- HS nắm được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp.. - HS giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT.[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: HỆ HÔ HẤP VÀ VỆ SINH CƠ THỂ
Tiết 3 (Tiết 23 PPCT) – Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU.
- HS nắm được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động
hô hấp
- HS giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT
- HS tự đề ra các biện pháp luyện tập để có hê hô hấp khoẻ mạnh Tích cực phòng tránh các tác nhân có hại
II CHUẨN BỊ.
- Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó
- Số liệu, hình ảnh về những con người đã đạt được những thành tích cao và đặc biệt trong rèn luyện hệ hô hấp
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Quan sát tranh hình kể tên các cơ quan trong hệ hô hấp ở người?
3 Bài mới
Vào bài: Kể tên các bệnh về đường hô hấp? Nguyên nhân gây ra các hậu quả đó? Làm thế nào để có một hệ hô hấp khỏe mạnh?
Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
Mục tiêu: HS ch ra ỉ được các tác nhân có h i v ạ à đề ra các bi n pháp phòngệ tránh các tác nhân ó.đ
- GV tổ chức cho HS báo cáo và thảo luận
theo nội dung đã chuẩn bị trước theo nhóm:
Nhóm 1: Tác nhân bụi
Nhóm 2: Các khí độc hại
Nhóm 3: Vi sinh vật gây bệnh
* Yêu cầu nêu được: Nguồn gốc tác nhân;
hậu quả; biện pháp phòng tránh; liên hệ
- HS các nhóm báo cáo và thảo luận ( 5-7 phút/nhóm)
- Yêu cầu mỗi nhóm phải có ít nhất 1 câu hỏi và 1 nhận xét cho các nhóm khác
Trang 2- GV chốt kiến thức và giáo dục ý thức bảo
vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân
Các bi n pháp b o v h hô h p tránh các tác nhân có h iệ ả ệ ệ ấ ạ
1
- Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi
công cộng, trường học, bệnh viện và nơi ở
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở
những nơi có hại
- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng có lợi cho hô hấp
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi
2
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng,
gió tránh ẩm thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh
3
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các
khí độc
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người
không nên hút thuốc
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin )
Kết luận:
- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin ) và vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi
- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân có hại
Hoạt động 2: Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
Mục tiêu: - HS chỉ ra được lợi ích của việc tập hít thở sâu
- HS t xây d ng ự ự được phương pháp t p luy n có hi u qu ậ ệ ệ ả
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II,
thảo luận câu hỏi:
Nhóm 1
? Vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách,
đều đặn từ bé có thể có được dung tích
sống lí tưởng?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được:
+ Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào thật sâu, thở ra gắng sức
+ Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn Dung
Trang 3Nhóm 2
? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số
nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu
quả hô hấp?
Nhóm 3
?Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có
thể có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh?
tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, dung tích lồng ngực phụ thuộc
sự phát triển khung xương sườn trong
độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển
sẽ không phát triển nữa
Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co dãn tối đa của các cơ thở Vì vậy cần tập luyện từ bé
+ Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài=> trao đổi khí được nhiều, tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm
- HS tự rút ra kết luận
Kết luận:
- Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có 1 dung tích sống lí tưởng
- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên
từ bé (tập vừa sức, rèn luyện từ từ)
4 Kiểm tra, đánh giá
- Chơi trò chơi “ Hộp màu bí ẩn’’
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu SGK
- Chuẩn bị cho giờ thực hành: chiếu cá nhân, gối bông