ThÊy mÆt tr¨ng, c«ng chóa ra khái giêng bÖnh, ch¹y tung t¨ng kh¾p vên.... ng¾t mét chiÕc l¸ såi th¶ xuèng dßng níc.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ PHÚC
NGUỒN HỌC LIỆU MỞ THÁNG 4-2020
TIẾNG VIỆT 4
Giúp HS phân biệt các kiểu câu: Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?
I Kiến thức cần ghi nhớ:
1 Sự khác biệt giữa 3 kiểu câu Ai- là gì? Ai- làm gì? và Ai- thế nào?
*Về mặt ngữ pháp, ba kiểu câu nói trên chủ yếu khác nhau ở vị ngữ:
- Câu kể Ai –làm gì ? có vị ngữ là động từ; chủ ngữ thường là danh từ chỉ người hay động vật
- Câu kể Ai- thế nào? Có vị ngữ là tính từ, động từ chỉ trạng thái hoặc cụm chủ – vị
- Câu kể Ai – là gì? có vị ngữ là tổ hợp của từ là với danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm chủ -vị
Vì mỗi kiểu câu trên có đặc điểm cấu trúc riêng nên phải dạy riêng từng kiểu câu thì mới xác định chủ ngữ, vị ngữ dễ dàng được
*Về chức năng giao tiếp, mỗi kiểu câu trên thích hợp với một chức năng khác nhau:
+ Câu kể Ai- là gì? Dùng để định nghĩa giới thiệu, nhận xét
Ví dụ: Bạn Nam là lớp trưởng lớp 4A
Lan Hương là học sinh giỏi của lớp
Như Quỳnh là học sinh ngoan, chăm chỉ
Trang 2+ Câu kể Ai- làm gì? Dùng để kể về hoạt động của người, vật khi được nhân hóa Ví dụ: - Minh quét nhà giúp mẹ
- Đàn dê ăn cỏ trên cánh đồng
- Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
+ Câu kể Ai- thế nào? Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật
Ví dụ: - Cánh đồng đẹp như một tấm thảm
Khi dạy các kiểu câu cần gắn với các chức năng giao tiếp khác nhau sẽ giúp ích rất lớn cho việc phát triển các kĩ năng nói, viết cho học sinh
2 Sự khác biệt
Kiểu câu
Đặc điểm
a/ Chủ ngữ
( CN)
- CN trả lời cho câu hỏi :Ai?
Con gì?( ít khi trả lời cho câu hỏi “ Cái gì?” trừ khi
CN được nhân hóa).
-CN chỉ người, động vật, ít khi chỉ bất động vật.
- CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- CN chỉ người, động vật, bất động vật.
- CN trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- CN chỉ người, động vật, bất động vật.
b/ Vị ngữ
( VN)
-VN trả lời cho câu hỏi : Làm gì?
- VN kể về hoạt động của người, động vật.
- VN là động từ
-VN trả lời cho câu hỏi : Thế nào?
- VN miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái.
-VN trả lời cho câu hỏi : Là gì?
-VN thường dùng để giới thiệu nên là tổ hợp của từ “ là” với các danh từ, động từ hoặc
Trang 3(hoặc cụm động
từ chỉ hoạt động).
-VN là tính từ ( hoặc động từ chỉ trạng thái ).
tính từ.
- VN thường là danh từ hoặc cụm danh từ.
c/Chức năng
- Dùng để kể về hoạt động của người, động vật ( hoặc tĩnh vật được nhân hóa).
VD:- Em/ quét nhà, lau nhà và rửa chén bát.
- Chim sơn ca/
nhảy nhót trên cành.
- Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật.
VD:- Vườn cây/
xanh um tùm.
- Những con bướm/ dủ hình dng, đủ sắc màu.
- Dùng để định nghĩa, giới thiệu, nhận xét VD: Lan/ là lớp trưởng Hoặc
-Ruộng rẫy/ là chiến trường.
-Cuốc cày/ là vũ khí -Nhà nông/ là chiến sĩ.
I Bài tập vận dụng:
Bài 1: Câu nào là câu kể “Ai làm gì” ?
a Công chúa ốm nặng
b Nhà vua buồn lắm
c chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn
Bài 2: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập bên dưới:
(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa
a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên
b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch vị ngữ của từng câu tìm được
Bài 3: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a)……… mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con b) hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em c) Trong chuồng, kêu “chiêm chiếp”, kêu “ cục tác”, thì cất tiếng gáy vang
Bài 4: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?
Trang 4- Sáng nào cũng vọ̃y, ụng tụi………
- Con mốo nhà em ………
- Chiờ́c bàn học của em đang ………
Bài 5: Thờm chủ ngữ đờ̉ hoàn thành các cõu kờ̉ Ai - là gì?
a) là người được toàn dõn kính yờu và biờ́t ơn
b) là những người đó cống hiờ́n đời mình cho sự nghiợ̀p bảo vợ̀ Tụ̉ Quốc c) là người tiờ́p bước cha anh xõy dựng Tụ̉ Quốc Viợ̀t Nam ngày càng giàu đẹp
Bài 6: Xác định các bụ̣ phọ̃n CN, VN trong mụ̃i cõu sau:
a) Sáng sớm, bà con trong các thụn đó nườm nượp đụ̉ ra đụ̀ng
b) Đờm ṍy, bờn bờ́p lửa hụ̀ng ba người ngụ̀i ăn cơm với thịt gà rừng
c) Sau những cơn mưa xuõn, mụ̣t màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mờnh mụng trờn khắp các sườn đụ̀i
d) Đứng trờn mui vững chắc của chiờ́c xuụ̀ng máy, người nhanh tay có thờ̉ với lờn hái được những trái cõy trĩu xuống từ hai phía cù lao
e) Hụ̀i cũn đi học, Hải rṍt say mờ õm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thờ̉ nghe tṍt cả các õm thanh náo nhiợ̀t, ụ̀n ó của thành phố thủ đụ
g) Đờm ṍy, bờn bờ́p lửa hụ̀ng, cả nhà ngụ̀i luụ̣c bánh chưng, trũ chuyợ̀n đờ́n sáng h) Trẻ em là tương lai của đṍt nước
f) Mạng lưới kờnh rạch chằng chịt là mạch máu cung cṍp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bụ̣
Bài 7 Vị ngữ trong cõu “Khi người ta lọ̃t mụ̣t mảng tường lớn lờn, ụng bụ̃ng nghe
tiờ́ng con trai.” là:
A lọ̃t mụ̣t mảng tường lớn lờn
B bụ̃ng nghe tiờ́ng con trai
C ụng bụ̃ng nghe tiờ́ng con trai
D Tṍt cả các ý trờn đờ̀u sai
Bài 8 Vị ngữ trong cõu kờ̉ “Ai làm gi?” do loại từ nào đảm nhiợ̀m?
A Danh từ và cụm danh từ
B Đụ̣ng từ và cụm đụ̣ng từ
C Tính từ và cụm tính từ
D Tṍt cả các ý trờn đờ̀u sai
Bài 9 : Dùng gạch dọc (/)để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:
a Thấy mặt trăng, công chúa ra khỏi giờng bệnh, chạy tung tăng khắp vờn
Trang 5b Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin họàn tán
c Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé chạy vội đi tìm
d Những con voi về đích trớc tiên, huơ vòi chào khán giả
Bài 10:Nối từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành các câu kể: Ai làm gì?
Chú nhái bén
Công nhân
Tôi
Hai anh em
khởi công xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La
ngắt một chiếc lá sồi thả xuống dòng nớc
đang tranh luận, bàn tán rất sôi nổi thì cha đến
nhảy phốc lên ngồi chễm chệ trên cành lá khoai nớc
Bài 11: Gạch dưới bộ phận vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? và cho biết vị ngữ đó có động từ nào
a Các em bé ngủ khì trên lng mẹ
b Rồi ông mua xởng sửa chữa tàu, thuê kĩ s giỏi trông nom
c Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế khí cầu
d Mẹ em và em cùng đi đến cửa hiệu đồ chơi
Bài 12:Điền tiếp vị ngữ vào chỗ chấm để tạo thành câu kể có mẫu : Ai làm gì? a) Sáng nào mẹ em ………
b)Mỗi khi đi học về, em lại………
c)Trên cây, lũ chim………
d) Làn mây trắng………
e) Cô giáo cùng chúng em ………
Bài 13:Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu dới đây:
a Từ sáng sớm, đã dậy cho lợn, cho gà ăn và
thổi cơm, đun nớc
b Cày xong gần nửa đám ruộng, mới nghỉ giải lao
c Sau khi ăn cơm xong, quây quần sum họp
trong căn nhà ấm cúng
d Trong giờ học sáng nay, đều hăng hái xây dựng
bài
Bài 14: Đặt 3 câu kể có mẫu: Ai làm gì?
Trang 6
Bµi 15 Gạch dưới các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:
Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy hết các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô Tiếng chuông xe đạp lanh canh Tiếng thùng nước ở một vòi nước công cộng loảng xoảng Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ
- Dùng gạch chéo (/) để xác định chủ ngữ và vị ngữ của các câu trên
Bµi 16 Ghép chủ ngữ ở bên trái với vị ngữ ở bên phải để tạo thành các câu kể Ai
làm gì?, Ai thế nào?
Miệng nón
Các chị
Sóng nước sông La
Những làn khói bếp
Nước sông La
Những ngôi nhà
long lanh như vẩy cá
trong veo như ánh mắt đội nón đi chợ
nằm san sát bên sông
toả ra từ mỗi căn nhà
tròn vành vạnh