1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuần 28. Truyện Kiều

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh hiểu biết thêm về thời đại, gia đình và cuộc đời làm nên thiên tài Nguyễn Du cùng sự nghiệp văn học vĩ đại của ông.. - Những nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Nguyễn D[r]

Trang 1

Đọc văn:

TRUYỆN KIỀU

Phần một: TÁC GIẢ

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Kiến thức

- Giúp học sinh hiểu biết thêm về thời đại, gia đình và cuộc đời làm nên thiên tài Nguyễn Du cùng sự nghiệp văn học vĩ đại của ông

- Những nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Nguyễn Du trong tác phẩm Truyện Kiều.

2 Kĩ năng

- Nhìn nhận sự tiếp nhận với mức độ phổ thông một đỉnh cao văn học

3 Thái độ

- Biết cảm thông với cuộc đời, tâm sự, tấm lòng của nhà thơ lớn và đánh giá cao những giá trị tinh thần mà Nguyễn Du đã để lại cho văn học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC.

+ Giáo viên: SGK, kế hoạch giảng dạy, bảng phụ, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan đến bài dạy, sách hướng dẫn dành cho giáo viên

+ Học sinh: SGK, đọc bài trong SGK, soạn bài trước ở nhà, trả lời tất cả các câu hỏi gợi ý

III Phương pháp dạy học.

1 Phương pháp dạy học cơ bản

-Vấn đáp:trao đổi giữa giáo viên và học sinh, giáo viên hỏi và học sinh trả lời

-Minh họa: chuẩn bị tranh ảnh về tác giả Nguyễn Du, những đoạn phim ngắn nói về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du

2 Phương pháp hỗ trợ

- Kiểm tra: kiểm tra vấn đáp trong khi dạy bài mới

- Đánh giá: Đánh giá bằng điểm xem học sinh đạt hay chưa đạt yêu cầu về khối lượng tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của tiết học, môn học yêu cầu

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Bài mới (1 phút)

Trang 2

Nếu có ai đó đã từng xót xa trước 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều, từng buồn đau

cho gia cảnh oan trái của Vương viên ngoại, từng tiếc nuối cho mối tình tan vỡ

giữa Thúy Kiều và Kim Trọng, từng khóc thương trước cái chết của Từ Hải, từng

hả hê khi thấy Sở Khanh, tú bà, Hoạn Thư bị trừng trị thì chắc chắn sẽ nhớ đến

Nguyễn Du, một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của dân tộc

Hôm nay chúng ta cùng ngược dòng thời gian trở về thời đại của Nguyễn Du qua

bài học Truyện Kiều, phần một: tác giả.

Thời

gian

20phú

t

Tiết 1.

I Cuộc đời.

Nguyễn Du (1765- 1820)

+ Tên chữ: Tố Như

+ Hiệu là Thanh Hiên

+ Quê ở huyện Nghi Xuân, Tiên Điền

* Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài

Nguyễn Du:

1 Thời đại : + Sống vào nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK

XIX

+ Khủng hoảng, rối ren, nhiều biến cố lịch sử

+ Đất nước chia làm hai: đàng trong và đàng

ngoài Tranh chấp phong kiến nổ ra liên miên

+ Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, tiêu

biểu là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

→ Điều kiện để Nguyễn Du gần gũi, hiểu cảm

thông sâu sắc với cuộc sống của nhân dân lao

động Đó là nguồn tư liệu để Nguyễn Du sáng

tác văn chương

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cuộc đời Nguyễn Du

Thao tác 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc phần I cuộc đời

- Học sinh đọc tiểu dẫn

Thao tác 2:

- Giáo viên : Qua phần đọc bài của bạn cùng với những hiểu biết của mình một em hãy nêu đôi nét về cuộc đời tác giả? và nên những yếu

tố ảnh hưởng đến tác giả?

- Học sinh trả lời : + Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên quê ở huyện Nghi Xuân, Tiên Điền

* Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du: thời đại, quê hương và gia đình, bản thân

- Giáo viên : vậy yếu tố thời đại như thế nào và qua yếu tố đó thể hiện điều gì?

- Học sinh : Thời đại:

+ Sống vào nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX

+ Khủng hoảng, rối ren, nhiều biến cố lịch sử + Đất nước chia làm hai: đàng trong và đàng ngoài Tranh chấp phong kiến nổ ra liên miên + Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

→ Điều kiện để Nguyễn Du gần gũi, hiểu cảm thông sâu sắc với cuộc sống của nhân dân lao động Đó là nguồn tư liệu để Nguyễn Du sáng tác văn chương

Trang 3

2 Quê hương và gia đình:

+ Cha là Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775) Quê

Hà Tĩnh

+ Mẹ là Trần Thị Tần (1740 - 1778) Quê Bắc

Ninh

+ Quê vợ: Thái Bình

+ Sinh ra: Thăng Long

→ Có điều kiện học tập năng khiếu văn học

nảy nở và phát triển Tiếp nhận văn hóa nhiều

vùng quê khác nhau

- Gíao viên giảng: Nguyễn Du là nhân chứng cho một thời kì lịch sử đặc biệt, những sự kiện trọng đại nhất, những biến cố dữ dội nhất của dân tộc Việt Nam đương thời Tình hình chính trị rối ren, đất nước chia làm 2 (đàng trong và đàng ngoài), tranh chấp phong kiến nổ ra liên miên kéo dài hơn hai thế kỉ làm đất nước phải

chịu cảnh nồi da nấu thịt, cốt nhục tương tàn

Nhiều cuộc khởi nghĩa nhân dân nổ ra tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn của hai anh

em Nguyễn Huệ và Nguyễn Nhạc Trong tiến trình dựng nước của dân tộc, thời đại Nguyễn

Du giống như tia nắng cuối chiều, đó là thời đại tàn suy, lắm thăng trầm

Thao tác 3:

- Gíao viên: đó là yếu tố về thời đại còn về quê hương và gia đình như thế nào? ảnh hưởng yếu

tố đó đến tác giả ntn, một em hay cho cô biết?

- Học sinh: Quê hương và gia đình:

+ Cha là Nguyễn Nghiễm (1708 - 1775) Quê

Hà Tĩnh

+ Mẹ là Trần Thị Tần (1740 - 1778) Quê Bắc Ninh

+ Quê vợ: Thái Bình

+ Sinh ra: Thăng Long

→ Có điều kiện học tập năng khiếu văn học nảy nở và phát triển Tiếp nhận văn hóa nhiều vùng quê khác nhau

- Gíao viên giảng: mỗi vùng quê có một đặc điểm riêng đã góp phần tạo nên nên con người Nguyễn Du: đất Hồng Lam (núi Hồng Lĩnh, sông Lam) chân chất quật cường, đất Thăng Long là kinh đô ngàn năm văn hiến với những con người có vẻ đẹp tài hoa thanh lịch, đất Kinh Bắc thơ mộng trữ tình Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc quyền quý

có truyền thống văn chương, có nhiều người

đỗ đạt Dân trong vùng đã có câu ca về dòng

họ này:

"Bao giờ Ngàn Hống hết cây

Trang 4

3 Bản thân :

+ Là người có hiểu biết sâu rộng, am hiểu văn

hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc

+ Sống chìm nổi long đong nếm trải đủ mùi

gian khổ:

+ 1783: đỗ thi Hương

+ 1789:có hơn 10 năm sống cuộc đời gió bụi,

loạn lạc, tha hương, nghèo túng

+ 1802: ra làm quan dưới triều Nguyễn

+ 1813: Đi sứ Trung Quốc lần 1

+ 1820: Mất trong một nạn dịch

→ Cuộc đời lắm thăng trầm giúp Nguyễn Du

có điều kiện để trải nghiệm, suy ngẫm về XH,

con người Tạo tiền đề cho việc hình thành

tài năng và bản lĩnh văn chương

=> Những nhân tố đó tạo nên thiên tài Nguyễn

Du, nhà nhân đạo lỗi lạc của văn học nước

nhà

Sông Lam hết nước họ này hết quan"

→ Đó là một tiền đề thuận lợi cho sự tổng hợp của nhà đại thi hào dân tộc

Thao tác 4:

-Giáo viên yếu tố cuối cùng đó là bản thân Vậy một em hãy cho cô biết yếu tố bản thân như thế nào? điều đó ảnh hưởng như thế nào đến tác giả?

Học sinh : Bản thân:

+ Là người có hiểu biết sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc

+ Sống chìm nổi long đong nếm trải đủ mùi gian khổ

+ 1783: đỗ thi Hương

+ 1789:có hơn 10 năm sống cuộc đời gió bụi, loạn lạc, tha hương, nghèo túng

+ 1802: ra làm quan dưới triều Nguyễn

+ 1813: Đi sứ Trung Quốc lần 1

+ 1820: Mất trong một nạn dịch

→ Cuộc đời lắm thăng trầm giúp Nguyễn Du

có điều kiện để trải nghiệm, suy ngẫm về XH, con người Tạo tiền đề cho việc hình thành tài năng và bản lĩnh văn chương

- Giáo viên giảng: tuy xuất thân trong một gia đình đại quý tộc nhưng do biến động của lịch

sử nên cuộc sống của bản thân Nguyễn Du rất khó khăn Cuộc sống nay đây mai đó, tiếp xúc nhiều, va chạm nhiều giúp Nguyễn Du có điều kiện để trải nghiệm, suy ngẫm về xã hội và con người Cũng như Mộng Liên Đường Chủ

Nhân đã từng nói: "nếu không phải có con mắt trong thấu sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời, thì không thể có một Nguyễn Du như thế".

*Gíao viên chuyển ý: năm 1820 Nguyễn Du

Trang 5

t

II Sự nghiệp sáng tác.

1 Các sáng tác chính

a Sáng tác bằng chữ Hán

+ “Thanh Hiên thi tập” ( 78 bài) được viết

trước khi ông ra làm quan cho nhà Nguyễn

+ “Nam trung tạp ngâm”(40 bài) viết trong

thời gian ông ở Huế, Quảng Bình, những địa

phương ở phía Nam Hà Tĩnh quê hương ông

+ “Bắc hành tạp lục” ( 131 bài) viết trong thời

gian Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc

→ Thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của

ông

qua đời nhưng ông đã kịp để lại cho hậu thế một sự nghiệp văn chương đồ sộ cùng những giá trị bền vững đến muôn đời Để làm rõ hơn điều đó cô và trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phần II sự nghiệp sáng tác Tiết học hôm nay chúng ta chỉ tìm hiểu các sáng tác chính bằng chữ Hán, phần còn lại tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2: Gíao viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

Thao tác 1:

- Gíao viên: một em hãy trình bày đôi nét về các tác phẩm chữ Hán của Nguyễn Du, những sáng tác bằng chữ Hán đó đã thể hiện điều gì?

- Học sinh:

* Các sáng tác bằng chữ Hán:

+ “Thanh Hiên thi tập” ( 78 bài) được viết

trước khi ông ra làm quan cho nhà Nguyễn

+ “Nam trung tạp ngâm”(40 bài) viết trong

thời gian ông ở Huế, Quảng Bình, những địa phương ở phía Nam Hà Tĩnh quê hương ông

+ “Bắc hành tạp lục” ( 131 bài) viết trong

thời gian Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc

→ Thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân cách của ông

- Gíao viên giảng:

- Các bài thơ trong “Thanh Hiên thi tập” và

“Nam trung tạp ngâm” tuy biểu hiện một tâm

trạng buồn đau, day dứt nhưng đã cho thấy rõ khuynh hướng quan sát, suy ngẫm về cuộc đời,

về xã hội của tác giả

+ Bài thơ "Đọc Tiểu Thanh ký"

được rút từ "Thanh Hiên thi tập" viết về nàng

Tiểu Thanh một người phụ nữ có tài có sắc nhưng đường đời truân chuyên bất hạnh Thương xót, đồng cảm với số phận của người con gái tài tình mà bạc mệnh, Nguyễn Du viết

ra bài thơ này

Hai câu thơ nói đến cuộc đời và số mệnh của

Trang 6

nàng Tiểu Thanh:

"Chi phấn hữu thần liên tử hậu

Văn chương vô mệnh lụy phần dư".

("Son phấn có thần chôn vẫn hận.

Văn chương không mệnh đốt còn vương".

- Trong “Bắc hành tạp lục”, những điểm đặc

sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du thể hiện

rõ ràng hơn

Thơ Nguyễn Du viết khi đi sứ Trung Quốc có

3 nhóm đáng chú ý:

+ Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện;

+ Phê phán xã hội chà đạp quyền sống con người;

+ Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, bị đọa đày hắt hủi Xét về đề tài và cảm hứng sáng tác, có nhiều điểm tương đồng

giữa "Truyện Kiều" và các bài thơ chữ Hán trong “Bắc hành tạp lục".

Năm 1813, Nguyễn Du được thăng chức Học

sĩ điện Cần Chánh và được cử làm Chánh sứ đi tuế cống Trung Quốc Trên đường đi, ông đã tận mắt chứng kiến cảnh quan lại quyền quý cơm canh, thịt cá thừa mứa ăn không hết, đem đổ xuống sông, trong khi người nghèo đói ca hát đến sùi bọt mép thì chỉ được mấy đồng kẽm, khiến cho nhà thơ đau lòng phải thốt lên:

"Ngã sạ kiến chi, bi thả tân

Phàm nhân nguyện tử bất nguyện bần"

("Chợt nhìn thấy cảnh này đau xót

Phàm người ta chết tốt hơn nghèo").

(Trích "Thái Bình mại ca giả" nghĩa là người hát rong ở Thái Bình, trong tập Bắc hành tạp lục)

"Sở Kiến hành " là cảnh một mẹ dắt ba con đi

ăn xin:

"Trưa rồi vẫn chưa có gì ăn,

Trang 7

Áo quần thật lam lũ.

Gặp ai không dám nhìn, Nước mắt thấm áo đầm đìa."

Nhà thơ lại nghĩ đến hôm qua ở trạm Tây Hà, người ta cung đón cho đoàn mình nào là gân hươu, vây cá, thịt lợn, thịt dê đầy mâm cỗ Các quan lớn không chọc đũa vào đã đành, mà kẻ tùy tùng cũng chỉ nếm qua, rồi đổ cho chó nhà hàng xóm, mà chó cũng chán chê không thèm

ăn

"Mâm cổ cung đốn sao mà linh đình!

Nào là gân hươu, vây cá, Ðầy bàn thịt lợn, thịt dê.

Quan lớn không chọc đũa, Người tùy tùng chỉ nếm qua.

Đồ bỏ không hề tiếc, Chó hàng xóm cũng chán thức ngon."

Tác giả sáng tác "Trở binh hành" khi chưa đi

đến kinh đô của nhà Thanh, tác phẩm không ở

"việc binh đao làm nghẽn đường" (đi sứ của tác giả) như tên bài, mà ở chỗ qua đây ông muốn mô tả lại cảnh đói khổ vì thiên tai, vì giặc giã của dân nghèo ở Hồ Nam và Hà Nam

Để từ đó ông đề xướng rằng:

"Sảo gia tồn tuất đương tự bình"

("gốc rễ của cảnh loạn lạc này là vì dân đói, chỉ cần cứu tế một chút thì dân tự yên" ).

V Củng cố bài (2 phút)

- Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du

- Sáng tác bằng chữ Hán

VI Ra bài tập, dặn dò, nhận xét kết thúc tiết học (1 phút)

- Nắm những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du Những yếu tố

tạo nên một thiên tài Nguyễn Du

- Soạn phần còn lại (phần b: sáng tác bằng chữ Nôm và phần 2: một vài đặc điểm

về nội dung và nghệ thuật của Nguyễn Du)

Trang 8

Truyện Kiều 傳翹

Thuý Kiều 翠翹

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w