Mặc dù Mèn hung hăng, xốc nổi nhưng ta vẫn nhận thấy một điểm đáng yêu của chú:Khi câu chuyện này được kể, chú không còn ở trạng thái bồng bột xốc nổi nữa mà chú đã lớn khôn lên rất [r]
Trang 1Ngày soạn: 25/ 12/ 201 Tuần 20, tiết 74
Văn bản BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - TÔ HOÀI)
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
* Mức độ nhận biết: - Trình bày được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản viết cho thiếu nhi
* Mức độ thông hiểu: - Nắm được Dế Mèn là một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột kiêu ngạo
- Phân tích được một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
* Mức độ vận dụng: Giai thích được giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc của văn bản
2 Kĩ năng
* Kĩ năng bài học: Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp yếu tố mieu
tả, phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
* Kĩ năng sống: Tự nhận thức, xác định ứng xử, sống khiêm tốn, tôn trọng người khác , giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị của văn bản
3 Thái độ
- Thêm yêu thiên nhiên, cuộc sống
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Các giá trị TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC, ĐOÀN KẾT ,YÊU THƯƠNG
- Có cách cư xử đúng mực
- Có lối sống lành mạnh, lí tưởng sống tốt đẹp
Trang 24 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của giáo viên theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề ( phát hiện và phân tích được
vẻ đẹp của tác phẩm), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
II – Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, giáo án, máy chiếu.
Tài liệu tham khảo: Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí Cuộc đời và sự nghiệp của Tô Hoài
- HS: Tóm tắt, soạn bài,chuẩn bị các câu hỏi.
III – Phương pháp
- Phương pháp : Đọc diễn cảm, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết trình, thảo
luận nhóm, động não nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật đặt câu hỏi.
IV – Tiến trình giờ dạy và giáo dục ( tiết 1)
1.Ổn định tổ chức.( Kiểm tra sĩ số)
2.Kiểm tra bài cũ ( 3’): ? Em hãy tóm tắt văn bản?
? Nêu và đáng giá của em về nét đẹp và chưa đẹp của Dế Mèn trong đoạn trích
3.Bài mới
H Đ 1:Giới thiệu bài:
- Mục đích: Giới thiệu bài.
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Thời gian: 1 phút.
Từ câu trả lời của HS, giáo viên đáng giá lại nét đẹp và chưa đẹp trong tính nết của Dế Mèn và chuyển ý: Như đã nói ở tiết trước, con người chúng ta không ai hoàn thiện cả, trong suốt cuộc đời mình không ai là không mắc lỗi làm mà khiến mình phải hối hận Dế Mèn cũng vậy Vậy đó là sai làm gì để Men có thể rút ra được bài học đường đời đầu tiên thì chúng ta đi tìm hiểu ở phần hai của văn bản này!
Hoạt động 2 – 20’
Trang 3Hướng dẫn học sinh tìm hiểu giá trị của văn
bản
- Mục tiêu: Học sinh nắm được những
hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhóm, thuyết trình, nêu và giải quyết
vấn đề.
- Phương tiện:Tư liệu, sách giáo khoa,
máy chiếu.
- Kĩ thuật: Động não.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Thời gian : 20’
- Cách thức tiến hành Gv đưa câu hỏi ,
động viên học sinh phát biểu và nhận
xét đóng góp ý kiến, giáo viên nhận
xét, chốt.
? Em có nhận xét gì về tính nết của Dế Mèn
qua miêu tả ngoại hình Dế Mèn ở đoạn 1?Ở
Dế Mèn có điều gì hay điều gì dở?
( 2 học sinh trả lời, 1 học sinh nhận xét)
- Dế Mèn là người sống độc lập từ thuở
nhỏ.
- Chăm chỉ làm việc ( hì hục đào đất)
- Chú biết lo xa như các cụ già
- Chán cảnh sống quẩn quanh nhàm
chán.
- Táo tợn, cà khịa với tất cả bà con trong
xóm.
- Kiêu căng tự phụ về sức manhj và vẻ
đẹp của mình.
- Xem thường mọi người, hung hãn, xốc
nổi.
> Nét hay:Độc lập, chăm chỉ, lo xa, có
khát vọng đi đó đây.
> Nét dở: hung hăng, hống hách, láo, coi
thường người khác.
Gv chốt: Vậy trong cái mã bề ngoài hùng
dũng, ưa nhìn của Dế Mèn đã bắt đầu ló ra
những tính cách xấu.Mặc dù vậy, hình ảnh
chú trong mắt bạn đọc cũng chưa đến nỗi
đáng ghét bởi tuy chú đã lớn nhưng trong
mắt mọi người chú vẫn chỉ là một cậu
b Bài học đường đời đầu tiên.
- Kiêu căng, hợm hĩnh, hung
hăng không tự biết mình.
- Khinh thường dế Choắt, thái độ
trịnh thượng, hách dịch.
Trang 4choai choai đang ở tuổi chênh vênh giữa
hai thái cực tụ mãn và tự ti dần dần chú sẽ
trưởng thành và cuộc đời sẽ dạy chú lớn
khôn.
Mặc dù Mèn hung hăng, xốc nổi nhưng ta
vẫn nhận thấy một điểm đáng yêu của
chú:Khi câu chuyện này được kể, chú
không còn ở trạng thái bồng bột xốc nổi
nữa mà chú đã lớn khôn lên rất nhiều, song
chú vẫn kể về mình rất thật, chú đã kể mình
đi đứng, gây gổ với mọi người xung quanh
như thế nào và lên án mình là xốc
nổi,ngông cuồng, hay cà khịa, gây gổ
? Tại sao khi miêu tả Dế Mèn tác giả lại
rất chú ý đến đôi càng?( Được miêu tả đầu
tiên).
( 1 học sinh trả lời)
- Càng là vũ khí lợi hại của võ sĩ Dế Mèn.
- “Đá” là miếng võ gia truyền của họ
nhà dế.
Gv bình: Có thể nói đôi càng là thứ vũ
khí lợi hại nhất của họ nhà võ, Mèn đã
tự thuật về dôi càng to mẫm bóng của
mình cho mọi người thấy được sự chắc
khỏe với một giọng điệu đầy kiêu hãn,
tự tin Nhìn thấy đôi càng ấy mọi thứ
xung quanh đều nể, khiếp vía dế ta
? Theo em câu mở đầu của đoạn 2 có ý
nghĩa và chức năng như thế nào?( hs
suy nghĩ trả lời)
GV chốt: Câu văn cho thấy câu chuyện
ở đoạn sau là minh chứng và hệ quả
của thói hung hăng, xốc nổi của Dế
Mèn, nó có tác dụng liên kết hai đoạn
văn với nhau.
?Dế Mèn đã tỏ ra là một người như thế
nào? Chàng đã gây ra chuyện gì để
phải ân hận suốt đời?
-Vì khinh thường Dế Choắt, gây sự với
chọ Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
? Dưới con mắt của Mèn, Choắt hiện
lên như thế nào?
- Như một gã nghiện thuốc phiện.
- Cánh ngắn hủn hoẳn.
- Càng bè bè, Râu một mẩu yếu đuối.
- Trêu ghẹo chị Cốc dẫn đến cái
chết thảm thương của Dế Choắt.
Trang 5- Mặt mũi ngẩn ngơ.
- Có lớn mà chẳng có khôn.
- Người hôi như cú mèo.
- Dế Choắt thi thoảng xì một hơi
=> Dế Mèn đã sử dụng một loạt tính từ,
nhiều từ láy để khắc họa chân dung Dế
Choắt
? Qua lời lẽ Dế Mèn xưng hô với Dế
Choắt có gì đặc biệt?
Thái độ của Mèn khi Choắt cần sự giúp
đỡ là gì?
- Mèn gọi Choắt là “chú mày” mặc dù
bằng chạc tuổi nhau: Tỏ ý coi thường,
khinh bỉ ,ra vẻ ta là đàn anh.
- Khi Choắt cần giúp đỡ thì hếch răng, xì
một hơi rõ dài.
? Như thế dưới con mắt của Mèn thì
choắt hiện lên là một người như thế
nào?
Choắt rất xấu xí, yếu ớt,lười nhác,
đáng khinh.
? Thái độ đó thể hiện tính cách gì
của Mèn?
( câu hỏi thảo luận 2’)
Tổ 1, 2 trình bày, tổ 3 nhận xét.
Gv chốt: Cách miêu tả và cách nhìn
của Mèn đối với Choắt như vậy là
hoàn toàn lệch lạc Dù cho Choắt
có giống như lời Dế Mèn đi chăng
nữa thì Choắt quả thật rất đáng
thương, Mèn không nên vì thế mà
cười trên nỗi đau của người khác
Việc Mèn phải làm lúc này là giúp
đỡ Choắt Vậy mà Mèn không quan
tâm đến điều đó.
?Hết coi thường Dế Choắt, Mèn lại
quay sang trêu chị Cốc, vì sao Mèn
dám trêu chị Cốc to hơn mình?
- Vì muốn ra oai với Dế Choắt và muốn
chứng tỏ mình đứng đầu thiên hạ.
? Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của Dế
Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái
chết của Dế Choắt?
( học sinh thảo luận nhóm bàn trong 2’-
phát biểu – nhận xét).
- Diễn biến tâm lí của Dế Mèn
khi trêu chị Cốc: Huyeenh hoang-> ẩn nấp-> nằm im thin thít-> ra khỏi hang-> ân hận về lỗi lầm của mình.
Trang 6- Lúc đầu: Huyenh hoang trước
Choắt( sợ gì?)
- Sau đó: Chui tọt vào hang để ẩn nấp
( rất yên trí với nơi nấp kiên cố)
- Khi Choắt bị chị Cốc mổ: Dế Mèn nằm
im thin thít.
- Chị Cốc bay đi: Mon men bò ra khỏi
hang.
Thái độ : huyenh hoang, khoác lác nhưng lại vô cùng hèn nhát.
* Bốn câu hỏi thảo luận dành cho 4
tổ, thời gian 5’ cụ thể như sau:
? Trước cái chết của Dế Choắt, Mèn đã
có hành động và thái độ như thế nào? Tại sao Mèn lại bị bất ngờ khi Choắt nói những lời trăng trối cuối cùng?( câu hỏi thảo luận dành cho tổ 1)
- Choắt nói chuyện với Mèn rất nhún
nhường và lễ phép, chân thành, thưa gửi cẩn thận Xin phép mới trình bày nguyện vong, bị đòn oan thì khóc thảm thiết.
- Mèn bất ngờ vì chính Mèn đã gây ra cái
chết oan của Choắt Lẽ ra Choắt có thể oán trách Mèn nhưng Choắt lại không trách mà lại đưa ra lời khen rất chân thàn muốn giúp Mèn sửa đổi tính nết Chính điều này đã khiến cho Mèn thay đổi thái độ với Choắt “ vừa thương, vừa
ăn năn tội mình gây ra.
Gv chốt: Mèn đã biết hối hận, xót
thương,quỳ xuống, nâng Choắt lên mà than, đắp mộ to cho Dế Choắt, đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên Hành động đó cho thấy Mèn
có tinh thần đồng loại, biết ăn năn, hối lỗi.
? Sự ăn năn của Dế Mèn có cần thiết không?có thể tha thứ không?( tổ 2 trình bày – Nhận xét)
Gv chốt: Biết ăn năn, hối lỗi, trước những lỗi lầm của mình là rất tốt Dế Mèn đã thực sự biết lỗi, biết hậu quả của những việc mình gây ra Có lẽ trong
số chúng ta, ai cũng có thể tha thứ cho
Trang 7Mèn Nhưng Mèn thì sẽ chẳng thể nào
tha thư cho những lỗi lầm của mình đã
gây ra.
- Sự ăn năn của Mèn rất cần thiết vì kẻ
biết lỗi sẽ tránh được lỗi, có thể tha thứ
cho Mèn vì tình cảm của Mèn rất chân
thành nhưng khó tha thứ vì hối lỗi cũng
không cứu được mạng người đã chết.
? Sau tất cả các sự việc trên, nhất là sau khi
Choắt chết, Mèn đã tự rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình Theo em đó là bài học
gì?( tổ 3 trình bày – nhận xét)
Gv chốt : Kẻ kiêu căng có thể làm hại người
khác và làm hại chính mình, khiến mình phải
ân hận suốt đời.
- Nên biết sống đoàn kết với mọi người
Đó là bài học về tình thân ái Đây la hai
bài học để trở thành người tốt từ câu
chuyện Dế Mèn Bài học về thói kiêu
căng và bài học về tình thân ái.
? Hình ảnh những con vật trong truyện có
giống trong thực tế cuộc sống của chúng ta
không? Có những đặc điểm nào của con người
được gán cho chúng? Em biết câu chuyện nào
cũng có cách viết tương tự không?( tổ 4 trình
bày – nhận xét)
Gv bình: Tác giả mượn thế giới loài vật đẻ
gửi gắm những suy nghĩ, những tình cảm,
cũng như những bài học mà tác giả gửi gắm
đến bạn đọc Đặc biệt là bạn đọc trẻ tuổi.Đó
là đực điểm rất nổi bật mà các em đã được
học trong truyện ngụ ngôn.
Rất giống với thực tế Tính cách của từng
nhân vật.
Dế Mèn: kiêu căng, biết hối lỗi.
Choắt: yếu đuối, biết tha thứ.
Cốc: Dễ tự ái, nóng nảy.
Câu truyện này giống với các mô típ trong
truyện đeo nhạc cho mèo, hưu và rùa.
Còn giống thực tế ở chỗ biết nói năng, suy
nghĩ, tình cảm, tâm lý, quan hệ như con người.
Truyện được viết theo lối đồng thoại, nhân vật
là những con vật nhỏ bé, bình thường và rất
gần gũi với trẻ em Đó là hình tượng sinh
- Bài học :“ở đời mà có thói hung
hăng, bậy bạ có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân”.
- Dế Mèn là một nhân vật đáng
yêu, có bản tính tốt đẹp, biết phục thiện và trở thành một người có ích.
Trang 8động đúng với hình ảnh loài vật trong thế giới
tự nhiên.
“Bài học đường đời đầu tiên” cho
thấy Tô Hoài có tài quan sát, nghệ
thuật miêu tả hình dáng, tính cách
của Mèn độc đáo Ông viết truyện
này từ khi 16 tuổi, thật tài ba và
chững chạc Bài học về sự khát khao
sóng tự do, độc lập,tinh thần lao
động để kiếm sống.không nên ngông
cuồng mà làm điều ngu dại.Biết ăn
năn hối hận về những việc làm ngu
dại Đó là bài học sâu sắc, thấm thía
đượctác giả tế nhị đưa vào duwosi
hình thức tự bạch hồi kí của chú Dế
Mèn đáng yêu.
? Em học tập được gì từ nghệ thuật
miêu tả kể chuyện cảu nhà văn Tô
Hoài trong văn bản này?
- Cách miêu tả vật sinh động, ngôn ngữ
miêu tả chính xác, kể chuyện ngôi kể
thứ nhất Đoạn văn chân thực, hấp dẫn.
? Ý nghĩa, nội dung bài học mang lại là
gì.
? em có nhận xét gì về cách viết về loài
vật của Tô Hoài?
- Hs phát biểu – nhận xét.
Gv chốt: Truyện được viết theo lối đồng
thoại, nhân vật là loài vật gần gũi với trẻ
em Nghệ thuật nhân hóa đặc sắc sinh
động.
- 2 hs đọc ghi nhớ.
Bổ sung:
Hoạt động 3 – 8’
Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Mục tiêu: Học sinh ôn luyện.
- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện.
- Phương tiện:Tư liệu, sách giáo khoa,
máy chiếu.
- Kĩ thuật: Động não.
4.Tổng kết:
a,Nội dung:Từ câu chuyện của Dế
Mèn, đoạn trích nêu ra bài học: Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải
ân hận suốt đời.
b,Nghệ thuật: Tác giả khéo léo kể
chuyện kết hợp miêu tả; xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi với trẻ thơ Đồng thời sử dụng hiệu quả các phép tu từ và lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
c, ghi nhớ ( sgk).t11 III – Luyện tập
1.Kể tóm tắt
Trang 9- Hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Thời gian : 8’
- Cách thức tiến hành Gv đưa câu hỏi ,
động viên học sinh phát biểu và nhận
xét đóng góp ý kiến, giáo viên nhận
xét, chốt.
? 3 học sinh tóm tắt văn bản
( hs viết ra phiếu học tập- gv thu chữa
chấm).
? Viết đoạn văn ngắn miêu tả tâm trạng của
Dế Mèn
( Học sinh làm – giáo viên thu chữa chiếu đáp
án).
Bổ sung:………
………
………
.
2.Bài tập
4.Củng cố ( 4’)
- Mục đích: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập.
- Hình thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 4 phút.
? Đóng vai để kể lại đoạn Dế Mèn trêu chị Cốc
? Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu về tâm trạng của Mèn trước nấm mồ Choắt
? Vẽ một bức chân dung Dế Mèn và tự đặt tên cho bức họa đó.
Gv nhận xét và khái quát nội dung bài học
5.Hướng dẫn về nhà( 3’).
- học thuộc ghi nhớ
- Tóm tắt và tập kể chuyện
- làm bài tập trong sách bài tập
- soạn bài phó từ
V- Rút kinh nghiệm:
………
………
……… Ngày soạn: 28 /12/2017 Tiết 75
Tiếng Việt:
Phó Từ
I.Mục tiêu cần đạt
Trang 101.Kiến thức: