1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 1. Cổng trường mở ra

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 49,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực chuyên biệt : Cảm nhận về một tác phẩm văn học, tiếp nhận văn bản, đọc hiểu văn bản- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ?. - Phâ[r]

Trang 1

TuÇn 1 tiÕt 1 v¨n B¶N :CæNG TR¦êNG Më RA

Lí Lan Ngày soạn:26/08/2018 Ngày dạy:27/08/2018

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đốh với tuổi thiếu niên nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

4.Xác định nội dung trọng tâm của bài :

- Tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày

khai trường

- Những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại

- Giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Hợp tác, Tự quản bản thân (Thực chất là

KNS), Năng lực giao tiếp Tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực chuyên biệt : Cảm nhận về một tác phẩm văn học, tiếp nhận văn bản, đọc hiểu văn bản- Đọc -

hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

II :CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.Giáo viên : giáo án, phiếu học tập,tranh ảnh

2.Học sinh: soạn bài,làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức :

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

3 Bài mới: Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ

mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến

… cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa con yêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó.

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu chung

( Năng lực : Hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời

của tác phẩm, … )

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật dụng)

? Giống văn bản nào chúng ta đã học ở lớp 6?

? Nhắc lại khái niêm về văn bản nhật dụng?

HS: Nhắc lại khái niệm

HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi

*HOẠT ĐỘNG 2: HD HS đọc và tìm hiểu VB

( Năng lực :Đọc hiểu VB,các chi tiết về nội dung ,

nghệ thuật, ý nghĩa , … )

GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý đọc diễn cảm

GV: Đọc sau đó mời lần luợt khoảng 3 HS đọc

? Em hãy xác định một vài từ khó?

I TÌM HIỂUCHUNG 1.Thể loại :Cổng trường mở ra là một bài kí

thuộc kiểu văn bản nhật dụng

2 Tóm tắt:

II ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

a Bố cục : Chia làm 2 phần

- Phần1: Từ đầu->" Ngày đầu năm học." Tâm

trạng của hai mẹ con buổi tối trước ngày khai giảng

- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liên

tửơng cuả mẹ

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản:

a.Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

Trang 2

? VB có thể chia bố cục làm mấy phần? Nội dung của

từng phần?

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1

? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ nghĩ đến

con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai mẹ

con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể hiện điều

đó ?

Hs :Trao đổi (2’) trình bày

Gv : Định hướng

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? Ở đây

tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? ( Tương

phản)

Hs : Phát hiện trả lời

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được ?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì lo lắng

cho con hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ về ngày

khai trường năm xưa của chính mình ? Hay vì lí do

nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu

ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong muốn

của mẹ trong cái đêm trước ngày khai trường của con

, em thấy người mẹ là người ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường có diễn

ra như ngày lễ của toàn xh không ? ( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ “sai một

li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ này có ý nghĩa

gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?

? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc nào

thức dậy trong em ?

Hs : Bộc lộ

*Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm gì để đền đáp lại

tình cảm của mẹ dành cho em?

Hs : Tự bạch

? Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là gì?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này là gì ?

HS : Đọc ghi nhớ sgk/9

Hướng dẫn HS tổng kết

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậy cho kịp giờ…) + Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường -Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học :

+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc

gì cả.

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được + Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng.

 Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con

b.Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai

“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này là của con , bước vào cánh cổng trường là thế giới diệu kì sẽ mở ra”

 Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo duc

3 Tổng kết Ghi nhớ: sgk

a Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

b Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vai trò

to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

4.Củng cố:(Hệ thống câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá)

Câu hỏi 1 : Trong đêm trước ngày con đến trường, người mẹ trong văn bản Cổng trường mở ra (Lí Lan)

mong muốn điều gì ?

A Con sẽ không bị bỡ ngỡ, xa lạ với trường lớp

B Con sẽ là một học sinh chăm chỉ, học giỏi

C Con sẽ chuẩn bị mọi thứ thật đầy đủ, cẩn thận

D Con sẽ có ấn tượng sâu đậm về ngày đầu tiên đến trường

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án D

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Trang 3

Câu hỏi 2 : Dòng nào sau đây nêu chính xác nội dung văn bản Cổng trường mở ra (Lí Lan) ?

A Niềm vui của mẹ thấy con đã trưởng thành, biết chuẩn bị mọi thứ cho ngày khai trường

B Nỗi niềm bâng khuâng của mẹ khi nhớ về ngày khai trường đầu tiên với nhiều cảm xúc

C Nỗi thao thức của mẹ – mong ngày mai con có ngày khai trường nhiều ấn tượng sâu đậm và những suy nghĩ về vai trò của nhà trường

D Sự chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của mẹ cho ngày đầu tiên đến trường của con

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án C

Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu hỏi 3 : Người mẹ trong bài Cổng trường mở ra (Lí Lan) không trò chuyện trực tiếp với con mà tâm sự

như những dòng nhật kí tâm tình Cách viết này có tác dụng gì ?

A Thể hiện tình cảm một cách tinh tế, dễ đi vào lòng người

B Thể hiện một cách trực tiếp, ấn tượng tình yêu mẹ dành cho con

C Thể hiện một cách đầy đủ, trọn vẹn tình cảm mẹ dành cho con

D Dễ dàng bày tỏ những tình cảm, suy nghĩ sâu kín, chân thành

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án D

Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

5 Hướng dẫn tự học: - Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu

tiên.- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai trường - Học phần ghi nhớ

- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?

- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con?

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

===================================================

TuÇn 1 tiÕT 2 V¡N B¶N : MÑ T¤I

Ngày

dạy:27/08/2018

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: - Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng: a Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người mẹ nhắc đến trong bức thư

b.Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm của

cá nhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng

xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

4.Xác định nội dung trọng tâm của bài :

- Qua bức thư của người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ

là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Hợp tác, Tự quản bản thân (Thực chất là

KNS), Năng lực giao tiếp Tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực chuyên biệt : Cảm nhận về một tác phẩm văn học, tiếp nhận văn bản, đọc hiểu văn bản

II :CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1.Giáo viên : giáo án, phiếu học tập,tranh ảnh

2.Học sinh: soạn bài,làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Câu 1 Diễn biến tâm trạng của người mẹ?

Câu 2 Nêu ngắn gọn NT, YN văn bản ''Cổng trường mở ra?

Trang 4

Đáp án và biểu điểm.

Câu 1

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậy cho kịp giờ…)

+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên

đi học :+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được

+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng

 Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con

10 đ

Câu 2

Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

10 đ

3 Bài mới : Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha, kính mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm

VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình

* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu về

tác giả ,tác phẩm.

( Năng lực : Hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời

của tác phẩm, … )

? Em hãy nêu ngắn gọn ,dầy đủ thông tin về tác

giả

? Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?

?" Những tấm lòng cao cả " mang ý nghĩa giáo dục

nào?

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi cho

con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?

Hs : Bộc lộ

Gv : Giảng

Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản

HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày

HS: Phát biểu

Gv: Định hướng

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

văn bản.

( Năng lực :Đọc hiểu VB,các chi tiết về nội

dung , nghệ thuật, ý nghĩa , … )

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc thể

hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha trước lỗi

lầm của con và sự tôn trọng của ông đối với vợ

I.TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả:

- Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a

2.Tác phẩm:

- Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng

nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông

- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó ,nhân vật trung tâm là một thiếu niên , truyện được viết bằng một giọng văn hồn nhiên trong sáng

3 Thể loại : Vb nhật dụng

4 Tóm tắt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1 Đọc tìm hiểu từ khó

a Bố cục: Chia 3 phần :

- Từ đầu đến "sẽ ngày mất con" : Tình yêu

thương của người mẹ đối với En- ri- cô

- Tiếp theo đến "yêu thương đó" : Thái độ của

người cha

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

2 Tìm hiểu chi tiết văn bản

Trang 5

Hs : Nêu , gv : Định hướng

? Giải nghĩa của các từ khó?* Lễ độ , Hối hận

? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua

những chi tiết nào trong vb ?

? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như thế nào

chất đó được biểu hiện như thế nào ở mẹ em ? hoặc

một người mẹ VN nào mà em biết ?

Hs: Tự bộc lộ

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội dung

từng phần?

Gv : Gọi hs đọc đoạn 2

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người bố

đối với En-ri-cô?

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với En-ri-cô

ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi đọc

thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong phần tìm hiểu vb

sgk?

Hs : Lựa chọn đáp án

? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của bố ?

? Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp mà

lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

Gv : Định hướng

Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố gửi

cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì ?

Hs : Phát biểu

HS: Đọc thêm VB “Thư gửi mẹ” và “Vì sao hoa cúc

có nhiều cánh nhỏ”.

Hướng dẫn tổng kết

a Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi

cô giáo đến nhà

- Để giúp con suy nghĩ kĩ ,nhận ra và sửa lỗi lầm , bố đã viết thư cho En-ri-cô

b.Tình thương của người mẹ dành cho

En-ri-cô.

- Dành hết tình yêu thương cho con , quên mình

vì con

c.Thái độ của người cha đối với En- ri-cô

-Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô :

+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm

vào tim bố vậy.

+ Bố không thể nén cơn tức giận.

+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?

+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.

- Gợi lại hình ảnh lớn lao và cao cả của người

mẹ và làm nổi bật vai trò của người mẹ trong gia đình

 Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại như khuyên nhủ Mong muốn con hiểu được công lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

d.Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sửa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con

 Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc

3 Tổng kết a.Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện

:En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

- Lồng trong câu chuyện một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con

b Ý nghĩa văn bản :

-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

4.Củng cố:(Hệ thống câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá)

Câu hỏi 1 : Từ văn bản Mẹ tôi (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) em cảm nhận được những điều sâu sắc nào về tình

cảm con người

A Con cái là điều thiêng liêng,tốt đẹp nhất của bố mẹ nên con cái không được cãi lại,nặng lời với cha mẹ

B Tình cảm cha mẹ con cái là tình cảm thiêng liêng hơn cả, con cái không được chà đạp lên tình cảm đó

C Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng bởi mẹ đã mang nặng đẻ đau, hi sinh và chịu mọi đau khổ vì con

D Tình cảm gia đình của mỗi người là điều hết sức sâu sắc, mỗi chúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn nó

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án B

Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Trang 6

Câu hỏi 2 : Văn bản “Mẹ tôi”được viết theo phương thức biểu đạt nào?

ATự sự B Biểu cảm

C Nghị luận D Miêu tả

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án B

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu hỏi 3 : Trong văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi em hãy cho biết bố của En-ri-côlà người

như thế nào?

A Rất yêu thương và nuông chiều con

B Luôn thay mẹ của En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề

C Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm của con

D Yêu thương ,nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án D

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu hỏi 4 : Trong văn bản “Mẹ tôi” của Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi em hãy cho biết mẹ của En-ri-côlà người

như thế nào?

A Mẹ rất yêu thương và nuông chiều con

B Mẹ rất nghiêm khắc với con

C Mẹ yêu thương và hi sinh tất cả vì con

D Mẹ không tha thứ lỗi lầm của con

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án C

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

5 Hướng dẫn tự học : - Tóm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập.

-Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tìnhcảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha

mẹ - Soạn bài “ TỪ GHÉP”.

=================================================

TuÇn 1 tiÕT 3 TIÕNG VIÖT : Tõ GHÐP

Ngày soạn:26/08/2018 Ngày dạy:28/08/2018

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: - Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2 Kĩ năng:a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận diện các loại từ ghép.- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

b.Kĩ năng sống: - Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản

thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từghép

3 Thái độ: - Yêu mến Tiếng Việt.

4.Xác định nội dung trọng tâm của bài :

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Hợp tác, Tự quản bản thân (Thực chất là

KNS), Năng lực giao tiếp Tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực chuyên biệt : Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép.

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ thể

- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ ghép

II :CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 7

1.Giáo viên : giáo án, phiếu học tập

2.Học sinh: soạn bài,làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các em

có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ ghép đẳng lập và

từ ghép chính phụ.

(Năng lực : Giao tiếp Tiếng Việt, từ ghép đẳng lập

và từ ghép chính phụ )

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà ngoại và

nghĩa của từ vui với vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép bà

ngoại,vui lòng với nghĩa của từ đơn bà,vui?

? Vậy trong từ ghép ngoại, lòng tiếng nào là tiếng

chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

? Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ trong từ

ghép chính phụ?

Hs: Thảo luận (2’) trình bày.

? Thế nào là từ ghép chính phụ ?Cho VD?

Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời

Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu : Từ ghép đẳng lập

? Quan sát trong các từ quần áo,trầm bổng.Các tiếng

thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép quần áo,trầm

bổng đều có các tiếng bình đẳng với nhau,còn về cơ

chế nghĩa thì các tiếng trong TGĐL hoặc đồng nghĩa

hoặc trái nghĩa, hoặc cùng chỉ về sự vật,hiện tượng

gần gũi nhau.

*HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

(Năng lực : Giao tiếp Tiếng Việt, Nghĩa của từ

ghép: )

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập so

với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ giấy má,viết lách,qùa cáp.Các

tiếng má,lách,cáp không còn rõ nghĩa nhưng nghĩa

của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa từng tiếng

nên vẫn là từ ghép đẳng lập

* GV khái quát lại bài

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên bảng

làm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm lên

bảng thi làm bài tập nhanh

I.CÁC LOẠI TỪ GHÉP

1.Từ ghép chính phụ:

VD: Bảng phụ

a - Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại:Người đàn bà sinh ra mẹ

 Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà

b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn, thích thú,cũng có khi chỉ sự vật,sự việc

- Vui lòng: Tình cảm thích thú,hài lòng

 Nghĩa từ vui lòng hẹp hơn nghĩa từ vui

* Ghi nhớ 1 (SGK) 2 Từ ghép đẳng lập:

VD: Quần áo; Trầm bổng

 Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

* Ghi nhớ 2 (SGK)

II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn,khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng  Hợp nghĩa

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính  Phân nghĩa

III LUYỆN TẬP

Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà

ăn, cười tủm

- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:

Bút chì , Mưa rào , Ăn bám Vui tai , Thước dây , Làm quen Trắng xoá , Nhát gan

Trang 8

Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm.

4.Củng cố: (Hệ thống câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá)

Câu hỏi 1 : Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng về từ ghép ?

A Từ ghép có hai loại : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

B Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

C Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

D Từ ghép gồm các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án D

Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu hỏi 2 :

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu hỏi 3 : Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?

A Từ có hai tiếng có nghĩa ghép lại với nhau tạo thành

B Từ có các tiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp

C Từ có tiếng chính và tiếng phụ,tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

D Từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án C

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

Câu hỏi 4 : Sắp xếp các từ ghép dưới đây vào bảng phân loại : xe đạp, cải bắp, cá rô, đỏ au, chạy nhảy,

sách vở, tươi tốt, thúng mủng Từ ghép chính phụ (1Từ ghép đẳng lập (2)

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án Từ ghép chính phụ (1) xe đạp, cải bắp, cá rô, đỏ au, tươi tốt

Từ ghép đẳng lập (2) thúng mủng ,sách vở,chạy nhảy

- Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

5 Hướng dẫn tự học : - Học bài,làm bài tập- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra của Lí Lan

- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản

================================================= TuÇn 1 tiÕT 4 TLV : LI£N KÕT TRONG V¡N B¶N

Ngày soạn:26/08/2018

Ngày dạy:28/08/2018

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức- Khái niệm về liên kết trong văn bản.- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.

2 Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản.- Viết các đoạn văn bài văn co tính

liên kết

3 Thái độ: - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có

tính liên kết

4.Xác định nội dung trọng tâm của bài :- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của

văn bản Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản

5 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : Giải quyết vấn đề, Năng lực sáng tạo, Hợp tác, Tự quản bản thân (Thực chất là

KNS), Năng lực giao tiếp Tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực chuyên biệt : -Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.

II :CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Giáo viên : giáo án.

Học sinh: soạn bài,làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản

(Năng lực:Năng lực tự học, giải quyết vấn

đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.)

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ

? Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể hiểu

được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không thể

hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai ngữ pháp

? Trường hợp này có phải như thế không?(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?Hãy

tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

HS :Phát biểu

* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ ràng,

đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên

văn bản Không thể có văn bản nếu các câu, các

đoạn trong đó không nối liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

phải có tính chất gì?

? Liên kết có vai trò ntn?

Hs : Trao đổi (2) trình bày

HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào bảng

phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn bài viết

Cổng trường mở ra và cho biết người viết đã chép

thiếu hay sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên nào

không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận của

văn bản thường phải được gắn bó, nối buộc với

nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ (từ,câu) có

tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ liên

kết hay không?.Hãy chỉ ra và gạch dưới các từ ngữ

đó trong đoạn văn?

Hs: Phát biểu

? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những mặt

nào?

* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ

* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

(Năng lực:Năng lực tự học, giải quyết vấn

đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.)

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp lý

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bày

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để các

I.LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN :

1.Tính liên kết của văn bản:

VD: Bảng phụ

 Các câu chưa nối liền với nhau một cách tự nhiên, hợp lý

 Chưa liên kết

b Ghi nhớ mục 1 :

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản , làm cho văn bản trở nên có nghĩa ,dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết:

a Liên kết về hình thức:

- Một ngày kia……còn bây giờ

 Phép nghịch đối

- Giấc ngủ đến với con,gương mặt thanh

thoát của con

 Phép lặp

 Cần có sự liên kết về mặt hình thức(sử dụng những phương tiện liên kết)

b Liên kết về nội dung:

VD: Bài tập 2 sgk/19

- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi ……sáng

nay…………chiều nay…

 Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa có sự liên kết về mặt nội dung

 Cần có sự liên kết về mặt nội dung

* Ghi nhớ :

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/19

(1) Một quan chức… như sau: (4)

“Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang (5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs

Bài 3/19

Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…Bà bảo khi nào…bà

…cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu…

Trang 10

câu liên kết với nhau.

4.Củng cố: (Hệ thống câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá)

Câu hỏi 1 : Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm gì ?

A Làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau

B Phải biết nối kết các câu, các đoạn bằng các phương tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp C Cả A và B

Đáp án: - Mức đầy đủ : Chọn phương án C

Mức chưa tối đa : Lựa chọn phương án khác hoặc không có câu trả lời

5 Hướng dẫn tự học : - Học bài,làm bài tập còn lại- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản

đã học - Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê.

=================================================

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w