái hơi của
BROM
Trạng thái lỏng của
BROM
Trang 6Hình ảnh về Brom
Trang 7- Ngoài ra còn có tính khử ( +1, +5 )
-Tính oxi hoá yếu hơn Clo
Brom
Trang 8Brom
Trang 9b) Brom tác dụng với hidro
- Brom chỉ oxi hóa được hidro ở nhiệt độ cao, tạo ra khí hidro bromua:
-Khí Hidro bromua tan trong nước tạo thành
dd axit bromhidric, là một axit rất mạnh.
Trang 10c) Tác dụng với nước
Trang 11d) Tác dụng với hợp chất:
=> Br2 có tính oxi hoá mạnh hơn I2
Trang 12=> Tác dụng với nước tương tự clo, nhưng khó khăn hơn
Trang 13=> Tác dụng với chất oxi hoá mạnh, brom thể hiện tính khử.
Trang 14Dùng để sản xuất một số dẫn xuất của
hidrocacbon như C 2 H 5 Br (brometan) và C 2 H 4 Br (đibrometan) trong dược phẩm.
Dùng để sản xuất AgBr, dùng để tráng lên phim Dưới t/d của AS, nó bị phân hủy thành kim loại bạc (bột màu đen) và brom (dạng hơi)
Hợp chất brom còn được dùng nhiều trong CN dầu mỏ, hóa chất cho nông nghiệp, phẩm
nhuộm…
3 Ứng dụng
2AgBr 2Ag + Br2Ánh sáng
Trang 15Sản xuất
dược phẩm
Trang 17Hợp chất brom được dùng trong
công nghiệp dầu mỏ
ỨNG DỤNG CỦA BROM
Trang 18Hợp chất brom được dùng trong
sản xuất hóa chất nông nghiệp
ỨNG DỤNG CỦA BROM
Trang 19Hợp chất brom được dùng sản xuất phẩm nhuộm
ỨNG DỤNG CỦA BROM
Trang 20III Điều chế Brom:
1 Phòng thí nghiệm:
-Sục khí clo qua dung dịch bromua
Trang 212 Trong công nghiệp:
Trong công nghiệp, brom được sản xuất từ
nước biển Sau khi tách NaCl ra khỏi nước
biển, dung dịch còn lại có hòa tan NaBr Dùng khí Cl 2 để đẩy brom ra khỏi NaBr.
PTHH: Cl 2 + 2NaBr 2NaCl + Cl 2
Trang 23II Axit bromhydric
Axit bromhydric là một axít mạnh, được tạo thành khi hòa tan phân tử khí
hiđrôbrômua trong nước
Axit bromhydric mạnh hơn axit
clohydric nhưng yếu hơn axit iodhydric, và là một trong các axit vô cơ mạnh nhất được biết đến.
Trang 241 Cấu tạo:
Công thức phân tử: HBr
Khối lượng mol: 80.91 g/mol
Bề ngoài là chất lỏng có màu nâu đỏ
Khối lượng riêng: 1.49 g/cm 3
Điểm nóng chảy: -11 o C
Điểm sôi: 122 o C
Độ axit (pKa): -9
Trang 252 Tính chất :
- Axit HBr mạnh hơn axit HCl
- Tính khử của HBr (ở trạng thái khí cũng như trong dung dịch) mạnh hơn HCl.
Trang 263.Ứng dụng:
-Axit bromhydric chủ yếu được sử dụng để điều chế các muối brômua, đặc biệt là kẽm brômua, canxi brômua và natri brômua
- PTPƯ:
Zn + 2HBr ZnBr2 + H2
Ca + 2HBr CaBr2 + H2
2Na + 2HBr 2NaBr + H2
Trang 274.Điều chế:
Trong phòng thí nghiệm:
-Axit bromhydric được điều chế trong phòng thí nghiệm qua phản ứng giữa Br 2 ,SO 2 với nước
PTHH: Br 2 + SO 2 + 2 H 2 O → H 2 SO 4 + 2 HBr
Một cách điều chế khác, điển hình hơn, là cho khí hiđrôbrômua hòa tan trong nước.
Trang 28Lưu y: không sử dụng phản ứng NaBr (rắn)+
HBr khử được H2SO4 đặc thành SO2
HBr+H2SO4 (đặc) Br2 + SO2 + 2H2O
Trang 29III HỢP CHẤT CHỨA OXI CỦA BROM
Thành phần tương tự hợp chất chứa Oxi của Clo
HBrO: Axit Hypobromơ
HBrO2: Axit Bromơ
HBrO3: Axit Bromic
HBrO4: Axit peBromic
Tính bền, tính oxi hóa, tính axit kém hơn hợp chất tương ứng của Clo
Số oxi hóa của Brom: -1, +1, +3, +5, +7
Trang 30III.Hợp chất chứa oxi của Brom
A ) HBrO : axit hipobromơ
- Tồn tại trong dd , nồng độ cực đại là 30%
về khối lượng dung dịch có màu vàng
Trang 32Các pư đặc trưng :
5HBrO -> HBrO3 + 2Br2 + 2H2O
3 HBrO -> HBrO3 + 2HBr 60 -80 độ C HBrO < -> H+ + BrO-
HBrO + NaOH -> NaBrO + H2O
HBrO + 2HI ( đặc ) -> HBr + I2 kt + H2O
Trang 33B) HBrO3: axit bromic
Phân tử khối: 128,9101g/mol
Chỉ tồn tại trong dung dịch nước
Dung dịch chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng khi phân hủy tạo ra Br2
HBrO3 có tính axit yếu hơn HClO3
Ở nồng độ thấp phân ly hoàn toàn thành
hydro và bromat
HBrO3 H+ +
Trang 34BrO3-ĐIỀU CHẾ AXIT BROMIC
Axit Bromic là sản phẩm của một phản ứng của bromat bari và axit sulfuric.
Ba(BrO3)2 + H2SO4 → 2 HBrO3 + BaSO4 Br2 + Cl2 + H2O -> HBrO3 + HCl