1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Vẽ Autocad - Nguồn: Internet

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: chọn điểm định vị của đường kích thước hoặc các lựa chọn Mtext/Text/Angle tương tự như các lệnh trên. 5.5[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNHMÔN HỌC VẼ AUTOCAD NGHỀ :CĂT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: CDN-TCN

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐN… ngày…….tháng….năm ………… của

Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Hiện nay, nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các trường Trung học chuyện nghiệp và Dạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng, đặc biệt những giáo trình đảm bảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với điều kiện thực tế công tác dạy nghề ở nước ta Trước nhu cầu đó Khoa Cơ Khí Trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biên soạn quốn giáo trình trên cơ sở tập hợp và chọn lọc từ các giáo trình tiên tiến đang được giảng dạy ở một số trường có bề dày truyền thống thuộc các ngành nghề khác nhau để xuất bản.

Giáo trình “Vẽ Autocad 2007” được biên soạn với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu

nhằm cung cấp cho các học sinh với các kiến thức cơ bản về vẽ Autocad.

Trong quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những hạn chế nhất định Chúng tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các bạn đọc và các nhà chuyên môn cho quốn giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 26 tháng 08 năm 2015

Tham gia biên soạn

1 Lê Tiến Thành - Chủ biên

2 Nguyễn Thanh Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

I Giới thiệu phần mềm Autocad 1

1 Giới thiệu phần mềm Autocad 2007 1

2 Khởi động Autocad 1

3 Tổng quan màn hình đồ họa 1

4 Các phương pháp nhập lệnh 1

5 Các lệnh về File 1

II Cách thiết lập bản vẽ 4

1 Lệnh Limits 4

2 Lệnh Units 4

3 Các lệnh về điều khiển trạng thái con chạy 5

III Các lệnh vẽ cơ bản 7

1 Các phương pháp nhập tọa độ 7

2 Lệnh Line 7

3 Lệnh Arc 7

4 Lệnh Circle 8

5 Lệnh Polyline 9

6 Lệnh Polygon 9

7 Lệnh Rectangle 10

8 Lệnh Donut 10

9 Lệnh Elip 10

IV Các lệnh hiệu chỉnh 12

1 Các phương pháp nhập đối tượng 12

2 Lệnh Erase 12

3 Lệnh Copy 12

4 Lệnh Move 12

5 Lệnh Mirror 13

6 Lệnh Offset 13

7 Lệnh Array 13

8 Lệnh Rotate 14

9 Lệnh Scale 14

10 Lệnh Trim 14

11 Lệnh Exten 15

12 Lệnh Break 15

13 Lệnh Chamfer 15

V Điều khiển màn hinh 18

1 Giới thiệu 18

2 Lệnh Zoom 18

Trang 4

3 Lệnh Aerial View 19

4 Lệnh Name View 19

VI Tô và hiệu chỉnh mặt cắt 21

1 Lệnh Bhatch 21

VII Ghi và hiệu chỉnh kích thước 23

1 Lệnh Style 23

2 Lệnh Dtext 23

3 Lệnh Text 24

4 Lệnh Change 25

5 Lệnh Ddedit 26

6 Hiệu chỉnh lệnh Mtext bằng lệnh Mtprop 26

7 Hiệu chỉnh dòng lệnh Text bằng hộp thoại Property Window 27

VIII Quản lý các đối tượng trong bản vẽ 28

1 Lệnh Layer 28

2 Thanh công cụ Layer 30

3 Định tỷ lệ cho 31

4 Lệnh Change 31

5 Lệnh Chprop 32

6 Lệnh Matchprop 32

IX Ghi kích thước 33

1 Các thành phần cơ bản của kích thước 33

2 Các khái niệm cơ bản về ghi kích thước 33

3 Hộp thoại Dimension Style Manager 33

4 Tạo kiểu kích thước mới 34

5 Lệnh ghi kích thước 41

6 Các lệnh hiệu chỉnh kích thước 47

Trang 5

Bài 1:

TỔNG QUAN VỀ AUTOCAD 2007

I Giới thiệu phần mềm Autocad:

1 Giới thiệu về phần mềm AUTOCAD 2007:

Là phần mềm ứng dụng của hãng AutoDesk, dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành như: xây dựng, cơ khí, điện… Bất kỳ bản vẽ nào được vẽ bằng tay thì đều có thể vẽ bằng Autocad Sử dụng Autocad 2007 có thể vẽ các bản vẽ 2D, 3D, tô bóng vật thể… với tóc độ chính xác rất cao và dễ dàng trao đổi với các phần mềm khác

Chương trình Autocad cung cấp một số cách gọi lệnh sau:

 Type in: nhập lệnh vào từ bàn phím

 Pulldown menu: nhập lệnh từ danh mục kéo xuống

 Toolbar: nhập lệnh từ thanh công cụ

 Screen menu: nhập lệnh từ thanh menu bên phải màn hình

5 Các lệnh về File:

5.1 Lệnh NEW: Tạo bản vẽ mới

Pull – down menu Type in Toolbar

File / New New hoặc Ctrl + N

Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Creat New Drawing với các lựa chọn sau:

Open a drawing: Mở bản vẽ có sẵn

Trang 6

Use a Template: Sử dụng các bản vẽ mẫu theo một số tiêu chuẩn như sau:ISO,

JIS, DIN…

Use a wizard: Hướng dẫn trình tự các bước thiết lập bản vẽ mới

Start from Scratch: Thiết lập bản vẽ dành cho người mới sử dụng, dùng khổ giấy

A3 và hệ đơn vị là Imperial hoặc Metric

5.2 Lệnh OPEN: Mở bản vẽ có sẵn.

Pull – down menu Type in Toolbar

File / New New hoặc Ctrl + O

Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Select File với các lựa chọn sau:

Look in: chọn ổ đĩa và thư mục chứa file cần mở

File name: tên file muốn mở, có thể gõ trực tiếp tên file vào đây (khi không nhớ

đường dẫn)

File of type: các dạng file Acad có phần mở rộng là: DWG, DWT, DXF.

Select initial View: cho phép xem các phần của bản vẽ được ghi bằng lệnh view Preview: xem trước tập tin ở dạng bitmap.

Locate: cho biết thư mục của file được chọn.

Find file: làm xuất hiện hộp thoại Browse Search cho phép tìm kiếm file muốn mở

Sau khi chọn tập tin muốn mở thì nhấn Open để mở

5.3 Lệnh Save: Lưu bản vẽ.

Pull – down menu Type in Toolbar

File / New New hoặc Ctrl + S

Nếu là bản vẽ cũ đã có tên thì Savesẽ ghi chồng lên (nếu thay đổi và cập nhật mới), nếu bản vẽ mới chưa có tên thì sẽ xuất hiện hộp thoại Save Drawing As với các lựa

chọn sau:

Trang 7

Save in: thư mục lưu file

File name: nhập tên file muốn lưu

Save as type: kiểu file muốn lưu

5.4 Lệnh Save as: Lưu bản vẽ với tên mới.

Pull – down menu Type in Toolbar

File/ Save as Saveas

Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Save Drawing As với các lựa chọn như lệnh Save.

5.5 Lệnh Export: xuất bản vẽ.

Pull – down menu Type in Toolbar

File/ Export Export

Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Export Data với các lựa chọn sau:

Save in: thư mục chứa tập tin xuất

File name: tên tập tin muốn xuất

Save as type: kiểu file muốn xuất

Thoát chương trình Autocad: có thể thoát khỏi Autocad bằng các lệnh Exit, Quit, End, Close hoặc click chuột vào nút chéo trên góc phải màn hình.

Type in: Exit or Quit or End or Close

Pulldown menu: File/ Exit

Trang 8

Bài 2:

CÁCH THIẾT LẬP BẢN VẼ

1 Lệnh Limits: định giới hạn bản vẽ (không có khung chèn).

Pull – down menu Type in Toolbar

Format/Drawing Limits Limits

Khi gọi lệnh xuất hiện các lựa chọn sau:

Reset Model space limits:

Specify lower left corner of [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: góc trái dưới trùng với góc

tọa độ

Specify lower right corner <420.0000,297.0000>: góc phải trên của giấy vẽ, tùy thuộc

vào khổ giấy mà ta nhập giá trị tương ứng (mặc nhiên sẽ là giấy A3)

ON: Không cho phép vẽ ngoài vùng giới hạn đã định.

OFF: Cho phép vẽ ngoài vùng giới hạn đã định.

2 Lệnh Units: Định đơn vị cho bản vẽ.

Pull – down menu Type in Toolbar

Format/ Units Units

Khi gọi lệnh xuất hiện với các lựa chọn sau:

Length: định hệ đơn vị dài

Angle: định hệ đơn vị góc

Type: chọn hệ đơn vị

Precision: chọn số lẻ thập phân

Drawing units for Design Center block: chọn đơn vị sử dụng (chọn Milimeters)

Sample Output: minh họa đơn vị thể hiện.

Các hệ đơn vị:

Scientific: 1.55E+0.1 (Đơn vị khoa học)

Trang 9

Decimal Degrees: 15.50 (Đơn vị thập phân), đây là hệ đơn vị ta chọn.

Engineering: 1” -3.50” (Đơn vị kỹ thuật hệ Anh)

Architectural: 1”-31/2” (Kiến trúc hệ Anh)

Fractional: 15.1/2 (Phân số)

Phần đơn vị đo góc ta cũng chọn hệ đơn vị: Decimal Degrees

3 Các lệnh về điều khiển trạng thái con chạy:

3.1 Lệnh Snap: xác định bước nhạy và góc quay của hai sợi tóc

Pull – down menu Type in ToolbarTool/ Drafting Settings Snap

Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Drafting Settings với các lựa chọn sau:

Chọn trang Snap và Grid

ON/OFF: bật tắt chế độ Snap (F9)

Snap X spacing: giá trị bước nhảy theo X

Snap Y spacing: giá trị bước nhảy theo Y

Angle: quay cross hair quanh điểm chuẩn một góc α

X base: tọa độ điểm chuẩn theo phương X

Y base: tọa độ điểm chuẩn theo phương Y

3.2 Lệnh Grid: Tạo lưới điểm trong giới hạn bản vẽ

Pull – down menu Type in ToolbarTool/ Drafting Settings Grid

Khi gọi lệnh xuất hiện hộp thoại Drafting Settings như trên:

Chọn trang Snap và Grid

ON/OFF: bật tắt lưới vẽ (F7)

Grid X Spacing: định khoảng cách giữa các điểm lưới theo phương X

Trang 10

Grid Y Spacing: định khoảng cách giữa các điểm lưới theo phương Y

Snap type & style: thiết lập biến cho mặt phẳng và hình chiếu trục đo

Rectangular snap: biến Snap cho mặt phẳng

Isometric snap: biến Snap cho kiểu hình chiếu trục đo

3.3 Lệnh Ortho: thiết lập vẽ theo phương thẳng X hoặc Y

Type in: Ortho hoặc Ddmodes

Enter mode [ON/OFF]<ON>: nhập giá trị tắt hay mở chế độ Ortho, (phím điều khiển

F8)

4 Lệnh Mvsetup: dùng để thiết lập bản vẽ trong không gian mô hình và không gian phẳng Có thể định đơn vị, khổ giấy, tỉ lệ bản vẽ, và có khung chèn, theo các bước hướng dẫn sau:

Command: mvsetup

Initializing…

Enable paper space? [No/Yes] <Y>: N

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architecrural/Metric]: M (chọn hệ

Enter the paper width: 297 (nhập kích thước khổ giấy theo chiều rộng).

Enter the paper height: 210 (nhập kích thước khổ giấy theo chiều cao).

Khi đó giới hạn bản vẽ là A4 với tỉ lệ 1:50 và Acad tự động vẽ một khung bao quanh giới hạn của bản vẽ này

Phần thực hành:

Tạo bản vẽ với các khổ giấy sau: A2, A3, A4 với các tỉ lệ khác nhau và lưu lại với các tên tương ứng

Mở một bản vẽ trong thư mục Acad 2007/ Sample và lưu lại với tên mới

Xuất bản vẽ đã mở ở trên sang một số chương trình như: word, 3DS, ảnh Bitmap…

Trang 11

Có 6 phương pháp nhập tọa độ điểm vào trong bản vẽ:

 Chọn điểm bằng chuột kết hợp với các phương pháp truy bắt điểm chính xác Objectsnap

Tọa độ tuyệt đối: tọa độ một điểm được xác định bằng hoành độ X, tung độ Y

dựa vào góc (0,0) trên hệ tọa đọ Decastuer theo công thức: A(x,y)

Tọa độ cực: tọa độ một điểm được xác định bằng khoảng cách D (tính từ góc tọa

độ (0,0) đến điểm đó) và góc nghiêng so với đường chuẩn theo công thức: A(D<α)

Tọa độ tương đối: tọa độ của một điểm được tính theo vị trí của điểm cuối cùng

trên bản vẽ theo công thức: A(@x,y) Dấu @ có nghĩa là last point (điểm cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ)

Tọa độ cực tương đối: Công thức A(@D<α), trong đó D là khoảng cách từ điểm

cuối cùng trên bản vẽ đến điểm mới cần xác định, α là góc hợp bởi phương của đoạn thẳng cần vẽ với đường thẳng song song với trục X

Nhập khoảng cách trực tiếp: bật chế độ Orthor (F8), định hường bằng chuột rồi

nhập khoảng cách dài tương đối so với điểm cuối cùng nhất trên bản vẽ và ↵

2 Lệnh Line: vẽ đường thẳng, đoạn thẳng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Line Line ↵hoặc L↵

Khi goi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Command: line

Specify first point: Chọn điểm thứ nhất (yêu cầu ta nhập tọa độ của điểm đầu đoạn

thẳng)

Specify next point or [Undo]: Nhập tọa độ điểm kế tiếp, hoặc lựa chọn U.

Specify next point or [Undo]: Nhập tọa độ điểm kế tiếp, hoặc lựa chọn U.

Specify next point or [Close/Undo]: Nhập tọa độ điểm kế tiếp, hoặc lựa chọn U hoặc

C

Trong đó các lựa chọn:

U (Undo): hủy bỏ đoạn vừa vẽ trước đó.

C (Close): đóng kín các phân đoạn Line thành đa giác và kết thúc lệnh Line

3 Lệnh Arc: vẽ cung tròn.

Pull – down menu Type in Toolbar

Trang 12

Draw/ Arc Arc ↵hoặc A↵

Có 11 cách để vẽ cung tròn:

3 point: Vẽ cung tròn qua 3 điểm.

Start, Center, End: Điểm đầu, tâm, điểm cuối

Start, Center, Angle: Điềm đầu, tâm, góc ở

Start, End, Direction: Điểm đầu, điểm cuối, hướng tiếp tuyến của cung

Start, End, Radius: Điểm đầu, điểm cuối, bán kính.

Center, Start, End: Tâm, điểm đầu, điểm cuối

Center, Start, Angle: Tâm, điểm đầu, góc ở tâm

Center, Start, Length: Tâm, điểm đầu, chiều dài cung.

Continue: Vẽ cung tròn nối tiếp với cung có trước.

Lưu ý: khi ta gọi lệnh Arc hoặc A thì sẽ xuất hiện các lựa chọn sau:

Command: Arc (hoặc A)

ARC Specify start point of arc or [Center]: chọn điểm bắt đầu cung tròn (hoặc lựa

chọn CE để nhập điểm tâm của cung)

Specify second point of arc or [Center/End]: nhập điểm thứ hai, (hoặc chọn CE để

nhập tâm, chọn EN↵ để nhậ điểm cuối đường tròn)

4 Lệnh Circle: vẽ đường tròn.

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Circle Circle ↵ hoặc C

Có 6 cách để vẽ đường tròn:

Center, Radius: Nhập tọa độ điểm tâm và bán kính đường tròn.

Center, Diameter: Nhập tọa độ điểm tâm và đường kính đường tròn.

2 point: Đường tròn đi qua 2 điểm

3 point: Đường tròn đi qua 3 điểm

Tan, Tan, Radius: Tiếp tuyến, tiếp tuyến, bán kính.

Tan, Tan, Tan: Tiếp tuyến, tiếp tuyến, tiếp tuyến

(đường tròn tiếp tiến với 3 đối tượng cho trước)

Khi gọi lệnh từ bàn phím sẽ xuất hiện các lựa chọn

sau:

Trang 13

Command: Circle ↵ (hoặc C ↵)

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: nhập điểm tâm

đường tròn hoặc một trong các lựa chọn 3P/2P/Ttr (tan tan radius)

Specify center point for circle or [Diameter]: nhập bán kính (hoặc chọn D ↵ để nhập đường kính đường tròn)

5 Lệnh Polyline: vẽ đa tuyến.

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Polyline Polyline ↵ hoặc PL ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các lựa chọn sau:

Command: pline↵

Specify start point: nhập điểm đầu của pline

Curren line – width is 0.0000:độ rộng hiện hành của pline là 0.0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: nhập điểm kế tiếp

hoặc các lựa chọn

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: nhập điểm kế tiếp

hoặc các lựa chọn

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: ↵ (kết thúc lệnh)

Arc: chuyển sang chế độ vẽ cung tròn.

Close: đóng kín pline và kết thúc lệnh.

Halfwidth: khai báo 1/2 bề rộng của nét vẽ

Width: khai báo bề rộng của pline.

Length: nhập độ dài của pline cần vẽ.

Undo: hủy bỏ phân đoạn vừa vẽ.

6 Lệnh Polygon: vẽ đa giác.

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Polygon Polygon ↵ hoặc Pol ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các lựa chọn sau:

Command: polygon

Enter number of side <4>: nhập số cạnh của đa giác cần vẽ.

Specify center or polygon or [Edge]: nhập điểm tâm của đa giác (hoặc lựa chọn

Edge)

Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>: Chọn I hoặc C.

Inscribed in circle: đa giác nội tiếp đường tròn.

Circumscribed about circle: đa giác ngoại tiếp đường tròn.

Edge: vẽ đa giác bằng cách nhập chiều dài l của đa giác.

7 Lệnh Rectangle: vẽ tứ giác

Trang 14

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Rectangle Rectangle ↵ hoặc Rec

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Command: regtang

Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/<First corner>: nhập góc chéo thứ nhất

của tứ giác hoặc các lựa chọn

Other corner: nhập góc chéo thứ hai của tứ giác.

Chamfer: vát chéo 4 đỉnh của tứ giác.

Fillet:bo tròn 4 đỉnh của tứ giác.

Width: khai báo độ rộng của nét vẽ.

Elevation, Thickness: dùng trong bản vẽ 3D.

Ex: Command: rectang

Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/<First corner>: f ↵ (lựa chọn bo tròn 4 đỉnh của tứ giác)

Fillet radius for rectangles <2.0000>:500 ↵(nhập bán kính góc bo tròn)

Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/<First corner>: nhập góc chéo thứ nhất

của tứ giác

Other corner: @3000,3000 ↵(nhập góc chéo thứ hai của tứ giác)

8 Lệnh Donut: Vẽ hình vành khăn.

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Donut Donut ↵ hoặc Do ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Specify inside diameter of donut <0.5000>: nhập đường kính ngoài.

Specify outside diameter of donut <1.0000>: nhập đường kính trong.

Specify center of donut or <exit>: nhập điểm tâm để định vị trí của vành khăn.

Specify center of donut or <exit>: nhập điểm tâm kế tiếp để định vị trí của vành khăn Specify center of donut or <exit>: ↵ (kết thúc lệnh)

9 Lệnh vẽ Elip:

Pull – down menu Type in Toolbar

Draw/ Elip Elip ↵ hoặc El ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: nhập tọa độ điểm đầu của một trục

hoặc các lựa chọn

Specify other endpoint of axis:nhập tọa độ điểm cuối của trục.

Specify distance to other axis or [Rotation]:nhập tọa độ bán kính của trục còn lại.

Trang 15

Lựa chọn Rotation:R ↵ (xoay Elip quanh tâm).

Bài 4:

CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH

1 Các phương pháp chọn đối tượng:

Trang 16

Thường đối với các lệnh hiệu chỉnh đều yêu cầu chúng ta chọn đối tượng để hiệu chỉnh

ngay sau dòng nhắc “Select Object:”.Có nhiều phương pháp chọn đối tượng khác

nhau:

Pickbox: Dùng biểu tượng ô vuông của trỏ chuột để chọn trực tiếp lên đối tượng,

mỗi lần chọn được 1 đối tượng

Window: Chọn đối tượng bằng cách kích chuột từ trái qua phải tạo ô cửa sổ, chỉ

những đối tượng nằm trong ô của sổ này mới được chọn

Crossing: Chọn đối tượng bằng cách kích chuột từ phải qua trái tạo ô cửa sổ, tất cả

những đối tượng nằm trong và giao với của sổ này đều được chọn

All: tất cả các đối tượng trên bản vẽ hiện hành đều được chọn.

2 Lệnh Erase: xóa đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Erase Erase ↵ hoặc E ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: Chọn đối tượng cần xóa (không hạn chế số lượng các đối tượng được

chọn)

Select objects: 1 found, 2 total (chọn đối tượng cần xóa).

Select objects: ↵ thực thi và kết thúc xóa

3 Lệnh Copy: sao chép đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Copy Copy ↵ hoặc C ↵hoặc Cp

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: chọn đối tượng cần copy (không hạn chế).

Select objects: ↵ (xác nhận kết thúc việc chọn đối tượng)

Specify base point or displacement, or [Multiple]: chọn điểm nguồn hoặc lựa chọn

Multiple

Displavement or <use first point as displacement>; chọn điểm đích.

Multiple: copy một đối tượng ra nhiều đối tượng.

4 Lệnh Move: di chuyển một đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Move Move ↵ hoặc M↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: Chọn đối tượng cần di chuyển, (không hạn chế số lượng đối tượng) Select objects: ↵ (xác nhận kết thúc việc chọn đối tượng)

Specify base point or displacement: chọn điểm nguồn.

Trang 17

Specify second point of displacement or <use first point as displacement>: chọn điểm

đích

5 Lệnh Mirror: tạo đối tượng đối xứng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Mirror Mirror ↵ hoặc Mi ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: chọn đối tượng cần lấy đối xứng (không hạn chế số lượng).

Select objects: ↵ xác nhận kết thúc việc chọn đối tượng)

Specify first point of mirror line: chọn điểm thứ nhất của đường đối xứng.

Specify second point of mirror line: chọn điểm thứ hai của đường đối xứng.

Delete sourse objects?[Yes/No] <N>: chọn Y hoặc N để xóa hay không xóa đối tượng

nguồn

6 Lệnh Offset: tạo đối tượng song song, (hoặc đồng tâm đối với cung tròn hoặc đường

tròn)

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Offset Offset ↵ hoặc O ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Specify offset distance or [Through]: 1000 ↵ (nhập khoảng cách cần lấy song song)

Select object to offset or <exit>: chọn đối tượng cần lấy song song hoặc, (chỉ chọn một

đối tượng trong một lần)

Specify point on side to offset: chọn một điểm trên miền cần lấy song song.

Select object to offset or <exit>: chọn tiếp đối tượng hoặc Enter kết thúc lệnh.

7 Lệnh Array: trải đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Array Array ↵ hoặc Ar ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: Chọn đối tượng cần trải (không hạn chế số lượng đối tượng).

Select objects: ↵ (kết thúc việc chọn đối tượng)

Enter the type of array [Rectangular/Polar] <R>: chọn kiểu trải (tròn hay vuông).

Rectangular: trải theo hàng và cột, (kiểu vuông).

Polar: trải tròn quanh tâm.

Enter the type of array [Rectangular/Polar] <R>: P

Specify center point of array: nhập điểm tâm.

Enter the number of items in the array: 6 ↵ (nhập đối tượng cần trải)

Specify the angle to fill (+=ccs, -=cw) <360): nhập góc trải (nếu trải tròn 360 thì ↵)

Rotate arrayed objects?[Yes/No] <Y>: lựa chọn có xoay đối tượng hay không.

Trang 18

Nếu trải theo kiểu vuông:

Enter the type of array [Rectangular/Polar] <R>: R

Enter the number of rows ( -) <1>: 3 ↵ (nhập số hàng)

Enter the number of columns ( ∣∣∣)<1>: 4 ↵ (nhập số cột).

Enter the distance between rows or specify unit cell ( -): 200 ↵ (nhập khoảng cách giữa các hàng)

Specify between columns ( ∣∣∣): 300 ↵(nhập khoảng cách giữa các cột).

các hàng và các cột là – hay +.

8 Lệnh Rotate: xoay đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Rotate Rotate ↵ hoặc Ro ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: chọn đối tượng cần xoay, (không hạn chế số lượng đối tượng).

Select objects: ↵ (xác nhận chọn xong đối tượng)

Specify base point: chọn điểm chuẩn làm tâm xoay.

Specify rotation angle or [Reference]:nhập giá trị góc xoay hoặc chọn R để nhập góc

tham chiếu

9 Lệnh Scale: phóng to, thu nhỏ đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Scale Scale ↵ hoặc Sc ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Command: scale

Select objects: chọn đối tượng cần hiểu chỉnh.

Select objects: ↵ (Enter xác nhận chọn xong đối tượng)

Specify base point: chọn điểm chuẩn.

Specify scale factor or [Reference]: nhập tỉ lệ phóng to hay thu nhỏ hoặc lựa chọn R

để nhập tỉ lệ tham chiếu

Nếu tỉ lệ nhập <1 thì thu nhỏ đối tượng

10 Lệnh Trim: cắt xén đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Trim Trim ↵ hoặc Tr ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Current settings: Projection=UCS Edge=None

Select cutting edges…

Select objects: Chọn đối tượng làm cạnh cắt.

Select objects: ↵ (xác nhận chọn xong đối tượng làm cạnh cắt)

Trang 19

Select object to trim or [Project/Edge/Undo]: chọn các đoạn cần cắt bỏ hoặc các lựa

chọn

Select object to trim or [Project/Edge/Undo]: ↵ (kết thúc lệnh)

Các lựa chọn:

Edge: (Enter an implied edge extension mode [Extend/No extend] <No extend>): lựa

chọn chế độ Extend hoặc No extend

Extend: cạnh cắt có tác dụng theo phương.

No extend: cạnh cắt chỉ có tác dụng trên đoạn thẳng đó.

Undo: phục hồi lại đoạn vừa xóa.

Project: dùng để xóa các đoạn của mô hình 3 chiều.

11 Lệnh Extend: Kéo dài đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Extend Extend ↵ hoặc Ex ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select boundary edges: (Projmode = UCS, Edgemode = No extend)

Select objects: chọn đối tượng làm đường biên, (có thể chọn nhiều biên một lúc).

Select objects:↵ (kết thúc việc chọn đối tượng)

<Select object to extend>/Project/Edge/Undo: chọn đối tượng cần kéo dài hoặc các lựa

chọn sau:

Undo: hủy bỏ 1 lựa chọn trước đó.

Project: Lệnh Extend có tác dụng hay không đối với mô hình khung dây 3D.

Edge: cho phép kéo dài đối tượng đến đường biên không giao với nó.

<Select object to extend>/Project/Edge/Undo: e

Extend/ No extend <No extend>: Chọn E hoặc N.

Extend: cạnh biên là toàn bộ phương của đoạn thẳng được chọn.

<No extend>: cạnh biên chỉ có tác dụng trên đoạn thẳng đó.

12 Lệnh Break: cắt, bẻ gãy đối tượng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Break Break ↵ hoặc Br ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Command: break

Select objects: chọn đối tượng cần bẽ gãy, (có thể đồng thời là một điểm thứ nhất).

Enter second point (or F for first point): chọn điểm thứ hai cần bẻ gãy, (chỉ cần chọn

tương đối)

Lựa chọn F:

Enter second point (or F for first point): f

Enter first point: chọn điểm thứ nhất.

Enter second point: chọn điểm thứ hai.

13 Lệnh Chamfer: tạo đường vát xiên tại góc giao của hai đường thẳng.

Trang 20

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Chamfer Chamfer ↵ hoặc Cha

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

(TRIM mode) Curent chamfer Dist1 = 1.0000, Dist2 = 1.0000: giá trị độ dài vát trên hai

Polyline: tạo góc vát xéo trên tất cả các góc của polyline

Distance: nhập giá trị khoảng cách mới.

Angle: nhập góc vát xéo

Trim: vát xiên và cắt bỏ cạnh thừa.

Method: lựa chọn vát theo góc hay theo khoảng cách.

Enter first chamfer distance <0.5000>: 500 ↵ (nhập khoảng cách thứ nhất)

Enter second chamfer distance <0.5000>: 500 ↵(nhập khoảng cách thứ hai)

Command: ↵ (lặp lại lệnh)

CHAMFER

(TRIM mode) Current chamfer Dist1 = 500, Dist2 = 500

Polyline/Distance/Angle/Trim/Method/<Select first line>: chọn cạnh thứ nhất.

Select second line: chọn cạnh thứ hai.

14 Lệnh Fillet: Tạo cung tròn tại điểm giao của hai đường thẳng.

Pull – down menu Type in Toolbar

Modify/ Fillet Fillet ↵ hoặc F ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

(TRIM mode) Current fillet radius = 0.3000 (giá trị của bán kính cung tròn hiện hành) Polyline/Radius/Trim/<Select first object>: chọn cạnh thứ nhất hoặc các lựa chọn.

Select second object: chọn cạnh thứ hai.

Các lựa chọn:

Polyline: tạo cung tròn tại các đỉnh của polyline.

Radius: nhập giá trị bán kính mới.

Trim: cắt bỏ đoạn thừa của các cạnh (No Trim hay Trim).

15 Lệnh Explore: phá vỡ liên kết giữa các đối tượng.

Trang 21

Pull – down menu Type in ToolbarModify/ Explore Explore ↵ hoặc X↵.

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Select objects: chọn các đối tượng hoặc khối, kích thước …

Select objects:↵ thực thi và kết thúc lệnh

Trang 22

Bài 5:

ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH

1 Giới thiệu:

Kích thước, giới hạn bản vẽ trong Autocad là rất khác nhau, có thể rất nhỏ hoặc rất lớn,

do đó để thuận tiện hơn trong quá trình làm việc thì ta phải thường xuyên phóng to hay thu nhỏ bản vẽ trên khung nhìn

2 Lệnh Zoom: Phóng to hay thu nhỏ hình ảnh của bản vẽ trên khung nhìn hiện hành

nhưng không làm thay đổi giá trị độ lớn của các đối tượng trong bản vẽ

Pull – down menu Type in Toolbar

View/ Zoom/… Zoom ↵ hoặc Z ↵

Toolbar: Tùy theo các lựa chọn khác nhau mà biểu tượng thanh công cụ khác nhau.

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc sau:

Realtime: Với lựa chọn này thì trỏ chuột sẽ có dạng kính lúp Ấn phím trái chuột đồng

thời rê lên phía trên (phía có hình dấu cộng) thì sẽ phóng to bản vẽ và ngược lại là thu nhỏ (rê về phía dấu trừ)

All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale(X/XP)/Window/<Realtime>:

Press Esc or Enter to exit, or right – click to activate pop – up menu: Ấn phím ESC hoặc

↵ hoặc phím phải chuột chọn Exit trong menu để thoát.

Trang 23

Window: Phóng to một phần bản vẽ trong khung của sổ.

Command: zoom

All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale(X/XP)/Window/<Realtime>: w

First corner: Chọn góc chéo thứ nhất của khung cửa sổ.

Other corner: Chọn góc chéo thứ hai của khung cửa sổ.

Previous: trở về khung nhìn trước đó.

Dynamic: phóng to 1 phần bản vẽ trong khung mà ta có thể thay đổi vị trí và kích

thước của khung đó

All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale(X/XP)/Window/<Realtime>: d

Scale: phóng to hay thu nhỏ bản vẽ theo tỉ lệ.

Center: Phóng to màn hình quanh 1 tâm điểm với chiều cao khung cửa sổ.

All/Center/Dynamic/Extents/Previous/Scale(X/XP)/Window/<Realtime>: c

Center point: nhập điểm tâm.

Magnification or Hieght <115.7570>: nhập chiều cao của khung cửa sổ.

Zoom out: thu nhỏ khung nhìn hai lần.

Zoom in: phóng to khung nhìn gấp hai lần.

Zoom Extents: phóng to màn hình lớn nhất có thể, toàn bộ đối tượng bản vẽ đều được

nhìn thấy

Zoom All: tái tạo lại toàn bộ bản vẽ.

Zoom Pan Realtime: dùng để quan sát những phần bị che khuất của bản vẽ mà không

làm thay đổi độ phóng rọi của bản vẽ

Command: pan

Press Esc or Enter to exit, or right – click to activate pop – up menu: Lúc này trỏ chuột

có dạng hình bàn tay, ấn phím trái đồng thời rê chuột để quan sát những phần bị che khuất của bản vẽ

Các lựa chọn bao gồm:

Realtime: tương tự như lệnh zoom

Point: dịch chuyển bản vẽ theo khoảng cách.

Left: dịch chuyển bản vẽ sang trái.

Right: dịch chuyển bản vẽ sang phải.

Up: dịch chuyển bản vẽ lên trên.

Down: dịch chuyển bản vẽ xuống dưới.

3 Lệnh Aerial View: chế độ quan sát bản vẽ từ trên cao.

Dùng chuột rê hình chữ nhật ở bên trong cửa sổ nhỏ ở bên dưới góc phải màn hình và thay đổi độ lớn của khung này để quan sát rõ ràng hơn các bộ phận của vẽ ngoài màn hình lớn

Trang 24

4 Lệnh Name View: Dùng để ghi các phần bản vẽ hiện hành trên màn hình với các tên

gọi

Pull – down menu Type in Toolbar

View/ Name Views… Ddview ↵ hoặc View ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện các dòng nhắc

sau:

* Trang Named View:

New…: đặt tên cho khung nhìn mới.

Sẽ xuất hiện hộp thoại Define New View

như hình bên

View name: đặt tên cho vùng nhìn mới.

Current Display: chấp nhận vùng nhìn hiện

hành

Define window: định nghĩa lại vùng nhìn.

Save UCS with view: chấp nhận hệ trục tọa

độ hiện hành

Set Current: đặt khung nhìn ra hiện hành.

* Trang Orthographic & Isometric

View: lựa chọn hình chiếu cho khung nhìn

được đặt tên

Trang 25

Bài 6

TÔ VÀ HIỆU CHỈNH MẶT CẮT

Để biểu diễn chất liệu của vật thể, chi tiết… ta sử dụng các mẫu tô vật liệu hay còn gọi là các mẫu tô mặt cắt Mặt cắt cũng là một đối tượng của Acad do đó ta cũng có thể hiệu chỉnh chúng giống như các đối tượng khác

1 Lệnh Bhatch: dùng để tô ký hiệu mặt cắt.

Pull – down menu Type in Toolbar

View/ Hatch… Bhatch ↵ hoặc H ↵

Khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Boundary Hatch như sau:

Gồm 2 trang: Hatch và Gradient

Trang Hatch:

Type: Predifined, User – Defined hoặc Custom

Predifined: chọn các mẫu mặt cắt có sẵn trong tập tin ACAD.PAT của Autocad.

Custom: chọn mẫu bằng file.PAT

User –Defined: chọn mẫu có dạng các đoạn thẳng song song.

Trang 26

Pattern: Chọn mẫu mặt cắt bằng cách chọn tên ký hiệu mặt cắt hoặc thông qua hộp

thoại Hatch Pattern Palette.

Swatch: thể hiện ký hiệu mặt cắt.

Angle: định độ nghiêng của mặt cắt Giá trị mặc định là 0.

Scale: hệ số tỉ lệ cho mẫu mặt cắt được chọn Thông thường hệ số này phụ thuộc vào

giới hạn và tỉ lệ của bản vẽ

Pick points: xác định đường biên kín bằng cách chọn một điểm bên trong đường

biên đó Chọn xong Enter để trở về hộp thoại chính

Select Objects: chọn đường biên bằng cách chọn các đối tượng bao quanh, không

nhất thiết là đường biên kín

Remove boundaries: chọn nút này nếu muốn trừ đi các vùng bên trong đường biên

kín

Xuất hiện dòng nhắc:

Select island to remove:

<Select island to remove>/Undo: chọn các island cần trừ đi.

<Select island to remove>/Undo: chọn các island cần trừ hoặc Enter để kết thúc.

View Selection: xem các đường biên dưới dạng đường khuất.

Inherit Properties: chọn các mẫu ký hiệu mặt cắt theo các mẫu có sẵn trên bản vẽ.

Associative: Mặt cắt sẽ liên kết với đường biên Khi đó thực hiện các lệnh hiệu chỉnh

với đường biên thì diện tích vùng ghi ký hiệu với mặt cắt sẽ thay đổi theo

Nonassociative: thì ngược lại.

Trang Gradient:

Chọn kiểu thể hiện tuyến ảnh

One color: chọn một màu thể hiện.

Two color: chọn kết hợp hai màu

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:29

w