1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tuần 20. Thái sư Trần Thủ Độ

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 376,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1-KT:HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2- KN: Kể được câu chuyện đã[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2016

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.Tranh sgk, SGK, Hệ thống bài tập

2- HS: Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS phân vai phần hai của vở kịch

Người công dân số Một, và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc:

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

từ khó

+ Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung vua

+ Khinh nhờn: Coi thường

+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự

việc

+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua

+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự

ý QĐ mọi việc

+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự

xưng khi nói với vua

+ Tâu xằng: Nói sai sự thật

- Gv đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

+ Khi có người muốn xin chức câu đương,

Trần Thủ Độ đã làm gì?

+ Theo em, Trần Thủ Độ làm như vậy

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS giỏi đọc

- 1 HS chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho + Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lượt)

Trang 2

+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng

mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế

nào?

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho ta thấy ông là người như thế nào?

Ý 3 Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản

thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước.

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều

đọc bài và chuẩn bị bài sau

chặt một ngón chân người đó để phânbiệt với các câu đương khác

+ Ông muốn răn đe những kẻ không làmtheo phép nước

-HS nêu ý 1

- HS đọc đoạn 2:

+ Không những không trách móc mà cònthưởng cho vàng, lụa

+ Ông khuyến khích những người làmtheo phép nước

-HS nêu y 2

- HS đọc đoạn 3:

+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng.+ Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bảnthân, luôn đề cao kỉ cương phép nước.-HS nêu ý 3

+ Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ

là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3

1- GV: bảng phụ., Hệ thống bài tập 2- HS: Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công

- 2 Hs thực hiện yêu cầu

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 3

- 1 HS nêu yêu cầu.

- HS vận động tính làm bài vào vở, 1 HS lên bảng:

a) d = 15,7 : 3,14 = 5 ( m)b) r = 18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở, 2 Hs làm vào bảng nhóm *Bài giải:

a) Chu vi của bánh xe đó là:

0,65  3,14 = 2,041 (m)b) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng thìngười đó đi được số mét là:

2,041  10 = 20,41 (m) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thìngười đó đi được số mét là:

2,041  100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m

2- KN: Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người dân châu a và

ý nghĩa (ích lợi) của những hoạt động này Dựa vào lược đồ (bản đồ), nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất của người dân châu á

3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

Phấn màu, SGK.Bản đồ tự nhiên châu á Bản đồ cac nước châu á

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 4

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của

- Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3:

+ Người dân châu á chủ yếu là người

có màu da gì? Địa bàn cư trú chủ yếu

- GV bổ sung và kết luận: Châu á có số dân đông nhất thế giới Phần lớn dân cư châu

á da vàng và sống tập trung đông đúc tại các đồng bằng châu thổ

- B2: Cho HS lần lượt nêu tên một số

ngành sản xuất: trồng bông, trồng lúa

mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ,

- B3: HS làm việc nhóm nhỏ với hình

5

+ Cho biết sự phân bố của một số

ngành sản xuất chính của châu á?

- B4: GV bổ sung thêm một số hoạt

động SX khác

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV

- GV kết luận: Người dân châu á phần lớn làm nông nghiệp , nông sản chính là lúa gạo,lúa mì, thịt, trứng, sữa Một số nước phát triển ngành công nghiệp : khai thác dầu mỏ,sản xuất ô tô

2.3- Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)

- B1:Cho HS QS hình 3 bài 17 và hình

5 bài 18

+ GV xác định lại vị trí khu vực ĐNa

+ ĐNa có đường xích đạo chạy qua

Trang 5

vậy khí hậu và rừng ĐNa có gì nổi bật?

+ Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong

khu vực

- B2: Nêu địa hình của ĐNa

- B3: Cho HS liên hệ với HĐSX và các

1-KT: HS biết quy tắc tính diện tích hình tròn

2- KN: Làm được các bài tập: 1(a,b); 2(a,); 3 HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập 3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu quy tắc và công thức đường kính,

bán kính của hình tròn khi biết chu vi?

+ Nếu gọi S là diện tích, r là bán kính thì

S được tính như thế nào?

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào bảng con, 3 HS lên bảng.a) S = 5  5  3,14 = 78,5 (cm2)

Trang 6

S = 3,6  3,6  3,14 = 40,6944 (dm2)c) r =

************************************

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I Mục đích- yêu cầu:

1-KT: - HS hiểu nghĩa của từ công dân (BT1);

2- KN : Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dông phù hợp với văn cảnh (BT3,

BT4)

- HS khá, giỏi làm được bài tập 4 và giải thích lí do không thay được từ khác

3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học

- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học

- Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc cá nhân (Có thể tra từ điển)

Trang 7

hỏi, cần thử thay thế từ công dân

trong các câu nói của nhân vật

b) Công là “không thiên vị”: công bằng, công lí,

công minh, công tâm

c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân, công

- Những từ không đồng nghĩa với công dân:

đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên cạnh

- HS phát biểu ý kiến

*Lời giải:

Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài tập 3 Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được bài tập 2a

- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật

II/ Đồ dùng daỵ học

- Phiếu học tập cho bài tập 2a - Bảng phụ, bút dạ

III/ Cac hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho HS viết bảng con: giấc ngủ,

lim dim, tháng giêng, rổ rá

- Nhận xét

- HS viết bảng con, bảng lớp

Trang 8

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 - Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những

ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã

gạo, râm ran…

+ Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV dán 3 tờ giấy to lên bảng lớp, chia

lớp thành 3 nhóm, cho các nhóm lên thi

tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

- HS theo dõi SGK

+ Bọ dừa dừng nấu cơm, Cào cào ngưng giãgạo, Xén tóc thôi cắt áo Tất cả cùng đi tìmcánh cam con

1-KT: Sau bài học, HS biết: về biến đổi hoá học

2- KN: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dông của nhiệt hoặc tác dông của ánh sáng

3- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, yêu thích tìm hiểu khoa học, biết vận dông vào đời sống hằng ngày

- Kĩ năng quản lí thời gian, ứng phó trước tình huống khi làm thí nghiện.

*PP : - Định hướng phương pháp hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, vấn đáp, gợi mở;

quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

II/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ? - HS nêu khái niệm sự biến đổi hoá

Trang 9

a.Hoạt động 1: Trò chơi “chứng minh vai trò

của nhiệt trong biến đổi hoá học”

của nhiệt trong biến đổi hoá học”

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm:

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi

trò chơi theo hướng dẫn ở trang 80 SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của

nhóm mình với các bạn nhóm khác

- GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể sảy

ra dưới tác dông của nhịêt

*Mục tiêu:

HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò

- HS chơi trò chơi theo nhóm 7

- Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình

b Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin

trong SGK

*Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc

thông tin, quan sát các hình vẽ trang 80, 81

sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi ở mục

đó

- Hãy giải thích hiện tượng ở hình 9 SGK?

- Quan sát hình 10 và cho biết hiện tượng này

chứng tỏ có sự biến đổi hoá học hay lí học?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi nhóm

trả lời một câu hỏi

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

* Qua bài các em cần chú ý gì trong việc

phơi quần áo ?

- HS đoc, quan sát tranh để trả lời các câu hỏi

- HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học

- Do ánh sáng không tiếp súc được tấm vải ở chỗ 4 hòn đá và cái đĩa nên màu ở những chỗ đó không bị biến đổi

- Sự biến đổi hoá học

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết

- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau

*********************************** Lịch sử: ÔN TẬP ; CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(1945 – 1954)

I Mục tiêu :

Học xong bài này HS:

- Biết sau Cách mạng thánh Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”

“giặc dốt”, giặc ngoại xâm”

Trang 10

- Thống kê những sự kiên lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:

+ 19 - 12 - 1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ

- Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên

phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK

+Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước

ta sau Cách mạng tháng Tám thường

được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy

kể tên 3 loại “giặc” mà Cách mạng nước

ta phải đương đầu từ cuối năm 1945?

+ Nhóm 2:“Chín năm làm một Điện

Biên, nên vành hoa đỏ, nên trang sử

vàng!”

Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt

đầu và kết thúc vào thời gian nào?

+ Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng

định điều gì?

+Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện

mà cho em là tiêu biểu nhất trong chín

năm kháng chiến chống thực dân Pháp

“ Ngàn cân treo sợi tóc”

- 3 loại giặc đó là : Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

- Bắt đầu vào năm 1945 và kết thúc năm 1954

- Thể hiện tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta

- Các sự kiện tiêu biểu: Chiến dịch biên giớithu đông 1947, chiến dịch biên giới thu đông 1950, chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Trang 11

b Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp).

- Cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề

“Tìm địa chỉ đỏ”

Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề

sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào

kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật

lịch sử tương ứng với các địa danh đó

- GV tổng kết nội dung bài học

* Em thấy lịch sử Việt Nam ta như thế

nào? em cần làm gì để góp phần xây

dựng đất nước trong sạch không bị ô

nhiễm chất đọc của bom đạn?

- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV

- HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địadanh đó để nêu

- Lịch sử Việt Nam là trang hào kiệt đáng

tự hào vì vậy chúng êm cần tích cực học tập góp phần xây dựng một đất nước không có chiến tranh để môi trường trong sạch

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập

*******************************************************

Tiếng việt: ÔN LUYỆN: TẬP LÀM VĂN

Luyện tập xây dựng đoạn mở bài, kết bài; Viết bài văn tả người

I Mục đích- yêu cầu:

1-KT: Giúp học sinh phân biệt được các cách mở bài và kết bài

2-KN: HS viết được hai cách mở bài và kết bài khác nhau Vận dông để viết bài văn tả người hoàn chỉnh

3-GD học sinh có ý thức trình bày sạch đẹp

II/ Các hoạt động dạy học:



Thứ tư, ngày 20 tháng 1 năm 2016

Tập đọc: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG

- Tranh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và

- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi bài Thái sư TrầnThủ Độ

Trang 12

- Sau khi hoà bình lập lại?

+ Các đoạn này cho em biết điều gì?

+ Việc làm của ông Thiện thể hiện

những phẩm chất gì?

+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ

như thế nào về trách nhiệm của

công dân với đất nước?

+) Những hành động của ông cho

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 -3 lượt)

- HS đọc đoạn trong nhóm đôi

- 1- 2 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đầu:

+ Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồngĐông Dương

+ Năm 1945, trong tuần lễ vàng, ông ủng hộchính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹ độc lập TW

+ Người công dân phải có trách nhiệm đối vớivận mệnh của đất nước

+ Người công dân phải biết hi sinh vì Cáchmạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổ quốc.+ Người công dân phải biết đóng góp công sứccủa mình vào sự nghiệp XD và bảo vệ TQ

+) Tấm lòng yêu nước của ông Đỗ Đình Thiện + Bài Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng

- 5 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Thi luyện đọc và thi đọc diễn cảm

Trang 13

2- KN: Làm được các bài tập: 1; 2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập

3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.Bảng nhóm, bút dạ

2- HS: Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu quy tắc và

công thức tính chu vi, diện tích

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở, hai HS

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bảng con, bảng lớp

a) S = 6  6  3,14 = 113,04 (cm2)b) S = 0,35  0,35  3,14= 0,38465 (dm2)

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm:

+ Tính bán kính hình tròn

r = C : 2 : 3,14+ Tính diện tích hình tròn

*Bài giải:

Bán kính của hình tròn là:

6,28 : (2  3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là:

1  1  3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2

- 1 HS nêu yêu cầu

+ Lấy diện tích của hình tròn lớn trừ đi diện tíchmiệng giếng

- 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở nháp

*Bài giải:

Diện tích của (miệng giếng) là:

0,7  0,7  3,14 = 1,5386 (m2) Bán kính của hình tròn lớn là:

0,7 + 0,3 = 1 (m)

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:55

w