1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 17. Tổng kết chương I: Cơ học

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 48,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó , hoặc làm vật đó biến dạng, hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng.. 2.Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 05 /9 /2016 Ngày dạy: / / 2016 ( lớp 6A )

/ / 2016 ( lớp 6B )

Chương I : CƠ HỌC TIẾT 1 Bài 1+ 2 : Đo độ dài

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Kể tên được một số dụng cụ đo chiều dài như thước mét, thước dây, thước kẻ

- Biết xác định GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo: thước mét, thước dây, thước kẻ…

2 Kĩ năng:

- Ước lượng được gần đúng một số độ dài cần đo

- Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

- Biết đo độ dài trong một số vật thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

II ĐỒ DÙNG

* Nhóm HS: Thước kẻ ĐCNNđến mm; Thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm.

* Cả lớp:Tranh vẽ thước kẻ GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2mm;

III TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1/ Kiểm tra : Kiểm tra chuẩn bị sách, vở ,đồ dùng học tập dùng cho bộ môn.

2/ Tổ chức tình huống: Hãy quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài.

HĐ1: Ôn lại và ước lượng

độ dài của một số đơn vị

đo độ dài ( 10p)

I Đơn vị đo độ dài :

1/ôn lại một số đơn vị đo độ dài:

- Hãy nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã

được học?

- Hãy đọc và trả lời C1

- GV yêu cầu học sinh thực hiện C2 theo

cặp (2’)

- GV cho HS kiểm tra độ dài ước lượng so

với độ dài thật khác nhau bao nhiêu

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là: mét(m),

C1/ 1m =10dm; 1m = 100cm

1cm =10mm;1km =1000 m

2/ Ước lượng độ dài

- Hãy đọc và cho biết C3 yêu cầu ước

lượng độ dài gang tay của bản thân và tự

kiểm tra xem ước lượng của em so với độ

dài kiểm tra khác nhau bao nhiêu?

- GV giới thiệu thêm 1 số đơn vị đo độ dài

của Anh hay gặp: 1inh( inch ) = 2,54 cm

1ft ( foot ) = 30,48 cm

HĐ2: Tìm hiểu dụng cụ

đo độ dài ( 5p)

II.Đo dộ dài:

Trang 2

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK và trả

lời câu hỏi C4

- Khi sử dụng dụng cụ đo độ dài chúng ta

cần phải biết cái gì?

-Treo tranh to thước dài 20 cm và có

ĐCNN 2mm yêu cầu 1-2 HS xác định

GHĐ và ĐCNN của thước này

- GV chốt lại cách xác định GHĐ và

ĐCNN của một thước đo

- Yêu cầu HS làm C5, C6 ,C7 vào vở

1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

C4:Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn ) ; HS dùng thước kẻ ; người bán vải dùng thước mét ( thước thẳng )

*Giới hạn đo ( GHĐ ) của thước là

độ dài lớn nhất ghi trên thước

*Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

C6,

HĐ3 : Đo độ dài ( 20 phút

)

- Treo bảng kết quả đo độ dài đã vẽ to để

hướng dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo

vào bảng 1.1

? Để đo được chiều dài bàn học của em và

bề dầy cuốn sách vật lí?

Qua bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì

- Cho HS đọc phần ghi nhớ

2.Đo độ dài:

a.Chuẩn bị:

- Một thước dây , thước kẻ HS Bảng 1.1: bảng kết quả đo độ dài (SGK- trang 8)

b Tiến hành đo:(SGK- 8)

* Ghi nhớ (SGK-8)

c Vận dụng: C7, C8, C9, C10

HĐ4: Củng cố-Hướng

dẫnvề nhà.

- Đơn vị chính đo độ dài

của nước ta là gì?

- Khi dùng thước đo phải

chú ý điều gì?

- Trả lời các câu hỏi C1 –

C7

- Y/c HS về nhà đọc trước

mục I ở bài số 2 để chuẩn

bị cho tiết học sau

- Bài tập vềnhà từ bài 1-2.2

đến 1-2.6 (SBT –trang 4 )

Trang 3

Ngày soạn: 05 /9 /2016 Ngày dạy: / / 2016 ( lớp 6A )

/ / 2016 ( lớp 6B )

TIẾT 2 Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết tên một số dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng

-Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2 Kỹ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng

3 Thái độ:Trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích shất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng

II CHUẨN BỊ:

Xô đựng nước - Bình 1 (đầy nước) - Bình 2 (một ít nước)

Bình chia độ - Một vài loại ca đong

1.Kiểm tra bài cũ (5’): Nêu cách đo độ dài? Chữa bài tập

2 - Học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làm thế nào để biết chính xác cái bình cái ấm chứa được bao nhiêu nước?

Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi vừa nêu trên.

HĐ1: Ôn lại đơn vị đo thể tích( 5’)

HS tự ôn tập

I Đơn vị đo thể tích:

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)

C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3

1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc

HĐ2: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng (5’)

C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên

dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những

dụng cụ trong hình

C3: Nếu không có ca đong thì dùng

dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng

C4: Điền vào chổ trống của câu sau:

II Đo thể tích chất lỏng:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:

C2:Ca to:GHĐ:1(l) và ĐCNN: 0,5l.

Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l

Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít

C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung

tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít

C4:

Loại bình

Bình a Bình b

100 ml

250 ml

2 ml

50 ml

Trang 4

C5: Điền vào chỗ trống những cõu sau:

C5: Những dụng cụ đo thể tớch chất

lỏng là: chai, lọ, ca đong cú ghi sẵn dung tớch, bỡnh chia độ, bơm tiờm

HĐ 3: TèM HIỂU CÁCH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

C6: H3.3: Cho biết cỏch đặt bỡnh chia

độ để chớnh xỏc

C7: H3.4: Cỏch đặt mắt cho phộp đọc

đỳng thể tớch cần đo?

C8: Đọc thể tớch đo ở H3.5 Rỳt ra KL

C9: Chọn từ thớch hợp điền vào chỗ

trống

2 Tỡm hiểu cỏch đo TT chất lỏng:

C6: Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng.

C7: Đặt mắt nhỡn ngang mực chất lỏng C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3

C9: Khi đo thể tớch chất lỏng bằng bỡnh

chia độ cầu:

a Ước lượng thể tớch cần đo

b Chọn bỡnh chia độ cú GHĐ và ĐCNN thớch hợp

c Đặt bỡnh chia độ thẳng đứng

d Đặt mắt nhỡn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bỡnh

e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng H

Đ4 : Thực hành đ o thể tớch chất lỏng chứa trong bỡnh và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK) (10’)

- HS làm thớ nghiệm trong 8’ rồi bỏo

cỏo cỏo kết quả của nhúm mỡnh

3 Thực hành: Từng nhúm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả

cụ thể vào bảng 3.1

H

Đ 5: Vận dụng, củng cố , HDVN.(12’)

- Hãy đọc ND phần ghi nhớ?

- Cho học sinh làm bài tập 3.1 và 3.4

- HDVN: Học thuộc cõu trả lời C9

Xem trước nội dung Bài 4:

Đo thể tớch vật rắn khụng

thấm nước

Học sinh mang theo: vài hũn

sỏi, đinh ốc, dõy buộc

BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7

trong sỏch bài tập

- Ghi nhớ ( SGK)

BT 3.1: (b)

BT 3.4: (c)

Trang 5

Ngày soạn: 05 /9 /2016 Ngày dạy: / / 2016 ( lớp 6A )

/ / 2016 ( lớp 6B )

TIẾT 3 Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHễNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIấU:

1 Kỹ năng:

- Biết đo thể tớch của vật rắn khụng thấm nước

- Biết sử dụng cỏc dụng cụ đo thể tớch (bỡnh chia độ, bỡnh tràn) để đo thể tớch vật rắn cú hỡnh dạng bất kỳ khụng thấm nước

2 Thỏi đụ: Tuõn thủ cỏc quy tắc đo và trung thực với cỏc số liệu mà mỡnh đo được, hợp tỏc trong nhúm học tập

II TỔ CHỨC GIỜ HỌC

* Mục tiờu: - Biết cỏch đo thể tớch chất lỏng

- Phỏt huy tớnh tớch cực của HS, định hướng nội dung của bài học

* Cỏch tiến hành: Làm việc cỏ nhõn

1 Ổn định lớp (1 phỳt): Bỏo cỏo sĩ số học sinh

2.Kiểm tra bài cũ (5 phỳt):

a Khi đo thể tớch chất lỏng bằng bỡnh chia độ cần phải làm gỡ?

b Làm bài tập 3.1- 3.2

3.Tổ chức tỡnh huống học tập(2’): Dựng bỡnh chia độ cú thể đo được thể tớch của chất lỏng, cú những vật rắn khụng thấm nước như H 4.1 thỡ đo thể tớch bằng cỏch nào? Đú là nội dung bài học hụm nay

HOẠT ĐỘNG 2: (15’)Tỡm hiểu cỏch đo thể tớch của những vật rắn khụng thấm nước

* Mục tiêu: Biết 2 cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc đó là dùng bình tràn, bình chia độ

* Đồ dùng: Tranh vẽ H4.2, H4.3

* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

Đo thể tớch của vật rắn trong 2 trường

hợp:

- Bỏ vật lọt bỡnh chia độ

- Khụng bỏ lọt bỡnh chia độ

GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3

trờn bảng

C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tớch

của hũn đỏ bỏ lọt bỡnh chia độ

Em hóy xỏc định thể tớch của hũn đỏ

I Cỏch đo thể tớch của vật rắn khụng thấm nước:

1 Dựng bỡnh chia độ:

Trường hợp vật bỏ lọt bỡnh chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dóy

- Dóy học sinh làm việc với H4.2 SGK

- Dóy học sinh làm việc với H4.3 SGK

C1:- Đo thể tớch nước ban đầu V1 =150

cm3

Trang 6

C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tớch

của hũn đỏ bằng phương phỏp bỡnh

tràn

C3: Rỳt ra kết luận.

Cho học sinh điền từ thớch hợp vào chỗ

trống trong SGK

- Thả chỡm hũn đỏ vào bỡnh chia độ, thể tớch dõng lờn V2 = 200cm3

- Thể tớch hũn đỏ:

V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3

= 50cm3

2 Dựng bỡnh tràn: Trường hợp vật khụng bỏ lọt bỡnh chia độ

C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy

bỡnh tràn, thả chỡm hũn đỏ vào bỡnh tràn, hứng nước tràn ra vào bỡnh chứa

Đo thể tớch nước tràn ra bằng bỡnh chia

độ, đú là thể tớch hũn đỏ

C3: Điền từ thớch hợp vào chỗ trống: a,Thả chỡm vật đú vào trong chất lỏng

đựng trong bỡnh chia độ Thể tớch phần

chất lỏng dõng lờn bằng thể tớch của

vật

b,Khi vật rắn khụng bỏ lọt bỡnh chia độ

thỡ thả vật đú vào trong bỡnh tràn Thể tớch của phần chất lỏng tràn ra bằng

thể tớch của vật

HOẠT ĐỘNG 2 (15’) : Thực hành

*Mục tiêu: Biết sử dụng bình tràn, bình chia độ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn không thấm nớc( hòn đá)

* Đồ dùng: Xô đựng nớc, bình tràn, bình chia độ

* Cách tiến hành: Thảo luận nhóm

Quan sỏt cỏc nhúm học sinh thực hành,

điều chỉnh, nhắc nhở học sinh

Đỏnh giỏ quỏ trỡnh thực hành

3 Thực hành: Đo thể tớch vật rắn

- Ước lượng thể tớch vật rắn (cm3)

- Đo thể tớch vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 3 (5’): Vận dụng

*Mục tiêu: Biết vận dụng cách đo thể tích chất lỏng để trả lời câu hỏi

* Cách tiến hành: Vấn đáp

C4: Trả lời cõu hỏi SGK.

Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6

C4: - Lau khụ bỏt to trước khi sử dụng.

- Khi nhấc ca ra, khụng làm đổ hoặc sỏnh nước ra bỏt

- Đổ hết nước vào bỡnh chia độ, trỏnh làm nước đổ ra ngoài

HĐ4:CỦNG CỐ, HDVN: ( 2’)

BTVN: - Học thuộc phần ghi nhớ và cõu trả lời C3 (SGK)

- Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sỏch bài tập

Trang 7

Ngày soạn: 09 /9 /2016 Ngày dạy: / / 2016 ( lớp 6A )

/ / 2016 ( lớp 6B )

Tiết 4 Bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?

- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng cân, đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

3 Thái độ: Cẩn thận khi làm TN, trung thực khi đọc kết quả

II Tổ chức giờ dạy:( 6’)

1 Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bà cũ :

a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm

nước?

HĐ 1: Khối lượng – Đơn vị ( 10’)

* Mục tiêu: - Biết số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì, khối lượng quả cân 1

kg, biết đơn vị đo khối lượng

C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp

sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay

lượng sữa chứa trong hộp?

C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ

gì?

Học sinh điền vào chỗ trống các câu:

C3, C4, C5, C6.

Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt

Nam là gì? Gồm các đơn vị nào?

Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết

kích thước quả cầu mẫu

Em cho biết:

- Các đơn vị thường dụng

- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị

khối lượng

Theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CP

ngày 15/8/2007 của Chính phủ thì “1

I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:

1 Khối lượng:

C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.

C4: 397g.

C5: Khối lượng.

C6: Lượng.

2 Đơn vị khối lượng:

Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)

- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc

Tế ở Pháp

- Gam (g) 1g = 10001 kg

- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g

- Tấn (t): 1t = 1000 kg

- Tạ: 1 tạ = 100g

Trang 8

chỉ vàng cú khối lượng là 3,75 gam”.

HĐ3: Đo khối lượng(18’)

* Mục tiêu: Biết sử dụng cân Rôbécvan (Cú thể dựng loại cõn khỏc để thay ),

đo đợc khối lợng sỏi bằng cân, xác định đợc ĐCNN và GHĐ của cân

Người ta đo khối lượng bằng cõn

C7: Cho học sinh nhận biết cỏc vị trớ:

Đũn cõn, đĩa cõn, kim cõn, hộp quả

cõn

C8: Em hóy cho biết GHĐ và ĐCNN

của cõn

C9: Học sinh tỡm từ thớch hợp điền vào

chỗ trống

C10: Cho cỏc nhúm học sinh trong lớp

thực hiện cỏch cõn một vật bằng cõn

Rụ bộc van

C11: Quan sỏt hỡnh 5.3; 5.4; 5.5; 5.6

cho biết cỏc loại cõn

II Đo khối lượng:

1 Tỡm hiểu cõn Rụ bộc van(cú thể dựng cõn khỏc):

C7: Học sinh đối chiếu với cõn thật

để nhận biết cỏc bộ phận của cõn

C8: - GHĐ của cõn Rụ bộc van là

tổng khối lượng cỏc quả cõn cú trong hộp

- ĐCNN của cõn Rụ bộc van là khối lượng của quả cõn nhỏ nhất cú trong hộp

2 Cỏch sử dụng cõn:

C9: - Điều chỉnh vạch số 0.

- Vật đem cõn

- Quả cõn

- Thăng bằng

- Đỳng giữa

- Quả cõn

- Vật đem cõn

C10: Cỏc nhúm học sinh tự thảo luận

thực hiện theo trỡnh tự nội dung vừa nờu

C11: 5.3 cõn y tế 5.4 cõn đũn.

5.5 cõn tạ 5.6 cõn đồng hồ

HĐ4: VẬN DỤNG, CỦNG CỐ, HDVN (10P)

*Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức cơ bản của bài Biết vận dụng trả lời câu hỏi thực tế

* cách tiến hành: làm việc cả lớp

Trang 9

Ngày soạn: 20 /9/2016 Ngày dạy: / / 2016 ( lớp 6A )

/ / 2016 ( lớp 6B )

TIẾT 5 Bài 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được phương và chiều của lực đó

- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra 2 lực cân bằng

- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

2 kỹ năng: biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu hình vẽ

3 Thái độ; Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật

II PHƯƠNG PHÁP:

- Làm việc cả lớp, thảo luận nhóm, vấn đáp

III TỔ CHỨC GIỜ DẠY: (10’)

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 5.1 : Câu C

- Bài tập 5.3: a:Biển C; a: Biển B;c: Biển A; d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C

3 Đặt VĐ: Đọc phần đặt vấn đề và cho biết tại sao gọi là lực đẩy, lực kéo

Hoạt động 1(10’): Hình thành khái niệm lực

*Môc tiªu: BiÕt lµm thÝ nghiÖm, quan s¸t thÝ nghiÖm , biÕt kh¸i niÖm vÒ lùc th«ng qua tn

* TB: 1 xe l¨n,1 lß xo l¸ trßn,1 thanh nam ch©m,1 qu¶ gia träng s¾t,1 gi¸ s¾t

Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận

nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi

C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá

tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn

khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại

C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên

xe và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe

cho lò xo giãn ra

C3: Nhận xét về tác dụng của nam

châm lên quả nặng

C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền

vào chỗ trống

I LỰC:

1 Thí nghiệm:

Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét

C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên

xe lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò

xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra

C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe

lăn một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn

C3: Nam châm đã tác dụng lên quả

nặng một lực hút

C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép

b) 3: lực kéo ; 4: lục kéo c) 5: lục hút

Trang 10

2 Rỳt ra kết luận:

- Khi vật này đẩy hoặc kộo vật kia, ta núi ta núi vật này tỏc dụng lờn vật kia Hoạt động 2 (10’) :Nhận xột và rỳt ra phương chiều của lực

* Mục tiêu: biết chỉ ra phơng và chiều của lực

H.6.1: Cho biết lực lũ xo lỏ trũn tỏc

dụng lờn xe lăn cú phương và chiều thế

nào?

H.6.2: Cho biết lực do lũ xo tỏc dụng

lờn xe lăn cú phương và chiều thế nào?

C5: Xỏc định phương và chiều của lực

do nam chõm tỏc dụng lờn quả nặng

II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:

- Lực do lũ xo lỏ trũn tỏc dụng lờn xe lăn cú phương gần song song với mặt bàn và cú chiều đẩy ra

- Lực do lũ xo tỏc dụng lờn xe lăn cú phương dọc theo lũ xo và cú chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng

Hoạt động 3 (10’): Nghiờn cứu hai lực cõn bằng

* Mục tiêu: biết thế nào là hai lực cân bằng.

* Cách tiến hành: Làm việc cả lớp

- C6 và C7: HS trả lời cõu hỏi H 6.4

C8: Học sinh dựng từ thớch hợp để điền

vào chỗ trống

III HAI LỰC CÂN BẰNG:

C8: a) 1: Cõn bằng ; 2:Đứng yờn

b) 3: Chiều c) 4: Phương; 5: Chiều Hoạt động 5 (5’): Vận dụng , củng cố, h ớng dẫn về nhà

*Mục tiêu: Biết xác định một lực tác dụng vào vật là lực gì , biết lấy ví dụ về hai

lực cân bằng Biết các kiến thức cơ bản trong bài học

* Cách tiến hành: Vấn đáp, làm việc cả lớp

C9: Điền từ thớch hợp vào chỗ trống.

- Củng cố bài: Ghi nhớ

+ Tỏc dụng đẩy, kộo của vật này lờn

vật khỏc gọi là lực

+ Nếu chỉ cú hai lực tỏc dụng vào cựng

một vật mà vật đứng yờn thỡ hai lực đú

gọi là lực cõn bằng Hai lực cõn bằng

là hai lực mạnh như nhau, cú cựng

phương và ngược chiều

- Hướng dẫn về nhà

Trả lời cõu C10.

BT về nhà: số 6.2; 6.3

Xem trước bài: Tỡm hiểu kết quả tỏc

dụng lực

IV Vận dụng:

C9:

a) Giú tỏc dụng vào cỏnh buồm là một lực đẩy

b) Đầu tàu tỏc dụng lờn toa tàu là một lực kộo

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w