1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Sinh học 7 tiết 17 và 18

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 167,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4 : 1,5 đ Sự thích nghi của giun đất với đời sống trong đất được thể hiện ở cấu tạo ngoài: 1đ - Cơ thể hình giun, các đốt phần đầu có thành cơ phát triển?. - Chi bên tiêu giảm nhưng [r]

Trang 1

Tuần 9

Ngày soạn: 19/10/2009

Ngày dạy: 20/10/2009

Tiết 17 Một số giun đốt khác

đặc điểm chung của giun đốt I) Xác định mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:HS chỉ ra được 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt hpù hợp với lối sống HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của giun đốt

2.kỹ năng:Rèn kĩ năng quan sát phân tích so sánh tổng hợp kiến thức

3.Thái độ:GD ý thức bảo vệ động vật

II.Xác định phương pháp:

 Sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp quan sát tranh và làm việc với SGK

III Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

 Tranh 1 số giun đốt phóng to

2) Học sinh:

 HS kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập

IV) Hoạt động dậy học:

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một

số giun đốt thường gặp.

- GV cho HS quan sát tranh vẽ

giun đỏ, đỉa, rươI, vắt, róm

biển

- GV kẻ sẵn bảng 1 để HS

chữa bài

- Cá nhân tự quan sát tranh đọc các thông tin SGK ghi nhớ kiến thức trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến → hoàn thành nội dung bảng 1

- đại diên nhóm lên ghi kết qủa

ở từng nội dung

- HS theo dõi và tự sửa chữa

1) Một số giun đốt thường gặp

- Giun đốt có nhiều loài:

Trang 2

- GV gọi nhiều nhóm lên chữa

bài

- GV treo bảng kiến thức

chuẩn→ HS theo dõi

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết

luận về sự đa dạng của giun

đốt về số loài, lối sống, môi

trường sống

Vắt đỉa, róm biển, giun đỏ

- Sống ở các môi trường đất

ẩm, nước, lá cây

- Giun đốt có thể sống tự do

định cư hay chui rúc

Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt

STT

Đa

dạng

Đai diện

* Hoạt động 2: Đặc điểm

chung của ngành giun đốt

- GV cho HS quan sát lại

tranh đại diện của ngành

Nghiên cứu SGK tr.60 trao

đổi hoàn thành bảng 2

- GV kẻ sẵn bảng 2 HS chữa

bài

- GV chữa nhanh bảng 2

GV cho tự rút ra kết luậnvề

những đặc điểm chung của

ngành giun đốt

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết

luận

- Cá nhân tự thu thập thông tin

từ hình vẽ và SGK tr.60

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả nhóm khác bổ sung

- Các nhóm tự sửa nếu cần

2) Đặc điểm chung của ngành giun đốt

- Cơ thể dài phân đốt

- Có thể xoang

- Hô hấp qua da hay mang

- Hệ tuần hoàn kín máu mầu đỏ

- Hệ tiêu hóa phân hóa

- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và giác quan phát triển

- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể

Bảng 2: Đặc điểm chung của ngành giun đốt.

Trang 3

Đặc điểm

Giun

đất

Giun

2 Cơ thể không phân đốt

7 ống tiêu thiếu hậu môn

* Hoạt động 3: Vai trò

của giun đốt

- GV yêu cầu HS hoàn

thành bài tập SGK tr.61

- GV hỏi giun đốt có vai

trò gì trong tự nhiên và

trong đời sống con người?

- Cá nhân tự hoàn thành bài tập

-Yêu cầu chọn đúng loài giun đốt

- Đại diện 1 số HS trình bày HS khác bổ sung

3) Vài trò của giun đốt

- Lợi ích: Làm thức ăn cho người và động vật, làm cho

đất tơi xốp thoáng khí, màu mỡ

- Tác hại: Hút máu người và

động vật→ Gây bệnh

4 Củng cố:

 Trình bày đặc điểm chung của giun đốt

 Vai trò của giun đốt

 Để nhận biết đại diện của ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào

5 Dặn dò:

 Học bài trả lời câu hỏi SGK

 Làm bài tập 4 tr.61

 Chuẩn bị theo nhóm con trai sông

Trang 4

Ngày soạn: 19/10/2009

Ngày dạy: 24 / 10/2009

Tiết18: Kiểm tra 1 tiết I.Xác định mục tiêu bài học:

 HS được củng cố kiến thức từ chương(I- III)

 Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm

 GD ý thức thật thà cẩn thận trong giờ kiểm tra

II.Xác định phương pháp:

 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận

III) Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

 Đề bài phù hợp với trình độ HS

2) Học sinh:

 Ôn tập kiến thức đã học thật tốt

IV) Hoạt động dậy học

1) ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài kiểm tra:

MA TRẬN RA ĐỀ KIỂM TRA

Cỏc mức độ nhận thức

Cỏc chủ

Chương I

Ngành

ĐVNS

Cõu2 Cõu2

Cõu1 1,5

3 cõu 2,5

ChươngII

Ngành RK

1,5

2 cõu 2,0

Trang 5

Chương

III: Các

ngành

giun

Câu2 Câu2

Câu4 1,5 Câu5 3,0

4 câu 5,5

Tổng

5 câu

2,5

1câu 1,5

2 câu

4,5

1 câu 1,5

9 câu 10,0

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I

MÔN SINH HỌC 7 I.Trắc nghiệm (4,0đ)

Câu 1 Hãy lựa chọn và ghép các thông tin ở cột B sao cho phù hợp với các thông tin ở cột A (1,5đ)

Động vật nguyên sinh

(A)

Đặc điểm (B)

1 Trùng roi

2 Trùng biến hình

3 Trùng giày

4 Trùng kiết lị

5 Trùng sốt rét

6.Trùng lỗ

a Di chuyển bằng chân giả rất ngắn, kí sinh

ở thành ruột

b Di chuyển bằng lông bơi, sinh sản theo kiêu phân đôi và tiếp hợp

c Di chuyển bằng chân giả, sinh sản theo kiểu phân đôi

d Không có bộ phận di chuyển, sinh sản theo kiểu phân đôi

e Di chuyển bằng roi, sinh sản theo kiểu phân đôi

g Bắt mồi bằng chân giả ,có vỏ bằng đá vôi hơi giống vỏ ốc, sống phổ biến ở biển

Câu2: Hãy khoanh tròn vào chỉ 1 chữ cái (A, B, C, D) đứng trước

phương án trả lời mà em cho là đúng:(2,5 điểm)

1 Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:

A Trùng giày, trùng kiết lị

B Trùng biến hình, trùng sốt rét

Trang 6

C Trùng sốt rét, trùng kiết lị.

D Trùng roi xanh, trùng giày

2 Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng?

A Trùng giày C Trùng sốt rét

D Trùng roi xanh B Trùng biến hình

3 Đặc điểm cấu tạo chung của ruột khoang là:

A Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hóa phân hóa; bắt đầu có hệ tuần hoàn

B Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức Cơ quan tiêu hóa dài từ miệng đến hậu môn

C Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn

D Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có 2 lớp tế bào

4 Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở Sán lông mà không có ở Sán lá gan và sán dây?

A Giác bám phát triển D Ruột phân nhánh chưa có hậu môn B Mắt và lông bơi phát triển C Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên

5 Nơi kí sinh của giun đũa là:

II.Tự luận (6,0đ)

Câu 3 : Vì sao nói san hô chủ yếu là có lợi ? Người ta sử dụng cành san hô để làm gì? (1,5đ)

Câu 4 : Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui luồn trong đất như thế nào ? Nêu lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt (1,5đ)

Câu 5:Nêu các tác hại của giun sán ký sinh ở người ?Những biện pháp để phòng tránh các bệnh về giun sán cho người.(3,0đ )

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ I

MÔN SINH HỌC7

Tiết 19/Tuần10

I.Trắc nghiệm (4 đ)

Câu 1 : (1,5đ, mỗi ý đúng 0,25đ)

Trang 7

1 e ; 2 c ; 3 b ; 4 a ; 5 d; 6.g

Câu 2 : (2,5đ, mỗi ý đúng 0,5đ)

1 C; 2 D ; 3 B ; 4.B ; 5 A

II Tự luận (6 đ)

Câu 3 : (1,5 đ, mỗi ý đúng 0,5đ)

San hô chủ yếu là có lợi:

- Ấu trùng của san hô trong các giai đoạn sinh sản hữu tính thường là thức ăn của nhiều động vật biển

- Các loài san hô tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương

- Người ta bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm huỷ hoại phần thịt của san hô, còn lại là bộ xương bằng đá vôi chính là vật trang trí

Câu 4 : (1,5 đ)

Sự thích nghi của giun đất với đời sống trong đất được thể hiện ở cấu tạo ngoài: (1đ)

- Cơ thể hình giun, các đốt phần đầu có thành cơ phát triển

- Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ làm chỗ dựa khi chui rúc trong đất

Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt: (0,5đ)

- Làm tơi, xốp đất, tạo điều kiện cho không khí thấm vào đất

- Làm tăng độ màu mỡ cho đất do phân và chất bài tiết ở cơ thể giun thải ra

Câu 5: (3,0 đ)

Các tác hại của giun sán ký sinh ở người :(1,5đ ,mỗi ý 0,5đ)

-Ký sinh tiết chất độc vào máu gây đau bụng buồn nôn

-Lấy chất dinh dưỡng làm cơ thể vật chủ gây yếu xanh xao

-Có khi gây tắc ruột ,tắc ống mật(giun đũa),gây ngứa ngáy khó chịu

Những biện pháp để phòng tránh :(1,5đ,mỗi ý 0,5đ)

-Giữ gìn vệ sinh ăn uống (ăn chín uống sôi,không ăn tái ăn sống )

-Giữ vệ sinh cá nhân,vệ sinh môi trường (Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn trước khi ăn,và sau khi đi vệ sinh,xử lý phân bón trước khi bón cho hoa màu )

-Tẩy giun sán định kỳ 2 lần /1 năm

Ch÷ ký BGH Ngµy th¸ng n¨m 2009

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 HS kẻ bảng 1,2 vào vở bài tập - Giáo án Sinh học 7 tiết 17 và 18
k ẻ bảng 1,2 vào vở bài tập (Trang 1)
- GV treo bảng kiến thức chuẩn→ HS theo dõi  - Giáo án Sinh học 7 tiết 17 và 18
treo bảng kiến thức chuẩn→ HS theo dõi (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w