Để sử dụng nhuần nhuyễn công thức tính thời gian và những mối quan hệ giữa vận tốc, quãng đường đến thời gian thì hôm nay chúng ta sẽ cùng đi vào bài luyện tập.. Các em ghi đề [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn
Tên bài
Lớp dạy
Tên người dạy
Giáo viên hướng dẫn
Ngày soạn
Ngày dạy
: Toán : Luyện tập : lớp 5 : Đặng Thị Thiện : Nguyễn Thị Uyển : 08/03/2017
: 16/03/2017
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết tính thời gian của chuyển động đều
- Biết được quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính toán, sử dụng các công thức để làm các bài tập 1,2,3
- Đổi các đại lượng về cùng đơn vị đo một cách nhuần nhuyễn
3 Thái độ
- Yêu thích môn toán, tham gia phát biểu xây dựng bài
- Hoàn thành các bài tập được giao
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1p
5p
A Ổn định
- Gọi lớp phó bắt cho cả lớp bài
hát
B Kiểm tra bài cũ
- Ở tiết trước chúng ta đã học bài
gì nào?
- Vậy thì bạn nào có thể xung
phong nhắc lại cho cả lớp chúng
ta quy tắc và công thức tính thời
gian không nào?
- Yêu cầu học sinh nhận xét câu
trả lời của 2 bạn
- Nhận xét và tuyên dương
- Viết đề bài tóm tắt lên bảng phụ
treo trên bảng, gọi 1 học sinh lên
bảng làm, cả lớp làm vào nháp
Vận tốc xe máy: 40 km/h
Xe máy đi được: 60 km
- Cả lớp hát tập thể
- 1 HS trả lời: Tiết trước chúng ta đã
học bài Thời gian.
- 2 HS nhắc lại: Muốn tính thời gian
ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
t = s : v
- Nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp:
Bài giải:
Thời gian xe máy đi là:
60 : 40 = 1,5 (giờ)
Trang 2Vậy thời gian xe máy đi là:.? giờ
- Yêu cầu học sinh nhận xét và bổ
sung
- Nhận xét và tuyên dương
1,5 giờ = 12 phút Đáp số: 12 phút
- 2 HS nhận xét
- Lắng nghe
1p
7p
9p
C Bài mới
* Giới thiệu bài
Để sử dụng nhuần nhuyễn công
thức tính thời gian và những mối
quan hệ giữa vận tốc, quãng
đường đến thời gian thì hôm nay
chúng ta sẽ cùng đi vào bài luyện
tập Các em ghi đề bài vào vở
- Ghi bảng: Luyện tập
* Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Làm bài tập 1
- Dán bảng phụ bài tập 1 lên bảng
cho cả lớp thấy
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán và
hỏi :
+ Bài tập cho biết gì? Yêu cầu
các em làm gì?
- Gọi 1 HS nhận xét câu trả lời
của bạn
- Nhận xét Yêu cầu cả lớp làm
bài tập 1 vào vở bài tập Mời 3 HS
lên bảng làm liên tiếp 3 cột
- Gọi HS quan sát, so sánh với bài
làm của mình để nhận xét và bổ
sung
- Nhận xét và khen thưởng
2 Hoạt động 2: Làm bài tập 2
- Gọi 2 HS đọc đề bài Cả lớp đọc
thầm
- Tóm tắt đề bài lên bảng
- Hỏi: Để tính được thời gian con
ốc sên bò hết quãng đường 1,08m
- Chú ý lắng nghe
- Ghi đề bài vào vở
- Quan sát
- 2 HS đọc đề bài tập 1
- 1 HS trả lời:
+ Bài tập cho biết quãng đường và vận tốc của chuyển động
+ Yêu cầu chúng ta tính thời gian chuyển động và điền vào ô trống trong bảng cho phù hợp
- Nhận xét và bổ sung
- Cả lớp làm vào vở, 3 HS lên làm vào bảng phụ
s (km) 261 78 165 96 v(km/giờ) 60 39 27,5 40
t (giờ) 4,35 2 6 2,4
- Nhận xét và bổ sung
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS trả lời: Chúng ta lấy quãng đường đó chia cho vận tốc của ốc
Trang 3chúng ta phải làm thế nào ?
+ Vận tốc của con ốc sên đang
được tính theo đơn vị nào? Quãng
đường của ốc sên bò được tính
theo đơn vị nào?
+ Vậy để tính đúng thời gian con
ốc sên bò hết quãng đường thì ta
cần đổi đơn vị cho phù hợp
- Mời 1 HS xung phong lên bảng
làm, yêu cầu cả lớp làm vào vở
nháp
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét và tuyên dương
3 Hoạt động 3: Làm bài tập 3
- Yêu cầu 3 HS đọc liên tiếp đề
bài, cả lớp đọc thầm
- Treo bảng phụ viết tóm tắt đề bài
lên bảng
Quãng đường: 72 km
Vận tốc : 96 km/giờ
Thời gian : ? giờ
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
người (5 phút), chọn 2 nhóm
nhanh nhất treo lên bảng
- Yêu cầu cả lớp quan sát, nhận
xét và kiểm tra với bài làm của
nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương và kết
luận
* Bài tập 4: Dành cho HS khá,
giỏi
- Gọi HS đọc đề bài tập 4
- Tóm tắt bài toán lên bảng:
sên
+ 1 HS khác trả lời: Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị km/phút Còn quãng đường bò của
ốc sên lại tính theo đơn vị mét
+ Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
Bài giải 1,08m = 108cm Thời gian để ốc sên bò hết quãng
đường đó là:
108 : 12 = 9 (phút) Đ
á p số: 9 phút
- Nhận xét và khen ngợi
- 3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm, tóm tắt đề bài vào vở
- HS làm việc theo nhóm
Bài giải Thời gian để đại bàng bay hết quãng
đường đó là:
72 : 96 = 3/4 (giờ) 3/4 giờ = 45 phút Đáp số: 45 phút.
- Nhận xét và kiểm tra bài làm
- Lắng nghe
- 3 HS đọc đề
- HS tóm tắt vào vở
Trang 4Quãng đường: 10,5 km
Vận tốc : 420 m/phút
Thời gian : ? phút
- Mời 1 HS xung phong nêu cách
làm bài này
- Yêu cầu HS làm vảo vở nháp bài
tập 4, 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét và sữa chữa
- Nhận xét và tuyên dương
- 1 HS trả lời:
+ Chuyển đơn vị đo quãng đường về đơn vị mét
+ Áp dụng công thức tính thời gian
t = s : v
- 1 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vảo nháp
Bài giải 10,5 km = 10500 m Thời gian để rái cá bơi hết quãng
đường đó là:
10500 : 420 = 25 (phút) Đáp số: 25 phút.
- Nhận xét và sữa chữa
3p D Củng cố - dặn dò
- Gọi 3 HS nhắc lại công thức tính
thời gian
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và
chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”
- 3 HS nhắc lại
- Lắng nghe
- Lắng nghe, về nhà cuẩn bị bài tiếp theo