1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 4. Biểu diễn lực

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh lên. Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và đổ[r]

Trang 1

Ttiết :4

Tuần : 5

Ngày dạy : 23/ 09 /2015

BIỂU DIỄN LỰC

I MỤC TIÊU.

1.1 Kiến thức.

HS hiểu:

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.

- Nêu được lực là một đại lượng vectơ

1.2 Kĩ năng.

- KS làm được: Biểu diễn được lực bằng véc tơ.

1.3 Thái độ.

- Thói quen: làm việc theo nhóm

- Tính cách: cẩn thận

II NỘI DUNG HỌC TẬP.

- Ôn lại khái niệm lực ; Biểu diễn lực

III CHUẨN BỊ.

3.1 GV: Hình 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4

3.2 HS: Bảng nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

4.1 Ổn định và kiểm diện ; KTSS

4.2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1(4đ) Chuyển động đều là gì ? Chuyển động không đều là gì ?VD

TL : Chuyển động đều là chđộng mà vận tốc của vật có độ lớn không thay đổi theo thời gian VD: Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định,

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian VD: Chuyển động của máy bay khi hạ cánh ; Chuyển động của tàu hỏa khi rời bến

Câu 2 (5đ) BT 3.4/SBT Giải

Cho biết :

S =100m, t = 9,75s

a) Chuyển động gì ? Tại sao ?

b) Vtb = ?

a) Chuyển động không đều vì vận không đổi theo thời gian

b) Vận tốc trung bình của vận động

Vtb = s / t = 100/ 0,75= 133,3 m/s

Câu 3(1đ) Lực gây ra những tác dụng gì lên vật ?

Trả lời: Lực làm biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

4.3 Tổ chức các hoạt động học tập

 Hoạt động 1 Mở bài (5 phút)

- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới

- Phương pháp: diễn giảng

- Các bước hoạt động

GV: Một người có khối lượng 50kg thì trọng lượng P = ?,

phương và chiều như thế nào ?

HS: P = 500N, phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống

GV: Vậy lực này được biểu diễn như thế nào ?→ Bài mới

 Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (10 phút)

- Mục tiêu:

Trang 2

- Kiến thức: Nêu VD về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.

- Phương pháp: Thảo luận

- Phương tiện: Tranh 4.1

- Các bước hoạt động

GV: Ở lớp 6 ta đã biết một tác dụng của lực là làm thay đổi

vận tốc của chuyễn động Lấy VD minh họa

HS: Xe xuống dốc thì chạy nhanh lên

GV: Hãy mô tả thí nhiệm hình 4.1 và hiện tượng hình 4.2

để tìm hiểu thêm một tác dụng của lực ?

HS: Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm

tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh lên

Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả

bóng biến dạng và đổi hướng chuyển động, ngược lại

GV: Tóm lại lực gây ra những tác dụng nào ?

HS: Làm thay đổi tốc độ và hướng của chuyển động

VD: Lực đẩy cùa cầu thủ làm tăng vận tốc của quả banh và

thay đổi hướng của chuyển động

I Ôn lại khái niệm lực

Lực làm thay đổi vận tốc và làm đổi hướng của chuyễn động

Hoạt động 3.Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ (15’ ).

- Mục tiêu:

- Kĩ năng: Biểu diễn được lực bằng véc tơ

- Phương pháp: Diễn giảng, minh họa.

- Phương tiện: hình 4.3

- Các bước hoạt động.

GV: Lực có những đặc điểm nào ?

HS: Có phương, chiều và độ lớn

GV: Một đại lượng có phương, chiều và

độ lớn là một đại lượng vectơ Vậy lực

là một đại lượng vectơ

GV: Thông báo cách biễu diễn và kí

hiệu vectơ lực

HS: Nhận biết cách biễu diễn lực bằng

vectơ

GV: Biễu diễn minh họa bằng hình

HS: Theo dõi cách biễu diễn

II Biễu diễn lực.

1 Lực là một đại lượng vecto

2 Cách biễu diễn và kí hiệu vectơ lực

a) Để biểu diễn vecto lực người ta dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặc của lực )

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo tỉ xích cho trước

b) Vecto lực kí hiệu bằng chữ F có mũi tên

ở trên : F Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên: F.

VD: SGK

Hoạt động 4: Vận dụng

- Mục tiêu:

- Kĩ năng: Biễu diễn lực bằng vectơ trên hình vẽ.

- Phương pháp: minh họa, thảo luận.

- Phương tiện: hình 4.4

- Các bước hoạt động

GV: Yêu cầu HS thảo luận C2 C2

Trang 3

HS: Thảo luận, đưa ra nhận định

* Trọng lực của vật 5kg

- Điểm đặc giữa vật

- Phương thẳng đứng

- Chiều đi xuống

- Độ lớn P = 50N (0,5cm úng 10N)

* Lực kéo F = 15000N theo phương

nằm ngang, chiều từ trái sang phải

- Điểm đặc tại vị trí lực tác dụng

- Phương nằm ngang

- Chiều từ trái sang phải

- F = 15000N (1Cm ứng 5000N)

C3.Hình a:

- Điểm đặc tại A

- Phương thẳng đứng

- Chiều hướng lên

- Độ lớn F1 = 20N

Hình b:

- Điểm đặc tại B

- Phương nằm ngang

- Chiều từ trái sang phải

- Độ lớn F2 = 30N

* Trọng lực của vật 5kg

* Lực kéo F = 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

- Điểm đặc tại vị trí lực tác dụng

- Phương nằm ngang

- Chiều từ trái sang phải

- F = 15000N (1Cm ứng 5000N)

C3 Hình a:

Hình c:

- Điểm đặc tại C

- Phương nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang

- Chiều hướng lên

- Độ lớn F3 = 30N

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.

5.1 TỔNG KẾT.

Câu 1 Nêu cách biễu diễn lực bằng vectơ.

Trả lời: a) Để biểu diễn vecto lực người ta dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặc của lực )

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo tỉ xích cho trước

b) Vectơ lực kí hiệu bằng chữ F có mũi tên

ở trên : F Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên: F.

Câu 2 BT 4.1/SBT - Trả lời: D

5.2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

* Bài học này:

- Học bài - Làm bài tập 4.2, 4.3, 4.4, 4.5b, 4.6/SBT – 12

* Bài học sau:

Xem bài “ Lực – 2 lực cân bằng” ở lớp 6 đ ể tr ả l ời c ác c âu h ỏi

Câu 1 Hai lực cân bằng là gì ?

Câu 2 Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thỉ vật đó như thế nào ? Câu 3 Hoàn thành câu C1 vào vở soạn

VI PHỤ LỤC

P

= 50 N

F = 15000N

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:09

w