1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 34. Ôn tập phần Tập làm văn

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 11,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dẫn chứng trong bài văn chứng minh phải tiêu biểu, chọn lọc, chính xác, phù hợp với luận điểm, luận đề, đồng thời cần được làm rõ, được phân tích bằng lí lẽ, lập luận chứ không ph[r]

Trang 1

Ngày soạn : 10/4/2013 Ngày giảng:7D: /4/2013

7E: /4/2013

Tiết 128- Tập làm văn:

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN ( Tiếp theo )

1 MỤC TIÊU:

a) Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

b) Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống các văn bản nghị luận đã học

- Làm bài văn nghị luận

c)Thái độ:

- Ý thức nhận diện văn bản

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

a Giáo viên:

Soạn giáo án, SGK,SGV, Tài liệu

b Học sinh:

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ : (1') Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

b Bài mới:

* Giới thiệu bài mới :(1')

Các em đã nắm được các yêu cầu của văn bản ,hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập tập làm văn về phần văn biểu cảm.Vậy còn văn nghị luận như thế nào? Hôm nay cô trò ta đi tìm hiểu tiếp phần tiếp theo

* Nội dung:

HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

? Hãy kể tên các văn bản

nghị luận

( đã học) ở lớp 7?

Gv yêu cầu hs lập bảng

stt Tên văn bản

II Về văn nghị luận: (40') Câu 1: Các bài văn nghị luận lớp 7 đã học và đọc

Trang 2

GV: Xét một cách rộng

rãi, thì nhiều câu tục ngữ

1 Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta

2 Sự giàu đẹp của Tiếng

Việt

3 Đức tính giản dị của

Bác Hồ

4 Chống nạn thất học

5 Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội

6 Hai biển hồ

7 Học thầy, học bạn

8 ích lợi của việc đọc

sách

9 Học cơ bản mới có thể

thành tài lớn

10 Tiếng Việt giàu và đẹp

11 Đừng sợ vấp ngã

12 Không sợ sai lầm

13 Có hiểu đời mới hiểu

văn

14 Hồ Chủ Tịch, hình ảnh

của dân tộc

15 Lòng khiêm tốn

16 Lòng nhân đạo

17 Óc phán đoán và óc

thẩm mĩ

18 Tự do và nô lệ

ẩ Tác giả

Hồ chí Minh

Đặng Thai Mai Phạm Văn Đồng

Hồ chí Minh Băng Sơn

Theo Quà tặng của c.sống

Nguyễn Thanh Tú Thành Mĩ

Xuân Yên

Phạm Văn Đồng

Theo Trái tim có điều kì

diệu

Hồng Diễm Nguyễn Hiến Lê Phạm Văn Đồng Theo Lâm Ngữ Đường Theo Lâm Ngữ Đường Nguyễn Hiến Lê

Nghiêm Toản

Trang 3

cũng là văn bản nghị

luận ngắn gọn mà cô

đúc

? Văn nghị luận xuất

hiện trong những tình

huống nào? dưới dạng

bài gì?

GV: Các luận văn luận

án, chuyên luận khoa

học, các tuyên ngôn,

tuyên bố quan trọng, các

văn bản nghị luận

? Những yếu tố cơ bản

trong văn nghị luận?

Yếu tố nào là chủ yếu?

- ý kiến trao đổi, tranh luận, phát biểu trong các cuộc họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết

- Chương trình luận thời sự thể thao, văn nghệ, trên đài phát thanh, vô tuyến truyền hình

- Các bài xã luận, bình luận, đọc sách phê bình văn học, trên báo chí

Luận đề, luận điểm luận cứ, luận chứng, lập luận trong đó lập luận là yếu tố chủ yếu

- Lập luận là chủ yếu Bài văn nghị luận có sức thuyết phục,

có đanh thép, sâu sắc, thấm thía, chặt chẽ hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ

và hiệu quả nghệ thuật lập luận của người viết

Câu 2- Văn nghị luận trên báo chí và sgk

- Trên báo chí: Văn bản nghị luận xuất hiện dưới những dạng bài xã luận, diễn đàn, bàn về các vấn đề trong XH VD: chương trình bình luận thời sự, thể thao

- Trong sgk: văn bản nghị luận xuất hiện dới những dạng bài làm văn nghị luận, hội thảo, chuyên đề, VD: các văn bản nghị luận trong sgk

Câu 3 - Yếu tố chủ yếu trong văn nghị luận

- Mỗi bài văn nghị luận đều

có luận điểm, luận cứ và lập luận

- Luận điểm: Là những KL

có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với XH

- Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới giúp cho luận điểm có sức thuyết phục

- Lập luận: Là cách nêu

Trang 4

? Nêu các bước làm bài

văn nghị luận?

? Luận điểm là gì?

? Hãy cho biết những

câu trong sgk đâu là luận

điểm và giải thích vì sao

GV: câu c là một luận đề

chưa phải là luận điểm

Luận điểm thường có

hình thức câu trần thuật

với từ là hoặc có phẩm

chất, tính chất nào đó)

? Có người nói: Làm văn

chứng minh cũng dễ

thôi, chỉ cần nêu luận

điểm và dẫn chứng là

xong VD sau khi nêu

luận điểm "Tiếng Việt ta

giàu đẹp" , chỉ cần dẫn

ra câu ca dao: "Trong

đầm gì đẹp bằng sen, Lá

xanh bông trắng lại chen

nhị vàng " là đợc Theo

- Các bước làm văn nghị luận : Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn bài, viết bài văn nghị luận, đọc lại và sửa chữa

- Câu a,d là luận điểm

- b là cảm thán

- c chưa đầy đủ, rõ ý

luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới

có sức thuyết phục

→Lập luận là chủ yếu

Câu 4: - Thế nào là luận điểm:

- Luận điểm là ý kiến thể

hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra d-ưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định) Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực

tế, mới có sức thuyết phục

5- Làm văn nghị luận chứng minh như thế nào:

- Nói rằng làm văn chứng minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong.Nói như vậy

là không đúng

- Trong bài văn chứng minh rất cần dẫn chứng,

Trang 5

em, nói nh vậy có đúng

không ? Để làm đợc văn

chứng minh, ngoài luận

điểm và dẫn chứng, còn

cần phải có thêm điều

gì ? Có cần chú ý tới

chất lượng của luận

điểm và dẫn chứng

không ? Chúng như thế

nào thì đạt yêu cầu ?

Đọc yêu cầu,

Cho hai đề TLV sau:

a.Giải thích câu tục ngữ:

Ăn quả nhớ kẻ trồng

cây

b.Chứng minh rằng: Ăn

quả nhớ kẻ trồng cây là

một suy nghĩ đúng đắn

- Hs suy nghĩ- trả lời

nhưng còn cần lí lẽ và phải biết lập luận

- Dẫn chứng trong bài văn chứng minh phải tiêu biểu, chọn lọc, chính xác, phù hợp với luận điểm, luận đề, đồng thời cần được làm rõ, được phân tích bằng lí lẽ, lập luận chứ không phải chỉ nêu, thống kê dẫn chứng hàng loạt

- Lí lẽ, lập luận không chỉ

là chất keo kết nối các dẫn chứng mà còn làm sáng tỏ

và nổi bật dẫn chứng và đó mới là chủ yấu

- Bởi vậy, dẫn chứng bài ca dao Trong đầm gì đẹp bằng sen, chưa đủ để chứng minh TViệt ta giàu đẹp, mà người viết còn phải thêm những dẫn chứng khác và phân tích cụ thể bài ca dao trên để thấy rõ trong đó TViệt đã thể hiện sự giàu đẹp như thế nào

- Yêu cầu của lí lẽ và lập luận phải phù hợp với dẫn chứng, góp phần làm rõ bản chất của dẫn chứng h-ướng tới luận điểm, luận đề; phải chặt chẽ, mạch lạc,

lô gíc

Câu 6: So sánh cách làm hai đề TLV

Trang 6

Hãy cho biết cách làm

hai đề này có gì giống

nhau và khác nhau Từ

đó suy ra nhiệm vụ giải

thích và chứng minh

khác nhau nh thế nào ?

Gv: Yêu cầu hs về nhà

đọc và làm các đề văn

tham khảo sgk/140- 143

- Hs về nhà đọc và làm các đề bài

- Hai đề bài này đều giống nhau là cùng chung một luận đề: ăn quả nhớ kẻ trồng cây - cùng phải sử dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận

- Hai đề này có cách làm khác nhau: Đề a giải thích,

đề b chứng minh

- Nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau: + Giải thích là làm cho người đọc, người nghe hiểu

rõ những điều chưa biết theo đề bài đã nêu lên (dùng lí lẽ là chủ yếu) + Chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ, dẫn chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm cần chứng minh là đáng tin cậy (dùng dẫn chứng là chủ yếu)

c Củng cố- luyện tập (2'):

- GV khái quát những kiến thức về văn nghị luận.

d Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà(1')

- Xem lại các kiến thức đã học

- Làm các đề văn trong sgk/140-143

- Đọc và chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt

4.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Nội dung kiến thức :

- Phương pháp :

- Thời gian :

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w