HS: Hoạt động cá nhân theo yêu cầu để trả lời câu hỏi trên và 1-2 HS trả lời, HS khác theo dỏi , nhận xét và bổ sung.. GV: Cho HS tìm hiểu H1.3 sgk và tiến hành thảo luận nhóm nhỏ (3’) [r]
Trang 1Bài 1-Tiết 1:
Tuần dạy:1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG
Ngày dạy: 29.8.2016 VÀ PHONG PHÚ
1.MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- HS biết: Trình bày khái quát về giới động vật: Đa dạng về loài và phong phú về số lượng
cá thể; Phân bố, đa dạng về môi trường sống
- HS hiểu: Con người đã thuần hóa nuôi dưỡng những dạng hoang dại thành vật nuôi đáp ứng các nhu cầu khác nhau
1.2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tìm kiếm thông tin khi đọc sgk quan sát tranh ảnh để tìm hiểu thế giới động
vật đa dạng phong phú
- Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kỹ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ lớp
1.3.Thái độ:
- GDHN:Thế giới ĐV đa dạng phong phú có vai trò quan trọng trong đời sống con
người.Các lĩnh vực sản xuất liên quan: chế biến thực phẩm, chế biến sữa, sản xuất lông, da thú, trồng trọt, chăn nuôi, nghiên cứu khoa học, y học, hỗ trợ lao động, giải trí, thể thao bảo
vệ an ninh
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật phục vụ nhu cầu cuộc sống con người
2.TRỌNG TÂM: Sự đa dạng của động vật
3.CHUẨN BỊ:
3.1 GV: Một số tranh ảnh sưu tầm về ĐV
Tranh vẽ H1.1,1.2,1.3,1.4SGK
3.2 HS: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà (Sự đa dạng của ĐV)
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sĩ số HS: 7A1: 7A2: 7A3: 4.2 Kiểm tra miệng: Giới thiệu sơ lược về chương trình SH 7
4.3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV: Cùng với TV, ĐV đã góp phần tạo nên vẽ
đẹp tự nhiên nhờ có sự đa dạng và phong
phú.Tại sao nói như vậy?
HS: Động vật vô cùng phong phú và đa dạng
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự đa dạng về loài và số
lượng cá thể:
MT: Biết được sự đa dạng về loài và số lượng
cá thể ở ĐV:
GV:Yêu cầu đọc đoạn thông tin trang 5 sgk: Qua
đoạn thông tin trên cho em biết điều gì ?
HS: Động vật rất đa dạng về loài và kích thước
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm lớn (4’) các
câu hỏi sau:
1 Kể tên các ĐV thu được khi kéo 1 mẻ lưới
hay tát 1 cái ao?
2 Tên ĐV tham gia vào bản giao hưởng thường
cất lên suốt đêm hè ở cánh đồng quê nước ta?
HS:Tiến hành quan sát tranh và tìm hiểu thông
I.Sự đa dạng về loài và số lương
cá thể:
Trang 2tin, liên hệ thực tế để trao đổi và thống nhất ý
kiến hòan thành câu hỏi trên
GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét và bổ sung Sau đó chốt lại ý đúng
GV: Yêu cầu hs đọc tiếp thông tin trang 6, qua
đoạn thông tin trên nói lên điều gì ?
HS: Một số nhóm động vật còn phong phú về số
lượng cá thể
GV: Tìm thêm ví dụ về sự phong phú số lượng
cá thể ở một số loài cụ thể ?
HS: Nêu kết luận
GV: Một số loài động vật được thuần hóa thành
vật nuôi Chúng đã khác nhiều và biến đổi thành
nhiều loại, đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
con người
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường
sống
MT:Nêu được sự đa dạng về môi trường sống
của động vật :
GV:Yêu cầu HS quan sát tiếp H1.4 sgk và tranh
sưu tầm(nếu có) và dựa vào hiểu biết thực tế để
trả lời câu hỏi
- Hãy kể tên các ĐV trên cạn, dưới nước, trên
không mà em biết ?
- Qua đó, có nhận xét gì về môi trường sống của
ĐV ?
HS: Hoạt động cá nhân theo yêu cầu để trả lời
câu hỏi trên và 1-2 HS trả lời, HS khác theo dỏi ,
nhận xét và bổ sung
GV: Cho HS tìm hiểu H1.3 sgk và tiến hành thảo
luận nhóm nhỏ (3’) trả lời các câu sau:
- Chim cánh cụt có đặc điểm gì thích nghi với
khí hậu vùng lạnh ?
- Nguyên nhân khiến ĐV ở vùng nhiệt đới đa
dạng hơn ôn đới là gì ?
- ĐV nước ta đa dạng và phong phú không ? tại
sao?
HS:Tiến hành quan sát tranh và liên hệ hiểu biết
thực tế để trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến
Yêu cầu nêu được:
- Chim cánh cụt:lông dày, xốp, mở dày
- KH nhiệt đới nóng ẩm,TV phong phú, thức ăn
nhiều, nhiệt độ phù hợp
GV:Cho đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
HS: Đại diện báo cáo nhóm khác nhận xét và bổ
sung
GV: Tiếp tục cho HS trả lời tiếp câu hỏi sau để
rút ra kết luận
- Kể thêm 1 số ĐV mà em biết để chứng minh sự
phong phú của ĐVvề môi trường sống
Thế giới động vật rất đa dạng về loài, số lượng cá thể trong loài và
cả kích thước của cơ thể
II Sự đa dạng về môi trường sống:
Trang 3
- Tại sao ĐV lại có thể sống được ở nhiều môi
trương khác nhau như thế ?
HS:Yêu cầu trả lời được:
- Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc
- Chúng có đặc điểm thích nghi với môi trường
sống
GV Giáo dục: Em cần làm gì để thế giới ĐV mãi
đa dạng và phong phú ?
HS: Bảo vệ môi trương sống của chúng, học tốt
để nắm vững các kiến thức cơ bản thế giới về
ĐV
*GD-HN: Kể tên những ngành nghề sản xuất có
liên quan đến động vật?
HS: Thế giới ĐV đa dạng phong phú có vai trò
quan trọng trong đời sống con người Các lĩnh
vực sản xuất liên quan: chế biến thực phẩm, chế
biến sữa, sản xuất lông, da thú, trồng trọt, chăn
nuôi, nghiên cứu khoa học, y học, hỗ trợ lao
động, giải trí, thể thao bảo vệ an ninh Con
người đã thuần hóa nuôi dưỡng những dạng
hoang dại thành vật nuôi đáp ứng các nhu cầu
khác nhau
ĐV phân bố ở khắp các môi trường: cạn, nước, trên không,…là nhờ chúng có sự thích nghi cao với các loại môi trường đó
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố :
Hãy đánh dấu và câu trả lời đúng ở các câu sau:
Câu 1: ĐV có ở khắp nơi là do:
a.Chúng có khả năng thích nghi cao
b.Sự phân bố có từ xa xưa
c.Do con người tác động
Câu 2: ĐV phong phú và đa dạng là do:
a.Số cá thể nhiều
b.Sinh sản nhanh
c ĐV có ở khắp nơi trên trái đất
d Con người lai tạo
e.Số loài nhiều
f ĐV di cư từ nơi xa đến
4.5.Hướng dẫn học sinh tự học :
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài
- Trả lời câu hỏi ở cuối bài
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Phân biệt ĐV với TV
- Chuẩn bị phiếu học tập trang 9
- Ôn lại kiến thức về đặc điểm của TV
- Quan sát tranh vẽ; Xem và tìm hiểu:
+ Những điểm khác nhau giữa ĐV và TV?
+ ĐV có những đặc điểm chung gì và vai trò như thế nào?
+ Giới ĐV được chia làm những ngành nào?
5.RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung: Phương pháp :
Trang 4Sử dụng thiết bị, ĐDDH :