Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.. 1.3.[r]
Trang 1Tiết 22
Tuần 23
Ngày dạy:
Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
- Tìm được ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
1.2 Kĩ năng:
Làm được thí nghiệm hình 19.1, hình 19.2 chứng minh sự nở vì nhiệt của chất lỏng Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng
và ứng dụng thực tế
1.3 Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm Yêu thích bộ môn
2 NỘI DUNG HỌC TẬP :
- Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
3 CHUẨN BỊ:
3.1-Giáo viên: Giáo án – SGK – SBT
Bình, ống thủy tinh, nút cao su, chậu nhựa, nước pha màu, nước nóng, nước đá - Bảng phụ hình 19.3
3.2- Học sinh: Nội dung bài 19
+ Khi đun nóng chất lỏng sẽ như thế nào?
+ Khi để nguội đi chất lỏng sẽ như thế nào?
+ Các chất lỏng khác nhau thì sự nở vì nhiệt sẽ như thế nào
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số học sinh.
4.2 Kiểm tra miệng:
1-Nêu sự nở vì nhiệt của chất rắn?
Thể tích của một chất rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau
2- Làm bài tập 18.4
Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn, có thể làm rách tôn lợp mái
4.3Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức: Tổ chức tình huống học
-Kỹ năng: Rèn kĩ năng suy đoán
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Vấn đáp
(3)Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: yêu cầu học sinh đọc mở bài như sách
Trang 2giáo khoa.Sau đó cho học sinh dự đoán
HOẠT ĐỘNG 2: Làm thí nghiệm xem nước có nở ra khi nóng lên không?
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức: Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Kỹ năng: Làm được thí nghiệm về sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Phương pháp :Hoạt động nhóm ,thí nghiệm quan sát , vấn đáp
- Phương tiện : Bình cầu có chứa nước màu,nút cao su , ống thủy tinh,cốc nước nóng , cốc nước lạnh
(3)Các bước của hoạt động:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I
HS: Làm thí nghiệm nhóm theo các bước như SGK
hướng dẫn
GV: Theo dõi và hướng dẫn các nhóm HS
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra, thảo luận nhóm câu C1
và C2
GV: Gọi HS đại diện nhóm trả lời câu C1, C2 nhận xét
chốt lại
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Lúc đó thể tích của chất lỏng khi nở ra như thế nào?
+ Khối lượng riêng của nước tăng hay giảm?
GV: Chốt lại: Nước và chất lỏng nói chung đều nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
GV: Đối với các chất lỏng khác nhau sự nở vì nhiệt như
thế nào?
Hoạt động 3: Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
GV: Cho HS quan sát hình 19.3 thảo luận phương án
làm thí nghiệm
GV: Làm thí nghiệm hình 19.3
HS: Quan sát thí nghiệm, thảo luận và trả lời C3
I Làm thí nghiệm:
(Hình 19.1, Hình 19.2)
II Trả lời câu hỏi:
C1: Mực nước dâng lên, vì nước nóng nở ra
C2: Mực nước hạ xuống, vì nước lạnh co lại
C3: Các chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
HOẠT ĐỘNG 3: Rút ra kết luận
(1)Mục tiêu:
-Kiến thức: Biết thể tích chất lỏng tăng khi nóng lên , giảm khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau
-Kỹ năng: Rút ra được kết luận
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Vấn đáp
(3)Các bước của hoạt động:
GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống câu C4 III Kết luận:C4: - Thể tích nước trong bình tăng khi nóng lên,
giảm khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
Trang 3(1)Mục tiêu:
-Kiến thức:Biết vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng đơn giản
-Kỹ năng: Giải thích được hiện tượng thực tế
(2)Phương pháp và phương tiện dạy học:
Vấn đáp
(3)Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5 và trả lời
Yêu cầu học sinh đọc câu C6 , giáo viên
hướng dẩn học sinh trả lời
HN:Những kiến thức cơ bản cần nắm
vững của những người làm công việc chế
tạo các loại nhiệt kế , sản xuất nước đá
trong các ngành khoa học ,dịch vụ
IV Vận dụng:
C5: Vì khi bị nóng lên, nước trong ấm nở
ra và bị tràn ra ngoài
C6: Để tránh hiện tượng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở ra vì nhiệt
5.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
5.1 Tổng kết
-HS tóm tắt nội dung bài bằng sơ đồ tư duy:
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV yêu cầu HS trả lời các câu C7
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở trong hai bình tăng lên như nhau
5.2.Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học này:
- Học bài
- Làm bài tập 19.1 19.4 SBT/24
*Đối với bài học tiếp theo
- Chuẩn bị bài 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí
+ Chất khí có nở ra khi nóng lên không?
+ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
+ So sánh sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất rắn, chất khí?
6 PHỤ LỤC